Khái Quát Về Công Ty Cao Su Bình Long và Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Tài liệu nghiên cứu Kl mai hong nga 610242b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Công Nghệ Chế Biến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Những khái niệm cơ bản về cao su thiên nhiên

1.2. Giới thiệu chung

1.3. Nguồn gốc phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới

1.4. Nguồn gốc phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam

1.5. Công tác BHLĐ của ngành công nghiệp cao su

1.5.1. Đối tượng- mục tiêu - nội dung – phương pháp nghiên cứu

1.5.2. Đối tượng nghiên cứu

1.5.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.5.4. Nội dung - phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ CHẾ BIẾN CAO SU BÌNH LONG

2.1. Sơ lược về công ty cao su Bình Long

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.3. Vị trí địa lý Xí nghiệp Cơ Khí Chế Biến

2.4. Mặt bằng nhà xưởng

2.5. Nguyên nhiên vật liệu - sản phẩm

2.6. Cơ cấu Tổ chức quản lý sản xuất

2.7. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

2.8. Cơ cấu tổ chức nhân sự

2.9. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

2.10. Quy trình công nghệ chế biến mủ

2.10.1. Công nghệ chế biến mủ khối

2.10.2. Công nghệ chế biến mủ ly tâm

2.10.3. Công nghệ chế biến mủ skim

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

3.1. Hệ thống tổ chức quản lý Bảo hộ lao động

3.2. Các văn bản pháp quy xí nghiệp đã thực hiện

3.3. Cơ cấu tổ chức Bảo hộ lao động

3.4. Mạng lưới hoạt động của an toàn vệ sinh viên

3.5. Tổ chức thực hiện Bảo hộ lao động trong sản xuất

3.6. An toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

3.7. Thực trạng an toàn - vệ sinh lao động nhà xưởng-nhà kho

3.8. Hệ thống chống sét

3.9. Công tác phòng chống cháy nổ

3.10. Phong trào xanh-sạch-đẹp, bảo vệ môi trường

3.11. Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

3.12. Tổ chức công đoàn

3.13. An toàn vệ sinh lao động dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị

3.13.1. Thực trạng an toàn vệ sinh lao động dây chuyền công nghệ

3.13.2. Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh

3.14. Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

3.14.1. Bộ phận y tế

3.14.2. An toàn thực phẩm

3.14.3. Khám tuyển và khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động

3.14.4. Chế độ bồi dưỡng độc hại. Cấp phát và sử dụng phương tiện Bảo hộ lao động

3.14.5. Thống kê, khai báo, điều tra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP

4.1. Đo đạc môi trường lao động trong xưởng mủ cốm

4.2. Các yếu tố độc hại trong quy trình chế biến mủ. Các yếu tố phát sinh

4.3. Tác động của các yếu tố

4.4. Kết quả xử lý nước thải - chất thải rắn

4.5. Môi trường lao động tại xưởng ly tâm. Thực trạng môi trường

4.6. Chụp X-quang và đo chức năng hô hấp tại xưởng ly tâm

4.7. Kết quả điều tra phiếu

4.8. Phiếu điều tra trạng thái sức khoẻ trước và sau giờ làm việc

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Ty Cao Su Bình Long Khám Phá Lịch Sử

Công ty Cao Su Bình Long là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp cao su tại Việt Nam. Được thành lập từ những năm đầu thế kỷ 20, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc dân. Với diện tích trồng cao su lớn và công nghệ chế biến hiện đại, công ty không chỉ cung cấp sản phẩm chất lượng mà còn chú trọng đến công tác bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Công Ty Cao Su Bình Long

Công ty được thành lập vào năm 1975, với mục tiêu phát triển ngành cao su tại khu vực Bình Long. Qua nhiều năm, công ty đã mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm, trở thành một trong những thương hiệu uy tín trong ngành.

1.2. Vị Trí Địa Lý và Tầm Quan Trọng

Nằm tại tỉnh Bình Phước, công ty có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển cây cao su. Điều này không chỉ giúp công ty dễ dàng tiếp cận nguồn nguyên liệu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm.

II. Thách Thức Trong Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Cao Su Bình Long

Công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cao Su Bình Long đang đối mặt với nhiều thách thức. Mặc dù đã có nhiều chính sách và quy định được ban hành, nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Các yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc như bụi, hóa chất độc hại và điều kiện thời tiết khắc nghiệt vẫn ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Hiểm Trong Môi Trường Làm Việc

Môi trường làm việc tại công ty có nhiều yếu tố độc hại như bụi cao su, hóa chất và nhiệt độ cao. Những yếu tố này có thể gây ra các bệnh nghề nghiệp cho công nhân nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

2.2. Thực Trạng Thực Hiện Chính Sách Bảo Hộ Lao Động

Mặc dù công ty đã triển khai nhiều chính sách bảo hộ lao động, nhưng việc thực hiện vẫn chưa đạt yêu cầu. Nhiều công nhân vẫn chưa được đào tạo đầy đủ về an toàn lao động, dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động cao.

III. Phương Pháp Cải Thiện An Toàn Lao Động Tại Công Ty Cao Su Bình Long

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động, Công ty Cao Su Bình Long đã áp dụng nhiều phương pháp cải thiện. Việc đào tạo thường xuyên cho công nhân về an toàn lao động và vệ sinh môi trường là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Đào Tạo và Huấn Luyện An Toàn Lao Động

Công ty tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho công nhân về an toàn lao động. Điều này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của công nhân trong việc phòng ngừa tai nạn lao động.

3.2. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc

Công ty đã đầu tư vào việc cải thiện điều kiện làm việc, bao gồm việc lắp đặt hệ thống thông gió và giảm thiểu bụi trong quá trình chế biến cao su. Những cải tiến này giúp bảo vệ sức khỏe của công nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Cao Su Bình Long

Công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cao Su Bình Long đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Số vụ tai nạn lao động đã giảm đáng kể nhờ vào các biện pháp an toàn được thực hiện. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe của công nhân mà còn nâng cao năng suất lao động.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Sau khi áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động, tỷ lệ tai nạn lao động đã giảm xuống dưới 5%. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chính sách và biện pháp an toàn.

4.2. Tác Động Đến Năng Suất Lao Động

Công tác bảo hộ lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn nâng cao năng suất lao động. Công nhân làm việc trong môi trường an toàn sẽ có hiệu suất làm việc cao hơn.

V. Kết Luận Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Cao Su Bình Long

Công ty Cao Su Bình Long đã có những bước tiến đáng kể trong công tác bảo hộ lao động. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và nâng cao nhận thức của công nhân về an toàn lao động. Việc duy trì một môi trường làm việc an toàn là trách nhiệm của cả công ty và người lao động.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công tác bảo hộ lao động và cải thiện môi trường làm việc. Mục tiêu là đạt được tiêu chuẩn an toàn lao động quốc tế.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Môi Trường

Bên cạnh bảo hộ lao động, công ty cũng chú trọng đến bảo vệ môi trường. Các biện pháp xử lý nước thải và chất thải rắn sẽ được thực hiện nghiêm ngặt để giảm thiểu tác động đến môi trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Những khái niệm cơ bản về cao su thiên nhiên 1.1 Giới thiệu chung Cây cao su có tên khoa học là Hévéa brasiliensis thuộc họ Euphorbiaceae (Họ Thầu Dầu) được phát hiện đầu tiên vào năm 1744, tại lưu vực sông Amazone (Nam Mỹ) và được mô tả bởi kỹ sư Francois Fresneau. Từ khi rời vùng nguyên quán Amazone vào cuối thế kỷ 19, cây cao su đã được phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới nhất là vùng Đông Nam Á. Đến nay, sau hơn 100 năm di nhập và phát triển, cây cao su là cây công nghiệp hàng đầu trên thế giới.

Diện tích cao su thiên nhiên phát triển mạnh trong những năm đầu thế kỷ thứ 20 : năm 1905 toàn thế giới trồng được 52.000 ha, đến năm 1910 được 455. Các nước đi tiên phong trong việc trồng cao su là Mã Lai, Ấn Độ, các nước thuộc địa Hoà Lan, Srilanka. Cây cao su được nhân trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản phẩm đặc biệt của cây là mủ cao su; đó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt.Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn đề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới.2 Lịch sử phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới.

+ Giai đoạn 1500-1870 : Đây là giai đoạn khai thác cao su hoang dại.  Trước 1500-1700 : Từ trước 1500 đến 1675 cao su thiên nhiên đã được các thổ dân Mêhico và Yacacta dùng để tạo ra các hình tượng và các bức tranh trên giấy bằng vỏ cao su. Trong thời kỳ này cũng ghi nhận có các quả bóng làm bằng cao su đặc được sử dụng với số lượng lớn hàng nghìn cái dùng để trả thuế cho nhà cầm quyền. Thế kỷ 17, người Tây Ban Nha dùng nhựa cây làm áo choàng đi mưa, giầy ống, mui xe ngựa.Tuy nhiên mức độ sử dụng còn rất hạn chế.

 1700-1800 : Trong khoảng thời gian này có 2 loại sản phẩm bằng cao su khác nhau : các loại áo mưa sản xuất ở Mêhico và các sản phẩm rỗng làm bằng khuôn đúc tại vùng Amazone-Guiana. Năm 1736 nhà thiên văn vật lý học La Condamine đã mô tả phương pháp sản xuất đuốc, ủng, chai lọ và ống tiêm bằng cao su của người Châu Mỹ tại Ecuador và Brazil. Mặc dù có nhiều tiến bộ, nhưng cho đến đầu thế kỷ 19, việc sử dụng mủ cao su vẫn còn hạn chế trong một vài lĩnh vực vật lý, hoá học và dược phẩm.  1800-1870 : Nhà máy chế tạo mủ cao su thành vật dụng đầu tiên được thành lập.

Sử dụng các màng cao su mỏng để chế tạo găng tay, bít tất, áo mưa.Thomas Hancock năm 1820 tại Anh và Charles Macintosh năm 1823 tại Trang 8 Scotland sản xuất áo mưa. Đầu giai đoạn 1830, sự gia tăng các hoạt động kỹ nghệ tại Châu Âu và Châu Mỹ rất cần nguyên liệu các nước trong đó có cao su. Vào các năm 1938-1944, hai nhà kỹ nghệ lớn là Charles Goodyear và Thomas Hancock đã tìm ra phương pháp lưu hoá cao su bằng cách thêm vào chất lưu huỳnh (S). Sản phẩm cao su lưu hoá được dùng để chế tạo bàn ghế, lợi răng giả, dụng cụ bơm và bút máy.

Đây là bước ngoặt rất quan trọng, đánh dấu sự thành công về mặt khoa học cho công nghệ sử dụng cao su thiên nhiên cho đến ngày nay. + Giai đoạn 1870-1914 : Đây là giai đoạn cao su thiên nhiên được di nhập và nhân trồng.  Năm 1873, Collin và Markham thu được 2.000 hạt cao su tại Cametta gần cảng Para và đem trồng trong vườn bách thảo Kew (Luân Đôn).  Năm 1876, Henry Wickham mang 70.000 hạt cao su từ vùng Rio Tapajoz ở vùng thượng lưu sông Amazone về vườn thực vật Kew (Anh) và có 2.700 hạt nẩy mầm và phát triển thành cây được.

Cùng thời gian ấy Cross thu được 1.000 cây từ vùng bán đảo Para Marajo (hạ lưu sông Amazone) cũng gởi về Kew để trồng. Sau đó vào tháng 9 năm 1876 các cây cao su từ Kew được đưa về Ceylon (Srilanka), một số ít được đưa sang vườn thảo mộc Singapore nhưng kết quả là không còn cây nào sống.  Năm 1883, 22 cây cao su sống tại vườn thực vật Ceylon được phân phối để nhân trồng trên thế giới. Diện tích cao su thiên nhiên phát triển mạnh trong những năm đầu thế kỷ 20: năm 1905 toàn thế giới trồng được 52.000 ha, đến năm 1910 được 455.

 Từ năm 1900, ngành kỹ nghệ sản xuất vỏ ruột xe phát triển mạnh tạo nên một mức yêu cầu lớn về cao su thiên nhiên. + Giai đoạn 1914-1995 :  Mức sản xuất cao su thiên nhiên gia tăng rất nhanh từ 125.000 tấn vào năm 1914 đã đạt được 1.000 tấn vào năm 1934 như vậy là đã tăng gấp 4,4 lần trong vòng 20 năm và đến năm 1914 đã đạt được 1.000 tấn như vậy là đã gia tăng gấp 12 lần sau 27 năm phát triển. Trong những năm 1942 đến 1945 thì có sự sụt giảm nghiêm trọng mức sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới chỉ còn 650.000 tấn, sở dĩ có sự sụt giảm nghiêm trọng như đã nêu trên đó là do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai. Sau giai đoạn bị sụt giảm nghiêm trọng, sản lượng cao su trên thế giới được phục hồi và tăng dần một cách đều đặn.

 Tóm lại, đến năm 1995 sau hơn 100 năm di nhập và nhân trồng, cây cao su đã cho sản lượng gần 6 triệu tấn, một kết quả của sự phấn đấu cao độ của các nước trồng cao su trên thế giới và đồng thời cũng là thành quả của các nhà máy « quang tổng hợp » tuyệt vời của cây Hévéa brasiliensis.3 Các giai đoạn phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam. Cây cao su được Pierre đưa vào Việt Nam năm 1897 và sau đó được bác sĩ Yensin trồng đầu tiên ở Việt Nam tại Suối Dầu (Nha Trang). Nhận thức được tầm quan trọng của cây cao su trong đời sống kinh tế, xã hội và đồng thời trong tác động cải tạo môi sinh, môi trường nên Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt tổng quan phát triển cao su sẽ đạt được diện tích 700.  1920-1945 : Các công ty tư bản Pháp đã đầu tư trồng cây cao su mạnh ở Việt Nam.

Đến năm 1945 đạt được diện tích 138.000 ha với sản lượng 77. Như vậy, tốc độ phát triển bình quân của 25 năm này là 5.  1945-1960 : Do ảnh hưởng của chiến tranh, tư bản Pháp chuyển dần tài sản sang Campuchia, Indonesia và Châu Phi nên diện tích cao su ngừng phát triển và thu hẹp lại. Từ năm 1955 tư bản Pháp tiếp tục mở rộng cao su đồng thời chính quyền Sài Gòn tham gia tổ chức hiệp hội các nước trồng cao su quốc tế và học tập kinh nghiệm các nước Đông Nam Á.

Tính đến cuối năm 1960 tổng diện tích cao su Việt Nam còn được 142.000 ha và sản lượng cao nhất là 79.  1961-1975 : Do ảnh hưởng của chiến tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam, Pháp lại rút vốn đầu tư sang các nước khác thu hẹp diện tích ở Việt Nam. Đến năm 1975, tổng diện tích cao su được tư bản Pháp khai thác chỉ còn khoảng 25.000 ha so với sản lượng cao nhất là 21.  1975-1995 : Sau khi tiếp quản nguyên trạng cao su vào năm 1975, nhận thức được tầm quan trọng của cây cao su nên Nhà Nước Việt Nam đã triển khai các chương trình khôi phục và phát triển ngành cao su thiên nhiên.

Qua quá trình khôi phục và phát triển, đến cuối năm 1996 ngành cao su do Tổng công ty cao su quản lý đạt được :  Quy mô quản lý : gồm 30 đơn vị thành viên trong đó các công ty sản xuất gồm 18 công ty : 10 công ty tại vùng Đông Nam Bộ (tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh), 07 công ty vùng Tây Nguyên (tỉnh Pleiku, Darlak và Kontum) và 01 công ty ở tỉnh Quảng Trị. Ngoài ra, còn có các công ty dịch vụ và phục vụ, 01 Viện nghiên cứu và 01 trường đào tạo.  Diện tích : Tổng diện tích cao su cả nước khoảng 288.236 ha, Tổng công ty cao su quản lý 188.943 ha, diện tích còn lại (khoảng 100.000 ha) là cao su quốc doanh do địa phương quản lý và cao su tư nhân. Trong những năm 1996, Tổng công ty đã khai thác được 129.638 ha đạt sản lượng 131.

Như vậy, đạt năng suất trung bình là 1012 kg/ha. Năm 1997, dự kiến khai thác trên 140.000 ha với tổng sản lượng khoảng 144.  Chế biến : Tổng công ty có tất cả 26 nhà máy chế biến cao su với tổng công suất khoảng 170. Hầu hết là sản phẩm mủ khối với chất lượng sản phẩm Trang 10 thuộc loại chất lượng cao : 90% được xếp hạng SVRL và SVR5, ngoài ra còn có một phần nhỏ được chế biến dưới dạng mủ kem (mủ ly tâm).451 tấn mủ cao su.

Từ những năm 20 của thế kỷ XX, thực dân Pháp đã bắt tay xây dựng các đồn điền và nhà máy sơ chế cao su ở Đông Dương. Năm 1940 Viện nghiên cứu cao su Đông Dương được thành lập, sản lượng hàng năm của Đông Dương là 64. Đến năm 1966 sản lượng của Việt Nam là 48. [5] Tổng số lao động hiện có 83.626 người, trong đó lao động nữ là 39.

Theo thống kê tai nạn từ năm 1995 đến 06 tháng đầu năm 2004 trong ngành cao su đã có 1.053 vụ tai nạn lao động. [6] Trong đó: TNLĐ nhẹ : chiếm 79% TNLĐ nặng: chiếm 17,6% TNLĐ chết người: chiếm 3,32% Ngoài ra ngành này còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt là nguồn nước thải. Đóng góp của ngành không ngừng tăng lên, năm 2000 là 4. Với tốc độ tăng trưởng như trên thì việc đa dạng hoá sản phẩm là điều tất yếu.

Hiện nay các sản phẩm cao su rất phong phú và đa dạng được sử dụng hầu hết trong các lĩnh vực đời sống kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng. Mủ cao su 2. Công tác BHLĐ trong ngành công nghiệp cao su Từ trước đến nay cao su vẫn được coi là ngành có nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại đối với người lao động. Vì vậy công tác BHLĐ cần được đặc biệt quan tâm nhằm hạn chế, loại bỏ những tai nạn, bệnh tật có thể xảy ra với người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ