CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 1. LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA MỘT TÀI SẢN TÀI CHÍNH 1. LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA MỘT DANH MỤC ĐẦU TƯ 1.
MỨC NGẠI RỦI RO 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TÀI SẢN THỰC TÀI SẢN TÀI CHÍNH - Trực tiếp tham gia vào quá trình sản - Không trực tiếp tham gia vào quá xuất hàng hóa, dịch vụ. trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ, Ví dụ: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, Ví dụ: Tiền, chứng khoán và các loại thiết bị. giấy tờ có giá - Tài sản thực tạo ra lợi tức thuần cho - Định ra sự phân phối lợi tức hoặc nền kinh tế của cải giữa các nhà đầu tư - Được tài trợ chủ yếu bằng việc phát - Thu nhập từ chứng khoán của nhà hành chứng khoán đầu tư chủ yếu từ lợi tức do các tài sản thực tạo ra 7 1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ ĐẦU CƠ - Là sự “hy sinh” ở hiện tại để kỳ vọng - Là hành vi tận dụng cơ hội của thị có thu nhập cao hơn trong tương lai trường biến động để mua/bán hàng hóa và - Cần sự phân tích về đối tượng đầu tư kiếm chênh lệch khi thị trường ổn định trở và sự kỳ vọng vào sự phát triển của đối lại tượng được đầu tư - Mua vào với số lượng lớn với mục đích - Thường có thời gian tương đối dài tạo sự khan hiếm, đẩy giá lên cao hơn nhiều lần so với giá lúc bình thường rồi bán - Diễn ra trong ngắn hạn và thu lợi nhờ chênh lệch về giá 8 PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH ❖ Trái phiếu (Bonds): doanh nghiệp, chính phủ, kho bạc… ❖ Cổ phiếu (Securities) ❖ Các khoản vay (Loans) ❖ Phái sinh: quyền chọn, hoán đổi, kỳ hạn, tương lai ❖ Tiền gửi: chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm… ❖ Các khoản đặt cọc, ký quỹ, thế chấp ❖ Thư tín dụng, thư bảo lãnh 1. Khái niệm về đầu tư tài chính KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ ❖ Đầu tư tài chính là một hình thức đầu tư gián tiếp thông qua việc đầu tư các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, các hợp đồng phái sinh,. ❖ Nhà đầu tư tài chính thông thường nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít khi làm tăng giá trị thực của công ty mà họ đầu tư vào. 10 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ❖Thu nhập (return) ❖Rủi ro (risk) ❖Cân đối lợi nhuận – rủi ro dự kiến Quy trình đầu tư tài chính Bao gồm 5 bước: ❖Bước 1: Thiết lập chính sách đầu tư (Set the investment policy) ❖Bước 2: Phân tích chứng khoán (Security analysis) ❖Bước 3: Thiết lập danh mục đầu tư (Construct a portfolio) ❖Bước 4: Điều chỉnh danh mục đầu tư (Revise the portfolio) ❖Bước 5: Đánh giá tính hiệu quả hoạt động của danh mục (Evaluate the performance of the portfolio) 1.
LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA MỘT TÀI SẢN TÀI CHÍNH ❖Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán ❖Đo lường rủi ro của một chứng khoán 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán + Đo lường tỷ suất lợi tức quá khứ a. Lợi tức thời kỳ (thu nhập – holding period return) Giá trị lúc kết thúc đầu tư HPR = Giá trị lúc bắt đầu khoản đầu tư - HPR: thu nhập hay lợi tức - HPR > 1: giá trị tài sản tăng thời kỳ (holding period - HPR < 1: giá trị tài sản giảm return – HPR) - HPR = 0: NĐT đã mất hết tiền - Khoảng thời gian thực hiện hoạt động đầu tư đó gọi là thời gian nắm giữ (holding period) 14 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Ví dụ: Nhà đầu tư bỏ ra 300 triệu đồng để đầu tư vào cổ phiếu VNM tại thời điểm đầu năm và nhận lại được 360 triệu đồng vào thời điểm cuối năm.
Lợi tức thời kỳ trong khoảng thời gian này là bao nhiêu? 360 HPR = = 1,2 300 15 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán b. Tỷ suất lợi tức thời kỳ Mặc dù HPR giúp ước tính sự thay đổi trong giá trị của việc đầu tư, nhưng NĐT thông thường ước tính thu nhập theo tỷ lệ phần trăm bằng tỷ suất lợi tức thời kỳ (HPY – Holding Period Yield). D + P1 – P0 HPY = HPR – 1 = P0 Trong đó: D: dòng thu nhập từ chứng khoán P1: giá bán chứng khoán vào cuối thời gian nắm giữ P0: giá mua chứng khoán ban đầu 16 1.
Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán b. Tỷ suất lợi tức thời kỳ NĐT thông thường ước tính thu nhập theo tỷ lệ phần trăm bằng tỷ suất lợi tức thời kỳ (HPY). D + P1 – P0 HPY = P0 Trong đó: D: dòng thu nhập từ chứng khoán P1: giá bán chứng khoán vào cuối thời gian nắm giữ P0: giá mua chứng khoán ban đầu 17 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Ví dụ: Một nhà đầu tư mua 1 cổ phiếu với giá 100$, cổ tức nhận được cuối kỳ là 4$.
Sau 1 năm nhà đầu tư bán cổ phiếu với giá 106$. Khi đó tỷ suất lợi tức là: 4 + 106 − 100 HP𝑌 = = 0,1 = 10% 100 18 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Bài tập 1: Vào ngày đầu năm, nhà đầu tư mua 10.000 cổ phiếu với giá 34.000 đồng/cổ phiếu và một năm sau bán nó với giá 39.000 đồng/cổ phiếu. Trong suốt thời gian nắm giữ, bạn nhận được 1.500 đồng tiền cổ tức trên mỗi cổ phiếu.
Hãy tính HPR, HPY cho sự đầu tư này? 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Bài tập 2: Tỷ suất sinh lời trên một kỳ nắm giữ (HPY) của một cổ phiếu là 35%. Giá kết thúc của cổ phiếu là 18.000 đồng và giá ban đầu của cổ phiếu là 16. Cổ tức tiền mặt nhận được từ cổ phiếu này là bao nhiêu? 1.
Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Bài tập 3: Tỷ suất sinh lời trên một kỳ nắm giữ (HPY) của một cổ phiếu là 25%. Giá đầu kỳ của nó là 25.000 đồng và cổ tức tiền mặt nhận được là 1. Giá cuối kỳ của cổ phiếu này sẽ là bao nhiêu 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán c.
Tỷ suất lợi tức hàng năm (AHPY) -Để so sánh giữa các chứng khoán với giá cả và thời gian được nắm giữ là khác nhau, thì người ta quy cùng về cùng một đơn vị %/năm theo công thức tính toán tỷ suất lợi tức/năm AHPY – Annual holding period yield. (với n: số năm nắm giữ chứng khoán) AHPY = n (1+ HPY ) − 1 Vd: NĐT mua 1 cổ phiếu không trả cổ tức với giá ban đầu là 350$. Sau 2 năm NĐT bán cổ phiếu với giá 450$. Khi đó tỷ suất lợi tức /năm sẽ là: P −P AHPY = n (1+ HPY ) − 1 = 2 (1+ 1 0 ) − 1 P0 P1 450 = −1 = − 1 = 0, 1339 P0 350 P1 + D Để ý rằng: 1 + HPY = P0 22 1.
Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán d. Lợi tức trung bình của chứng khoán n kỳ hạn + Trung bình cộng (Arithmetic Mean): n AHPY i AM = i n AM thường được sử dụng để ước lượng tỷ suất lợi tức kỳ vọng ở một năm cụ thể trong tương lai. + Trung bình nhân (Geometric Mean): n GM = n (1 + AHPYi ) − 1 i GM thường được sử dụng để đánh giá thành quả đầu tư sau 1 thời kỳ đã qua. + TSLT trung bình cộng >= TSLT trung bình nhân 23 1.
Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Vd: Có dữ liệu của 1 cổ phiếu không trả cổ tức như sau: Năm Giá mua đầu Giá bán Tỷ suất lợi năm ($) cuối năm ($) tức %/năm (AHPY) 1 100 115 15 2 115 138 20 3 138 110,4 -20 24 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán + Trung bình cộng (Arithmetic Mean): n AHPY i 0,15 + 0,2 − 0,2 AM = i = = 0,05 n 3 + Trung bình nhân (Geometric Mean): n GM = n (1 + AHPYi ) − 1 = 3 1,15 x1, 2 x0,8 − 1 = 0, 0335 i 25 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Vd: Có dữ liệu của 1 cổ phiếu không trả cổ tức như sau: Quý Giá mua đầu kỳ Giá bán cuối kỳ ($) ($) 1 100 112 2 112 138 3 138 110 4 110 125 26 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Bài tập 3: Trong suốt 5 năm trong quá khứ, nhà đầu tư sở hữu hai cổ phiếu có tỷ suất lợi tức hàng năm như sau: A.
Tính tỷ suất lợi tức trung bình cộng đối với mỗi cổ phiếu? Cổ phiếu nào mô tả tốt nhất phương pháp tính này? B. Tính phương sai và độ lệch chuẩn tỷ suất lợi tức đối với mỗi cổ phiếu? C. Tính tỷ suất lợi tức trung bình nhân đối với mỗi cổ phiếu? Nhận xét sự khác nhau giữa hai phương pháp này? 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán Năm CP A CP B 1 0,19 0,08 2 0,08 0,03 3 -0,12 -0,09 4 -0,03 0,02 5 0,15 0,04 1.
Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán • Dựa trên phân phối xác suất của các suất sinh lời, suất sinh lời kỳ vọng được xác định theo công thức sau: n n ER = (pi R i ) r i i =1 r = i =1 n Trong đó: – E[R] : Tỷ suất sinh lời hay lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán – n : Số khả năng có thể xảy ra – pi : Xác suất xảy ra của từng giai đoạn/từng trạng thái i – Ri : Suất sinh lời hay lợi nhuận ứng với khả năng i 29 1. Đo lường tỷ suất lợi tức của một chứng khoán “NĐT có thể ước lượng xác suất của mỗi tỷ suất lợi tức tương ứng với từng trạng thái của nền kinh tế dựa trên số liệu quá khứ của tài sản hay những tài sản tương tự nhau được điều chỉnh theo dự đoán của NĐT về triển vọng của tài sản và của nền kinh tế trong tương lai.