CHƯƠNG I: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 1.Cơ sở thiết kế năng suất và lựa chọn sản phẩm Hiện nay Hoa Kỳ là một thị trường tiêu thụ lớn của các mặt hàng thực phẩm, rau quả và thủy sản của Việt Nam, trong đó rau quả tươi chiếm tới 50% mặt hàng xuất khẩu vào thị trường này. Và dưa chuột là một trong những mặt hàng rau xuất khẩu mạnh nhất của Việt Nam trong những năm qua. Ngoài ra, ngành rau quả của Việt Nam còn xâm nhập vào rất nhiều thị trường nước ngoài khác như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Hàn Quốc, Singapo… Hiện nay ngành sản xuất rau quả và các sản phẩm chế biến từ rau quả rất phổ biến, tuy nhiên chỉ ở dạng xí nghiệp vừa và nhỏ, và nhiều sản phẩm ở quy mô gia đình. Đối với các xí nghiệp vừa và nhỏ không chỉ sản xuất 1 mặt hàng sản phẩm mà kết hợp nhiều sản phẩm, chính vì thế làm cho sản lượng sản phẩm không nhiều mà mức độ ổn định thấp, chất lượng sản phẩm không đảm bảo, đó là một trong những rào cản lớn nhất của mặt hàng dưa chuột muối chua nói riêng và ngàng rau nói chung đối với thị trường trong nước và đặc biệt là thị trường xuất khẩu.
Do đó, việc thiết kế một nhà máy chuyên sản xuất một sản phẩm sẽ đảm bảo được các vấn đề sản lượng và chất lượng ổn định, an toàn, uy tín đáp ứng được xu thế tiêu dùng thực phẩm an toàn hiện nay. Cùng với thị trường rộng, đa dạng và nhu cầu ngày càng cao, với nguồn cung cấp nguyên liệu cung cấp khá lớn, ổn định ( hơn 8000 tấn/ 1 năm) thì nhà máy chọn năng suất sản xuất của nhà máy 1500 tấn dưa nguyên liệu /năm.Thiết kế và giới thiệu sản phẩm Tên sản phẩm: dưa chuột dầm giấm Tên tiếng anh: cucumber a. Quy cách sản phẩm Bao bì lọ thủy tinh 750ml: khối lượng tịnh 770g. Kích thước bao bì: đường kính x chiều cao = 9,0 cm x12,0cm 2 Bảng 1.1 thành phần khối lượng các nguyên liệu của sản phẩm Thành phần % khối lượng tịnh ( g ) khối lượng Khối lượng cái Dƣa chuột 55% 423,5g Tỏi 1,5% 11,55g ớt 1,0% 7,7g Thì là 0,5% 3,85g Tổng khối lượng cái 58% (khối lượng tịnh) 446,6g Khối lượng dịch 40 – 42% % theo khối lượng (g) khối lượng Thành phần dịch Nước 66,0% 213,44g Muối 2,5% 8,09g Đường 1,5% 4,85g Dấm (nồng độ 30% 97,02g axit Tổng khối lượng 42% (khối lượng 323,4g dịch tịnh) Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm trong 100g phần ăn được Nước 92,1g Năng lượng 13 kcal Protein 0,8g Lipid - Glucid 2,5g Cellulose 0,7g Tro 3,9 Đường tổng số - Ca 25 mg 3 Sắt 1,2 mg Magie 4,0 mg Phospho 20 mg Kali 23 mg Kẽm 0,02mg Cu 85 mg Mangan 0,01 mg Vitamin C 4,0 mg Vitamin B1, B2, B5, B6, B12, H, PP - Vitamin A, D, E, K - Beta – caroten, Alpha – carotene, - Lycopen… ( Theo Viện Dinh Dưỡng của Bộ Y Tế, 2000 Bảng 1.3 Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm dưa chuột muối Chỉ Yêu tiêu Chỉ tiêu cảm quan cầu Trạng thái Giòn, chắc, không bị rỗng ruột, nước dầm trong, không lợn cợn.
Kích thước và màu sắc của các quả trong một lọ Màu Dưa tươngcóđối màu vàngđều đồng hoặc vàng nhau, xanh.có quả không Mùi Có mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu cùng với mùi thơm của các nguyên liệu Vị Đậm đà vị chua, cay, mặn, ngọt tự nhiên của các gia vị và các nguyên liệu phụ, Chỉ không tiêu hóa cólývị lạ Ph 6,0-7,8 Độ cặn cố định (nung ở 6000C) 75-150 mg/l Độ cứng toàn phần (độ Đức) Dưới 15o 4 Độ cứng vĩnh viễn (độ Đức) 7o CaO 50-100 mg/l MgO 50 mg/l Fe2O3 0,3 mg/l MnO 0,2 mg/l BO4-3 1,2-2,5 mg/l SO4-2 0,5 mg/l NH4+ 0,1-0,3 mg/l NO2- Không có NO3- Không có Pb 0,1 mg/l As 0,05 mg/l Cu 2,0 mg/l Zn 5,0 mg/l Fe 0,3-0,5 mg/l Chỉ tiêu vi sinh vật TSVSVHK 104 Coliforms 10 E.coli Không có Cl. Lựa chọn địa điểm Dưa leo được trồng khá rộng rãi và phổ biến ở Việt Nam đặc biệt là tập chung ở một số tỉnh như : Hưng Yên, Sơn Là, Bắc Giang, Lâm Đồng…. Hưng Yên: là tỉnh đại diện cho khu vực đồng bằng sông Hồng, nơi nông dân có kinh nghiệm trong sản xuất rau và có khả năng cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước và chế biến xuất khẩu. Trong đó có các loại như: bầu bí, dưa chuột, khoai tây, rau muống, cà chua, su hào, cải bắp….Dưa leo với sản lượng thu hoặc các năm gần đây đứng thứ 2 sau bầu bí.
Diện tích ngày càng được mở rộng, tới năm 2009 thì diện tích trồng dưa leo lên đến 1021 ha với sản lượng thu được 22974 tấn. Sơn La: là tỉnh đại diện cho vùng núi phía Bắc, với điều kiện tự nhiên thuận lợi và phù hợp đối với sản xuất rau chất lượng cao và sản xuất rau trái vụ. Sơn La với cao nguyên Mộc Châu có độ cao gần 1.000m so với mặt nước biển với điều kiện khí hậu đất đai phù 5 hợp cho việc trồng và phát triển nhiều loại rau đặc biệt có khả năng sản xuất các loại rau ôn đối quanh năm. Sản lượng dưa chuột tính năm 2009 với diện tích 101ha là 1366 tấn (Cục thống kê Sơn La 2008 - 2010).
Lâm Đồng: Là tỉnh có những điều kiện xã hội và tự nhiên và kinh tế thuận lợi cho sản xuất rau quanh năm, đặc biệt là các loại rau ôn đới chất lượng cao, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Với diện tích 638 ha cho sản lượng 8547 tấn. Thị trường chủ yếu là Hà Nội. Lâm Đồng có điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi cho sản xuất rau quanh năm.
Thành phố Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương là những vùng có độ cao trung bình trên 1000m so với mặt biển, khí hậu quanh năm ôn hoà mát mẻ rất thích hợp với các chủng loại rau ôn đới, á nhiệt đới. Cả 3 khu vực trên cho ta thấy vị trí khí hậu phù hợp cho việc trồng trọt, dồi dào về nguồn nguyên liệu, giao thông thuận tiện, nhân lực dồi dào và đều tiếp giáp với trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên trong 3 khu vực trên ta thấy được thế mạnh của Lâm Đồng khá rõ rệt, mặc dù sản lượng nguyên liệu đứng sau Hưng Yên nhưng nguồn nguyên liệu cung cấp quanh năm, ổn định, bên cạnh đó thị trường của Lâm Đồng khá mạnh và rộng do tạo đựơc thương hiệu nổi tiếng Rau Đà Lạt và vị trí địa lý gần các trung tâm kinh tế, thuận tiện giao thương các nước Đông Nam Á như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và cung cấp cho thị trường nội địa như các tỉnh miền Đông, miền trung Nam bộ và đặc biệt là TP.HCM và 1 số loại rau trái vụ cho thị trường Hà Nội. Do đó, ta chọn khu vực đặt nhà máy tại khu công nghiệp Lộc Sơn, Lâm Đồng.
Vừa cung cấp nguồn nguyên liệu ổn đinh vừa tạo điều kiên thuận lợi về thị trường. Đặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng Khu công nghiệp Lộc Sơn thuộc địa àn Phường Lộc Sơn-TX Bảo Lộc-Tỉnh Lâm Đồng, KCN cách thị xã 3 km về phía Đông Nam, nằm cạnh các đầu mối giao thông chính. Phía Bắc có Quốc lộ 20 nối TP Hồ Chí Minh với Đà Lạt ; phía tây là quốc lộ 55 nối với các tỉnh Bình Thuận. Khoảng cách di chuyển từu khu công nghiệp Lộc Sơn đến: Trung tâm Tp.
Đà Lạt 110 Km Sân bay Liên Khương – Đức Trọng 80Km 6 Trung tâm Tp. HCM 190 Km Sân bay Tân Sơn Nhất 190 Km Cảng Sài Gòn 170 Km TP. Nha Trang – Khánh Hòa 270 Km Đặc điểm thiên nhiên và vị trí địa lý cho thấy khu công nghiệp được đặt ở khu vực giao thông khá thuận tiện, nằm cân đối giữa các khu vực có nền kinh thế, giao thương phát triển mạnh, tạo nhiều lợi thế về đi lại và tìm kiếm thị trường. Điều kiện hợp tác hóa trong vùng KCN Lộc Sơn nằm ở trung tâm các vùng cây công nghiệp, chè, cà phê, dâu tằm, cây lương thực…Thu hút các dự án đầu tư thuộc nhóm ngành nghề: công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản- thực phẩm, dệt may, cơ khí…do đó tạo điều kiện khá thuận lợi cho vấn đề hợp tác hóa giữa nhà máy và các xí nghiệp, cơ sở khác để tiết kiệm thời gian, năng lượng, giảm nguồn vốn, bên cạnh đó điều kiện tốt cho quá trình cơ khí hóa và tự động hóa.
Nguồn nước và điện ổn định, đạt tiêu chuẩn Nguồn nước ngầm: lưu lượng nước ngầm có thể khai thác trong khu vực đạt 115 l/s. Để cung cấp nước cho khu công nghiệp Lộc Sơn hiện có 02 nguồn nước ngầm và mặt song Đại Bình; có hệ thống nước sạch cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt đảm bảo cho hoạt động của khu công nghiệp. Đây là một vấn đề rất quan trọng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh đó, đây là khu công nghiệp có quy mô lớn nên cơ sở hạ tầng phải đạt yêu cầu về vấn đề thoát nước, xử lý nước thải để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường hoặc độc hại cho môi trường gây hại đến người.
Nguồn điện hiện nay là lưới điện 22 KV khu vực cao nguyên Đa Nhim - Bảo Lộc - Long Bình thông qua trạm biến áp 22 KV Đại Bình và trạm 220/110 KV với công suất máy hiện tại 200/110/35KV-63 MVA; phụ tải điện của khu vực khu công nghiệp được đáp ứng nguồn điện theo yêu cầu sử dụng một cách ổn định. Giá cả thuê mặt bằng và nhân công Tổng diện tích quy hoạch khu công nghiệp là 185 ha. Giá cho nhà đầu tư thuê để xây dựng nhà máy hiện nay như sau: + Giá thuê đất thô : 270 đ/m2/năm 7 + Giá thuê đất sạch (đã bồi thường GPMB) : 0,15 USD/m2/năm + Phí sử dụng hạ tầng: 0,16 USD/m2/năm + Thời gian hoạt động của khu công nghiệp là 50 năm kể từ năm 2004. Do nằm ở xa khu trung tâm, đất đai rộng và nhằm thu hút các nhà đầu tư nên nhìn chung giá mặt bằng thấp hơn khá nhiều so với các khu công nghiệp khác.
Bên cạnh đó, mức sống ở Lâm Đồng khá rẻ, khí hậu ổn định, thuận lợi nên thu hút khá nhiều lao động, đặc biệt là lao động phổ thông cho nhiều các ngành nghề, nhà máy, xí nghiệp cơ sở sở đây. Do đó vấn đề nhân công cũng khá dồi dào.