Luận văn thạc sĩ: Tổng hợp nano bạc và ứng dụng kháng khuẩn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet tổng hợp nano bạc bằng phương pháp vi nhũ tương và ứng dụng để kháng khuẩn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về vật liệu nano

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.3. Tính chất vật liệu nano

1.4. Phân loại vật liệu nano

1.5. Các phương pháp chế tạo vật liệu nano

1.6. Tổng quan về hạt nano bạc và hợp chất TiO2

1.6.1. Hạt nano bạc

1.6.2. Hợp chất TiO2

1.6.3. Giới thiệu về phương pháp tổng hợp nano bạc và hợp chất TiO2

1.6.3.1. Phương pháp vi nhũ tương
1.6.3.2. Phương pháp Sol-gel

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thí nghiệm

2.2. Dụng cụ và thiết bị được sử dụng để tiến hành thí nghiệm

2.3. Các thiết bị được sử dụng trong việc phân tích mẫu

2.4. Quy trình thí nghiệm

2.4.1. Quy trình tổng hợp dung dịch nano bạc

2.4.2. Quy trình tổng hợp sol TiO2:Ag

2.4.3. Quy trình tạo mẫu màng và bột TiO2:Ag

2.5. Các phương pháp phân tích mẫu

2.5.1. Phổ tử ngoại và khả kiến UV-Vis (Ultraviolet – Visible)

2.5.2. Phổ nhiễu xạ tia X (XRD)

2.5.3. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.5.4. Phương pháp khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của dung dịch nano bạc

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Tổng hợp dung dịch nano bạc

3.2. Kết quả phân tích UV-Vis

3.3. Kết quả phân tích TEM

3.4. Kết quả kiểm tra hàm lượng bạc thực tế trong mẫu

3.5. Kết quả phân tích khả năng diệt khuẩn

3.6. Kết quả tạo màng và bột TiO2:Ag

3.6.1. Kết quả phân tích mẫu màng

3.6.2. Kết quả phân tích mẫu bột

3.7. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổng hợp nano bạc bằng phương pháp vi nhũ tương

Tổng hợp nano bạc đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong khoa học vật liệu. Phương pháp vi nhũ tương được sử dụng để tạo ra các hạt nano bạc với kích thước đồng đều và tính chất vượt trội. Nano bạc có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong y tế và công nghiệp. Việc hiểu rõ về phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả ứng dụng của nano bạc.

1.1. Khái niệm về nano bạc và tính chất của nó

Nano bạc là các hạt bạc có kích thước từ 1 đến 100 nanomet. Chúng có tính chất kháng khuẩn mạnh mẽ, có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn và nấm. Tính chất này đến từ hiệu ứng bề mặt của nano bạc, nơi mà tỷ lệ nguyên tử trên bề mặt cao hơn so với bạc ở kích thước lớn hơn. Điều này làm cho nano bạc trở thành một vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng kháng khuẩn trong y tế và công nghiệp.

1.2. Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng của nano bạc

Nghiên cứu về nano bạc đã bắt đầu từ hàng nghìn năm trước, nhưng chỉ trong vài thập kỷ gần đây, sự phát triển của công nghệ nano đã thúc đẩy nghiên cứu về tính chất và ứng dụng của nó. Nano bạc được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm kháng khuẩn, từ băng gạc y tế đến các thiết bị điện tử. Sự quan tâm ngày càng tăng đối với nano bạc đã dẫn đến nhiều nghiên cứu về phương pháp tổng hợp và ứng dụng của nó.

II. Vấn đề và thách thức trong tổng hợp nano bạc

Mặc dù phương pháp vi nhũ tương mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình tổng hợp nano bạc. Các vấn đề như kích thước hạt không đồng nhất, sự kết tụ của hạt và hiệu suất kháng khuẩn không ổn định cần được giải quyết. Việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Các vấn đề về kích thước và hình dạng hạt

Kích thước và hình dạng của hạt nano bạc ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất kháng khuẩn của chúng. Hạt có kích thước quá lớn có thể không phát huy được hiệu quả kháng khuẩn tối ưu. Do đó, việc kiểm soát kích thước hạt trong quá trình tổng hợp là rất quan trọng.

2.2. Sự kết tụ và ổn định của hạt nano bạc

Sự kết tụ của hạt nano bạc có thể dẫn đến giảm hiệu quả kháng khuẩn và làm giảm tính ổn định của sản phẩm. Các yếu tố như nồng độ chất hoạt động bề mặt và điều kiện môi trường cần được điều chỉnh để ngăn chặn hiện tượng này.

III. Phương pháp vi nhũ tương trong tổng hợp nano bạc

Phương pháp vi nhũ tương là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tổng hợp nano bạc. Phương pháp này cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt một cách chính xác. Việc sử dụng các chất hoạt động bề mặt giúp tạo ra các hạt nano bạc đồng nhất và ổn định trong dung môi. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả kháng khuẩn mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới cho nano bạc.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp vi nhũ tương

Phương pháp vi nhũ tương hoạt động dựa trên nguyên lý tạo ra các giọt nhỏ trong dung dịch, nơi mà các ion bạc được khử thành các hạt nano. Các chất hoạt động bề mặt giúp ổn định các giọt này, ngăn chặn sự kết tụ và đảm bảo kích thước hạt đồng nhất.

3.2. Quy trình tổng hợp nano bạc bằng vi nhũ tương

Quy trình tổng hợp nano bạc bằng phương pháp vi nhũ tương bao gồm các bước chuẩn bị dung dịch, thêm chất khử và chất hoạt động bề mặt, và cuối cùng là quá trình khuấy trộn để tạo ra các hạt nano. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nano bạc trong kháng khuẩn

Nano bạc đã được chứng minh là có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Từ y tế đến công nghiệp, nano bạc đang trở thành một giải pháp hiệu quả cho các vấn đề liên quan đến vi khuẩn và nấm. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chứa nano bạc không chỉ giúp cải thiện sức khỏe con người mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong y tế

Trong y tế, nano bạc được sử dụng trong các băng gạc kháng khuẩn, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Khả năng tiêu diệt vi khuẩn của nano bạc giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình lành vết thương.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Nano bạc cũng được ứng dụng trong công nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất vật liệu kháng khuẩn cho các sản phẩm tiêu dùng như quần áo, giày dép và thiết bị điện tử. Sự hiện diện của nano bạc giúp cải thiện độ bền và tính năng kháng khuẩn của sản phẩm.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu nano bạc

Nghiên cứu về nano bạc và phương pháp tổng hợp của nó đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực khoa học vật liệu. Với khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ và tính linh hoạt trong ứng dụng, nano bạc có tiềm năng lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới và ứng dụng thực tiễn.

5.1. Hướng phát triển nghiên cứu nano bạc

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp nano bạc, phát triển các sản phẩm mới và nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kháng khuẩn của nano bạc. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và mở rộng ứng dụng của nano bạc trong nhiều lĩnh vực.

5.2. Tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác

Ngoài y tế và công nghiệp, nano bạc còn có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực như nông nghiệp, môi trường và công nghệ sinh học. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chứa nano bạc có thể giúp giải quyết nhiều vấn đề hiện tại và tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet tổng hợp nano bạc bằng phương pháp vi nhũ tương và ứng dụng để kháng khuẩn

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Từ xƣa đến nay, bạc đã đƣợc biết đến nhƣ một chất có khả năng kháng độc, diệt khuẩn. Ngày nay, cùng với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ nano, bạc đã và đang trở thành đề tài đáng quan tâm, chú ý của các nhà nghiên cứu khoa học. Chức năng và đặc trƣng chính của nano bạc [15]: Tính khử khuẩn, chống nấm, khử mùi, có khả năng phát xạ tia hồng ngoại đi xa, chống tĩnh. Không có hại cho sức khỏe con ngƣời với liều lƣợng tƣơng đối cao, không có phụ gia hóa chất.

Có khả năng phân tán ổn định trong các loại dung môi khác nhau (trong các dung môi phân cực nhƣ nƣớc và trong các dung môi không phân cực nhƣ benzene, toluene). Độ bền hóa học cao, không bị biến đổi dƣới tác dụng của ánh sáng và các tác nhân oxy hóa khử thông thƣờng. Ổn định ở nhiệt độ cao. Chính nhờ các chức năng và đặc trƣng trên mà nano bạc đƣợc ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống nhƣ ứng dụng cho vật liệu kháng khuẩn, vật liệu chống tĩnh điện, vật liệu cảm biến sinh học,… Có rất nhiều phƣơng pháp khác nhau để tổng hợp nano bạc nhƣ: Phƣơng pháp hóa học [28]: chủ yếu sử dụng các hóa chất có khả năng khử ion bạc thành nguyên tử bạc, sau đó các nguyên tử này sẽ kết hợp lại với nhau để tạo ra các hạt nano bạc.

Điển hình điều chế các hạt nano bạc từ chất khử ascorbic axit, Citric axit, Sodium Borohydride NaBH4, Ethanol, Ethylene Glycol… Phƣơng pháp vật lý: phƣơng pháp này thƣờng sử dụng các tác nhân vật lý nhƣ điện tử [17], sóng điện từ năng lƣợng cao nhƣ tia gamma [41], tia tử ngoại [26], tia laser [16],… để khử ion bạc thành các hạt nano bạc. Một thí dụ sử dụng phƣơng pháp vật lý để chế tạo hạt nano bạc là dùng các tia laser xung có bƣớc sóng 500nm, độ rộng xung 8sn, tần số 10Hz, công suất 12-17mJ [16]. Phƣơng pháp khử hóa lí: đây là phƣơng pháp trung gian giữa phƣơng pháp hóa học và phƣơng pháp vật lý. Để tạo hạt nano bạc, ta sẽ sử dụng phƣơng pháp điện phân kết hợp với siêu âm [46].

Phƣơng pháp sinh học: đối với phƣơng pháp này ta sẽ dùng vi khuẩn, virus (vi khuẩn Fusarium oxysporum PTCC 5115, vi khuẩn MKY3,…) làm tác nhân để khử ion kim loại [44]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -x Mỗi phƣơng pháp đều có các ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng. Chẳng hạn, đối với phƣơng pháp hóa học để các hạt phân tán tốt trong dung môi mà không bị kết tụ thành đám, ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp tĩnh điện để làm cho bề mặt các hạt nano có cùng điện tích và đẩy nhau. Phƣơng pháp này đơn giản nhƣng bị giới hạn bởi một số chất khử.

Còn đối với phƣơng pháp sinh học thì đơn giản, thân thiện với môi trƣờng và có thể tạo hạt với số lƣợng lớn. Nhƣng nhìn chung, phần lớn các phƣơng pháp ấy không cho kết quả hạt nano đồng nhất về kích thƣớc và hình dạng. Gần đây, phƣơng pháp vi nhũ tƣơng đƣợc sử dụng nhiều trên thế giới để chế tạo hạt nano bạc do khả năng điều khiển kích thƣớc hạt dễ dàng của nó nhƣng ở Việt Nam lại có rất ít nhóm nghiên cứu theo hƣớng này. Mục tiêu của luận văn này là tổng hợp nano bạc bằng phƣơng pháp vi nhũ tƣơng và ứng dụng để kháng khuẩn, thứ nhất nhằm khắc phục nhƣợc điểm của các phƣơng pháp trên - đạt đƣợc các hạt nano bạc có kích thƣớc nhỏ cỡ vài nanomet và đồng đều, thứ hai để làm bƣớc đệm cho những nghiên cứu tiếp theo về phƣơng pháp vi nhũ tƣơng.

Đồng thời, bƣớc đầu chúng tôi còn khảo sát thêm tính năng pha tạp của nano bạc trong chất nền TiO2. Đây là một đề tài nghiên cứu mới và vô cùng hấp dẫn, chứng tỏ vai trò quan trọng của nano bạc trong việc tăng cƣờng khả năng tự làm sạch và diệt khuẩn của TiO2 mà không cần đòi hỏi đến sự chiếu xạ UV. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về vật liệu nano 1.

Các khái niệm cơ bản Để hiểu rõ khái niệm vật liệu nano, chúng ta cần biết hai khái niệm có liên quan là khoa học nano và công nghệ nano. Theo Viện hàn lâm hoàng gia Anh quốc: Khoa học nano là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tƣợng và sự can thiệp vào vật liệu theo các quy mô nguyên tử, phân tử và đại phân tử. Với quy mô này, tính chất của vật liệu khác hẳn so với tính chất của chúng ở các quy mô lớn hơn. Công nghệ nano là việc thiết kế, phân tích đặc trƣng, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình dáng và kích thƣớc trên quy mô nanomét.

Vật liệu nano là đối tƣợng của hai lĩnh vực là khoa học nano và công nghệ nano, nó liên kết hai lĩnh vực trên với nhau. Kích thƣớc của vật liệu nano từ 0,1 nm đến 100 nm. Tính chất vật liệu nano [8][34] Vật liệu nano có những tính chất rất đặc biệt khác hẳn với tính chất của các nguyên tố cùng loại ở kích thƣớc khối. Sự khác biệt về tính chất của vật liệu nano so với vật liệu khối bắt nguồn từ hai hiệu ứng sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hiệu ứng bề mặt Khi vật liệu có kích thƣớc nhỏ thì tỉ số giữa số nguyên tử trên bề mặt và tổng số nguyên tử của vật liệu gia tăng. Ví dụ, xét vật liệu tạo thành từ các hạt nano hình cầu. Nếu gọi ns là số nguyên tử nằm trên bề mặt, n là tổng số nguyên tử thì mối liên hệ giữa hai con số trên sẽ là nS = 4n2/3. Tỉ số giữa số nguyên tử trên bề mặt và tổng số nguyên tử sẽ là f = nS/n = 4/n1/3 = 4r0/r, trong đó r0 là bán kính của nguyên tử và r là bán kính của hạt nano.

Nhƣ vậy, nếu kích thƣớc của vật liệu giảm (r giảm) thì tỉ số f tăng lên. Do nguyên tử trên bề mặt có nhiều tính chất khác biệt so với tính chất của các nguyên tử ở bên trong lòng vật liệu nên khi kích thƣớc vật liệu giảm đi thì hiệu ứng có liên quan đến các nguyên tử bề mặt, hay còn gọi là hiệu ứng bề mặt tăng lên do tỉ số f tăng. Khi kích thƣớc của vật liệu giảm đến nm thì giá trị f này tăng lên đáng kể. Sự thay đổi về tính chất có liên quan đến hiệu ứng bề mặt không có tính đột biến theo sự thay đổi về kích thƣớc vì f tỉ lệ nghịch với r theo một hàm liên tục.

Khác với hiệu ứng thứ hai mà ta sẽ đề cập đến sau, hiệu ứng bề mặt luôn có tác dụng với tất cả các giá trị của kích thƣớc, hạt càng bé thì hiệu ứng càng lớn và ngƣợc lại.1 cho biết một số giá trị điển hình của hạt nano hình cầu.1: Số nguyên tử và năng lƣợng bề mặt của hạt nano hình cầu. Đƣờng kính Tỉ số nguyên tử Năng lƣợng Năng lƣợng bề Số hạt nano trên bề mặt bề mặt mặt trên năng nguyên tử (nm) (%) (erg/mol) lƣợng tổng (%) 10 30. Hiệu ứng kích thƣớc [8] Khác với hiệu ứng bề mặt, hiệu ứng kích thƣớc của vật liệu nano đã làm cho vật liệu này trở nên kì lạ hơn nhiều so với các vật liệu truyền thống. Đối với một vật liệu, mỗi một tính chất của vật liệu này đều có một độ dài đặc trƣng.

Độ dài đặc trƣng của rất nhiều các tính chất của vật liệu đều rơi vào kích thƣớc nm. Chính điều này đã làm nên cái tên “vật liệu nano” mà ta thƣờng nghe đến ngày nay. Ở vật liệu khối, kích thƣớc vật liệu lớn hơn nhiều lần độ dài đặc trƣng này dẫn đến các tính chất vật lí đã biết. Nhƣng khi kích thƣớc của vật liệu có thể so sánh đƣợc với độ dài đặc trƣng đó thì tính chất có liên quan đến độ dài đặc trƣng bị thay đổi đột ngột, khác hẳn so với tính chất đã biết trƣớc đó.

Ở đây không có sự chuyển tiếp một cách liên tục về tính chất khi đi từ vật liệu khối đến vật liệu nano. Chính vì vậy, khi nói đến vật liệu nano, chúng ta phải nhắc đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tính chất đi kèm của vật liệu đó. Cùng một vật liệu, cùng một kích thƣớc, khi xem xét tính chất này thì thấy khác lạ so với vật liệu khối nhƣng cũng có thể xem xét tính chất khác thì lại không có gì khác biệt cả. Tuy nhiên, chúng ta cũng may mắn là hiệu ứng bề mặt luôn luôn thể hiện dù ở bất cứ kích thƣớc nào.

Ví dụ, đối với kim loại, quãng đƣờng tự do trung bình của điện tử có giá trị vài chục nm. Khi chúng ta cho dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại, nếu kích thƣớc của dây rất lớn so với quãng đƣờng tự do trung bình của điện tử trong kim loại này thì chúng ta sẽ có định luật Ohm cho dây dẫn. Định luật cho thấy sự tỉ lệ tuyến tính của dòng và thế đặt ở hai đầu sợi dây. Bây giờ chúng ta thu nhỏ kích thƣớc của sợi dây cho đến khi nhỏ hơn độ dài quãng đƣờng tự do trung mình của điện tử trong kim loại thì sự tỉ lệ liên tục giữa dòng và thế không còn nữa mà tỉ lệ gián đoạn với một lƣợng tử độ dẫn là e2/ħ, trong đó e là điện tích của điện tử, ħ là hằng đó Planck.

Lúc này hiệu ứng lƣợng tử xuất hiện. Có rất nhiều tính chất bị thay đổi giống nhƣ độ dẫn, tức là bị lƣợng tử hóa do kích thƣớc giảm đi. Hiện tƣợng này đƣợc gọi là hiệu ứng chuyển tiếp cổ điển-lƣợng tử trong các vật liệu nano do việc giam hãm các vật thể trong một không gian hẹp mang lại (giam hãm lƣợng tử).2 cho thấy giá trị độ dài đặc trƣng của một số tính chất của vật liệu. Phân loại vật liệu nano Vật liệu nano là vật liệu trong đó ít nhất một chiều có kích thƣớc nanomét.

Về trạng thái của vật liệu, ngƣời ta phân chia thành ba trạng thái, rắn, lỏng và khí. Vật liệu nano đƣợc tập trung nghiên cứu hiện nay, chủ yếu là vật liệu rắn, sau đó mới đến chất lỏng và khí.  Về hình dáng vật liệu, ngƣời ta phân ra thành các loại sau: Vật liệu nano không chiều (cả ba chiều đều có kích thƣớc nano), ví dụ đám nano, hạt nano. Vật liệu nano một chiều là vật liệu trong đó một chiều có kích thƣớc nano, cụ thể là dây nano, ống nano ,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ