LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm 2017 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phạm Lê Long Triều ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng, nay Tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp cao học của mình. Có đƣợc thành quả này, Tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia đình, cơ quan và bạn bè trong thời gian học tập vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy PGS. Nguyễn Thanh Phƣơng, Trƣờng Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm để Tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn đến tất cả quí Thầy Cô trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi một lƣợng kiến thức rất bổ ích, đặc biệt xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô Khoa Điện – Điện Tử đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho Tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ cho tôi rất nhiều để vƣợt qua khó khăn, đã tạo cho Tôi niềm tin và nỗ lực phấn đấu để hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn ! Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2017 Học viên thực hiện Phạm Lê Long Triều iii TÓM TẮT Đề tài ― TỔNG QUAN VỀ OMNIDIRECTION ROBOT ‖ đƣợc tiến hành trong khoảng thời gian 1,5 năm tại trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP. Sau thời gian nghiên cứu đề tài đƣợc triền khai và tập trung giải quyết các vấn đề sau: Tìm hiểu về mô hình toán học của robot di động đa hƣớng 3 bánh (OMR) Tìm hiểu phƣơng pháp điều khiển trƣợt tích phân (Integal Sliding Mode Control – ISMC) cho robot di động đa hƣớng 3 bánh Mô phỏng robot bám theo quỹ đạo tham chiếu bộ điều khiển sử dụng Matlab Simulink cho robot di động đa hƣớng 3 bánh (OMR).
Xây dựng mô hình thực nghiệm Nhận xét kết quả đạt đƣợc và hạn chế của mô hình iv ABSTRACT Thesis ―OVERVIEW OF OMNIDIRECTIONAL ROBOT ‖ has been done for one and a half years at HO CHI MINH University of Technology And Education. The thesis‘s content focused on: Learn about mathematical model of the three-wheel mobile omni- directional robot (OMR) Learn about Integal Sliding Mode Control for the three-wheel mobile omni-directional robot (OMR) Simulation of the reference robot trajectory using Matlab Simulink for OMR. Construct model experiment Comment on the results and limitations of the model v MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN .ii LỜI CẢM ƠN.
vi DANH SÁCH KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN. viii DANH SÁCH CÁC BẢNG. ix DANH SÁCH CÁC HÌNH. x Chƣơng 1: TỔNG QUAN .1 Tổng Quan Về RoBot .2 Sơ Lƣợc Qúa Trình Phát Triển .3 Những Ứng Dụng Điển Hình Của Robot .4 Tóm Tắt Các Công Trình Nghiên Cứu Liên Quan .5 Nhận xét chung và hƣớng tiếp cận .6 Mục tiêu của luận văn .7 Nhiệm vụ của luận văn .8 Giới hạn của luận văn .9 Bố cục của đề tài.
13 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Giới thiệu phƣơng pháp Lyapunov .2 Định lý ổn định thứ 2 của Lyapunov .3 Lý thuyết điều khiển trƣợt .1 Giới thiệu chung .2 Thiết kế bộ điều khiển trƣợt. 18 Chƣơng 3: MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA ROBOT DI ĐỘNG ĐA HƢỚNG. Cấu trúc hình học và các giả thiết. Cấu trúc hình học của robot di động đa hƣớng.
Các giả thiết cho mô hình nghiên cứu. Mô hình toán học của robot di động đa hƣớng. Mô hình động học. Mô hình động lực học.
23 Chƣơng 4 : ĐIỀU KHIỂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA OMR SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TRƢỢT. Bộ điều khiển trƣợt tích phân (ISMC) thiết kế cho OMR. 31 Chƣơng 5: MÔ PHỎNG. Kết quả mô phỏng.
Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển có bộ thông số thứ nhất. Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển có bộ thông số thứ hai. 48 Chƣơng 6: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM .1 Các thiết bị để thực hiện mô hình.2 Ý tƣờng thiết kế .2 Mô phỏng Robot Omni trên bảng điều khiển. 53 Chƣơng 7: KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .2 Hƣớng phát triển của đề tài.
56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 * Phần lập trình điều khiển cho robot Omni. 61 vii DANH SÁCH KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN Ký hiệu Diển giải OMR Robot di động đa hƣớng ( Omnidirectional mobile robot) ISMC Điều khiển trƣợt tích phân ( Integal sliding mode control) OMS-SOW Robot di động đa hƣớng có bánh xe đa hƣớng ( Omnidirectional mobile robot – steerable omnidirectional wheels) 4WD Bốn bánh xe có lái ( Four wheel drive) OOMR Robot di động đa hƣớng vận hành ngoài long đƣờng ( Offroad omnidirectional mobile robot) DOF Bậc tự do ( Degree of freedom) KC Điều khiển động học ( Kinetic control) SMC Điều khiển kiểu trƣợt (Sliding mode control) viii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 5. 1: Giá trị các thông số của OMR.
2: Giá trị ban đầu cho mô phỏng. 1: Các thiết bị thực hiện mô hình thực nghiệm .49 ix DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1. 1: Robot hàn điểm trong nhà máy sản xuất xe hơi. 2: Hệ thống robot hàn đƣờng của hãng FANUC.
3: Robot lắp ráp mạch in có hệ thống camera quan sát đƣợc dùng để xác định vị trí chân trên bản mạch in. 4: Tay Robot đƣợc sử dụng trong máy ép nhựa để lấy thành phẩm. 5: Mô tả hình học cho OMR-SOW. 6: Kết quả thực nghiệm bám theo đƣờng tròn.
7: Cơ cấu truyền động. 8: Mô hình robot thực nghiệm. 9: Chuyển động robot từ trên xuống. 10: Robot di động đa hƣớng trên con lăn bánh xích (OOMR).
11: Robot di động đa hƣớng 4 bánh (OMR). 12: Bánh xe vô hƣớng. 13: Phân tích lực tác động lên robot. 1: Minh họa hàm Lyapunov.
2: Hệ thống có điều khiển trƣợt. 3: Hình chiếu quỹ đạo pha. 1: Cấu trúc hình học của OMR. 1: Định nghĩa véc tơ sai số bám.
2: Sơ đồ khối cho bộ ISMC. 1: Quỹ đạo mong muốn. 2: Véc tơ điều khiển mô men ngõ vào (I). 3: Véc tơ sai số bám ep tại thời điểm ban đầu (I).
4: Véc tơ sai số bám ep trong toàn bộ thời gian (I). 5: Véc tơ mặt trƣợt Sv (I). 6: Véc tơ sai số vận tốc bám ev ở thời điểm ban đầu (I). 7: Véc tơ sai số vận tốc ev bám ở toàn bộ thời gian (I).
8: Vận tốc góc 1, 2, 3 của 3 bánh xe (I). 9: Vận tốc tuyến tính vC của OMR (I). 10: Vận tốc góc C của OMR (I). 11: Chuyển động của OMR ở thời điểm ban đầu (I).
12: Chuyển động của OMR ở toàn bộ thời gian (I). 13: Quỹ đạo là đƣờng elip có r1 = 0,3 m; r2 = 0,8 m (I). 14: Quỹ đạo là đƣờng cong có dạng chữ Ω (I). 15: Véc tơ điều khiển mô men ngõ vào (II).
16: Véc tơ sai số bám ep tại thời điểm ban đầu (II). 17: Véc tơ sai số bám ep trong toàn bộ thời gian (II). 18: Véc tơ mặt trƣợt Sv (II). 19: Véc tơ sai số vận tốc bám ev ở thời điểm ban đầu (II).
20: Véc tơ sai số vận tốc ev bám ở toàn bộ thời gian (II). 21: Vận tốc góc 1, 2, 3 của 3 bánh xe (II). 22: Vận tốc tuyến tính vC của OMR (II). 23: Vận tốc góc C của OMR (II).
24: Chuyển động của OMR ở thời điểm bắt đầu (II). 25: Chuyển động của OMR ở toàn bộ thời gian (II). 26: Quỹ đạo là đƣờng elip với r1 = 0,3 m; r2 = 0,8 m (II). 27: Quỹ đạo là đƣờng cong có dạng chữ Ω (II).
1: Minh họa mô hình robot thi công. 4: Robot omni chạy theo quỹ đạo hình chữ nhật. 5: Robot omni chạy theo quỹ đạo hình vuông. 6: Robot omni chạy theo quỹ đạo hình tròn .55 xi Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1 .1 Tổng Quan Về RoBot Theo quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu tự động hóa trong sản xuất, đời sống, y tế, nghiên cứu khoa học, tìm kiếm cứu nạn, trang bị của lực lƣợng vũ trang…ngày một nâng cao.
Xu hƣớng tạo ra những dây truyền thiết bị tự động, những robot có tính linh hoạt cao đã hình thành và không ngừng phát triển…vì thế nhu cầu ứng dụng robot tự động linh hoạt để phục vụ các lĩnh vực trên ngày càng phổ biến. Robot là cơ cấu đa chức năng có khả năng lập trình dùng để quan sát, do thám, thu thập thông tin hay để di chuyển nguyên vật liệu, các chi tiết, các dụng cụ, các vật phẩm…thông qua các truyền động đƣợc lập trình hoặc điều khiển từ xa. Robot có thể thao tác nhƣ con ngƣời và có thể hợp tác với nhau một cách thông minh. Robot thƣờng đƣợc sử dụng các công việc lặp đi lặp lại, các công việc dễ gây nhàm chán, sẽ cho các kết quả chính xác, nhanh hơn, kinh tế hơn nếu đƣợc thực hiện bởi con ngƣời Các Robot đã đƣợc sử dụng để đƣợc phục vụ cho các máy móc công nghiệp ngay từ khi kỹ thuật này ra đời.
Càng ngày ngành robot càng phát triển, nó đem lại những thay đổi quan trọng trong sản xuất, trong đời sống và trong an ninh quốc phòng. Gía thành Robot đang giảm đi trong khi các tính năng, sự đa dạng của nó đƣợc gia tăng và công nghệ ngày càng dễ sử dụng cho con ngƣời.2 Sơ Lƣợc Qúa Trình Phát Triển Thuật ngữ robot đƣợc sinh ra từ trên sân khấu, không phải trong phân xƣởng sản xuất. Những robot xuất hiện lần đầu tiên trên ở trên NewYork vào ngày 09/10/1922 trong vở ―Rossum‘s Universal Robot‖ của nhà soạn kịch ngƣời Tiệp Karen Kapek viết năm 1921, còn từ robot là cách gọi tắt của từ robota - theo tiếng Tiệp có nghĩa là công việc lao dịch. Những robot thực sự có ích đƣợc nghiên cứu để đƣa vào những ứng dụng trong công nghiệp thực sự lại là những tay máy.