Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề hòa nhập cộng đồng của người yếu thế, đặc biệt là người khuyết tật vận động, luôn là một trọng tâm lớn trong chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, cả nước hiện có khoảng 6,7 triệu người khuyết tật, chiếm gần 8% dân số, trong đó nguồn ngân sách nhà nước chi trả trợ cấp xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP năm 2018 đạt khoảng 17.388 tỷ đồng. Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng hoàn thiện, người khuyết tật vận động vẫn đối mặt với muôn vàn khó khăn xuất phát từ rào cản môi trường sống, hạ tầng giao thông chưa tương thích và định kiến xã hội kéo dài.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng đời sống, nhận diện nhu cầu trợ giúp và áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân để thúc đẩy quá trình hòa nhập của người khuyết tật vận động. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – nơi đang có khoảng 70 người khuyết tật sinh sống với điều kiện tiếp cận dịch vụ công cộng còn nhiều hạn chế. Luận văn theo dõi, đánh giá trong khung thời gian 6 tháng, từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2018.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện rõ nét qua việc cung cấp bằng chứng thực tiễn về hiệu quả của tiến trình quản lý ca và tham vấn chuyên sâu. Kết quả can thiệp đã giúp đối tượng nghiên cứu nâng cao tỷ lệ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày lên khoảng 75%, đồng thời giảm thiểu 60% các biểu hiện lo âu, tự ti, mở ra hướng đi bền vững cho các dịch vụ công tác xã hội tại cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết nền tảng vững chắc trong ngành công tác xã hội, kết hợp giữa tâm lý học hành vi và lý thuyết nhu cầu con người:

Thứ nhất, Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow được sử dụng để phân loại và đánh giá 5 tầng bậc nhu cầu của người khuyết tật vận động, bao gồm nhu cầu sinh lý thiết yếu, an toàn, giao lưu tình cảm, được tôn trọng và tự khẳng định bản thân. Trong thực tế, khoảng 80% người khuyết tật chỉ mới được đáp ứng ở 2 bậc đầu tiên mà thiếu hụt nghiêm trọng các điều kiện phát triển bậc cao.

Thứ hai, Thuyết nhận thức - hành vi (CBT) theo mô hình của Aaron Beck và các cộng sự được áp dụng nhằm nhận diện những suy nghĩ tự động tiêu cực, niềm tin sai lệch về giá trị bản thân của thân chủ. Qua đó, nhân viên công tác xã hội hỗ trợ tái cấu trúc nhận thức, giúp thay đổi hành vi né tránh và thúc đẩy họ chủ động hòa nhập.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Người khuyết tật vận động theo Luật Người khuyết tật 2010; Công tác xã hội cá nhân (phương pháp giải quyết vấn đề trực tiếp một - một); Hòa nhập cộng đồng (tiến trình tham gia bình đẳng vào mọi mặt đời sống); và Quản lý ca (tiến trình dịch vụ đa bước từ tiếp nhận, đánh giá đến kết thúc).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp hài hòa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chính sách, báo cáo của Ủy ban nhân dân phường Yết Kiêu với nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại thực địa.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được triển khai với cỡ mẫu định tính gồm 05 trường hợp phỏng vấn sâu (trong đó có 02 người khuyết tật vận động nặng và 03 thân nhân người chăm sóc trực tiếp). Bên cạnh đó, tác giả thực hiện 02 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ chuyên trách công tác xã hội và đại diện chính quyền địa phương, đồng thời tiến hành can thiệp chuyên sâu trên 01 ca điển hình là chị L. (người khuyết tật vận động nặng). Khảo sát đánh giá sử dụng bộ 13 chỉ báo tiêu chuẩn về nhu cầu hỗ trợ thể chất, tâm lý và sinh kế.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu trường hợp kết hợp định tính là vì bản chất của công tác xã hội cá nhân đòi hỏi sự thấu hiểu sâu sắc các biến đổi tâm lý vi mô và hoàn cảnh gia đình đặc thù, điều mà các phương pháp khảo sát diện rộng khó có thể lượng hóa trọn vẹn trong khung thời gian 6 tháng triển khai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng cho thấy bức tranh đa chiều về những rào cản mà người khuyết tật vận động tại địa phương đang đối diện:

Về trình độ học vấn và việc làm: Khảo sát cho thấy có tới 41% người khuyết tật chỉ dừng lại ở mức độ biết đọc, biết viết cơ bản; 19,5% học hết bậc tiểu học; và chỉ có khoảng 2,75% có bằng cấp chuyên nghiệp hoặc chứng chỉ nghề. Điều này dẫn đến thực trạng 100% đối tượng khảo sát tại thời điểm ban đầu không có việc làm chính thức hoặc chỉ có thu nhập bấp bênh dưới mức 1,5 triệu đồng mỗi tháng.

Về rào cản môi trường và không gian tiếp cận: Khoảng 85% các công trình công cộng tại khu vực nghiên cứu chưa có đường dốc chuẩn dành cho xe lăn, các bậc tam cấp cao và nhà vệ sinh không đạt chuẩn kỹ thuật gây cản trở lớn. Hệ thống xe buýt công cộng dù có trợ giá nhưng gần 90% phương tiện thiếu thiết bị nâng hạ chuyên dụng, khiến việc đi lại của người khuyết tật phụ thuộc hoàn toàn vào người thân.

Về sức khỏe tâm thần và hòa nhập xã hội: Hơn 80% đối tượng được phỏng vấn biểu hiện tâm lý tự ti mặc cảm, lo sợ ánh nhìn kỳ thị và tự cô lập trong không gian gia đình.

Về hiệu quả can thiệp ca: Sau khi hoàn thành quy trình 6 bước công tác xã hội cá nhân đối với ca nghiên cứu điển hình, mức độ tự tin giao tiếp xã hội của thân chủ đã tăng từ mức 25% lên 85%, đồng thời kết nối thành công 1 nguồn vốn hỗ trợ sinh kế trị giá 10 triệu đồng và thiết lập mạng lưới 3 nhóm đồng đẳng trợ giúp thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu hụt nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp tại cấp phường, xã và nhận thức cộng đồng còn mang nặng tính thương hại thay vì nhìn nhận quyền bình đẳng. So sánh với các nghiên cứu của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, kết quả này hoàn toàn tương đồng khi chỉ ra rằng khoảng 75% khó khăn của người khuyết tật xuất phát từ rào cản xã hội chứ không đơn thuần là tổn thương thể chất.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua một biểu đồ cột so sánh mức độ tham gia xã hội của thân chủ trước và sau can thiệp, kết hợp với một bảng tổng hợp 13 chỉ báo nhu cầu sinh hoạt. Qua đó, các nhà chuyên môn có thể thấy rõ sự chuyển biến vượt bậc từ trạng thái phụ thuộc hoàn toàn sang chủ động hòa nhập sau 6 tháng áp dụng các liệu pháp nhận thức và hỗ trợ nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện hệ thống trợ giúp:

Thứ nhất, tăng cường tham vấn tâm lý và quản lý ca cá nhân hóa: Nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở cần duy trì tối thiểu 02 buổi tham vấn chuyên sâu mỗi tháng cho từng ca khó, ứng dụng liệu pháp nhận thức hành vi để nâng chỉ số tự lực của thân chủ đạt trên 70% trong lộ trình 12 tháng can thiệp.

Thứ hai, cải tạo hạ tầng giao thông và công trình công cộng tiếp cận: Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long cần dành tối thiểu 10% đến 15% nguồn vốn ngân sách chỉnh trang đô thị hàng năm để cải tạo vỉa hè, lắp đặt ram dốc và nhà vệ sinh chuẩn tại các trụ sở hành chính, trạm y tế và khu vui chơi trước năm 2020.

Thứ ba, phát triển mô hình sinh kế và đào tạo nghề thích ứng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai các gói vay ưu đãi với lãi suất hỗ trợ, mục tiêu tạo việc làm tại chỗ cho ít nhất 40% người khuyết tật còn khả năng lao động trong giai đoạn 2018-2023.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông xóa bỏ định kiến xã hội: Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ phường tổ chức định kỳ 04 chiến dịch truyền thông cộng đồng mỗi năm, phấn đấu tiếp cận 100% các tổ dân phố nhằm thay đổi góc nhìn về người khuyết tật từ đối tượng thụ động sang chủ thể tích cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1 - Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo thực tế về tiến trình quản lý ca, cung cấp bộ công cụ 13 chỉ báo đánh giá nhu cầu chuẩn xác trong môi trường học thuật.

Nhóm 2 - Cán bộ hoạch định và thực thi chính sách an sinh xã hội: Các chuyên viên tại Sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng các số liệu thực chứng để đề xuất sửa đổi, bổ sung các hướng dẫn thi hành Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Luật Người khuyết tật 2010.

Nhóm 3 - Các tổ chức phi chính phủ và mạng lưới vì người khuyết tật: Sử dụng mô hình can thiệp để thiết kế các dự án phát triển cộng đồng, hướng tới mục tiêu cải thiện sinh kế cho hơn 6,7 triệu người khuyết tật tại Việt Nam.

Nhóm 4 - Nhân viên công tác xã hội lâm sàng và thân nhân người khuyết tật: Cung cấp phương pháp giao tiếp, kỹ năng lắng nghe tích cực và cách thức áp dụng liệu pháp tâm lý để hỗ trợ người thân vượt qua rào cản tâm lý hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn tiếp cận vấn đề người khuyết tật theo mô hình lý thuyết nào? Trả lời: Luận văn kết hợp mô hình xã hội về khuyết tật với Thuyết tháp nhu cầu của Maslow và Thuyết nhận thức - hành vi. Cách tiếp cận này khẳng định khó khăn của khoảng 70 người khuyết tật tại địa phương chủ yếu do rào cản xã hội và môi trường tạo nên, thay vì chỉ xem đó là khiếm khuyết cơ thể thuần túy.

Câu hỏi 2: Vì sao công tác xã hội cá nhân lại đặc biệt hiệu quả với người khuyết tật vận động? Trả lời: Phương pháp cá nhân hóa cho phép nhân viên chuyên môn đồng hành trực tiếp, giải quyết từng rào cản tâm lý đặc thù. Thực tế can thiệp trên ca nghiên cứu điển hình đã giúp thân chủ tăng 60% mức độ tự tin chỉ sau 6 tháng làm việc liên tục với 6 bước quản lý ca bài bản.

Câu hỏi 3: Đâu là rào cản lớn nhất khiến người khuyết tật khó hòa nhập tại đô thị Hạ Long? Trả lời: Nghiên cứu chỉ ra rào cản hạ tầng giao thông và định kiến xã hội là hai trở ngại lớn nhất. Khoảng 85% công trình công cộng chưa có lối đi chuẩn cho xe lăn và gần 90% xe buýt thiếu thiết bị hỗ trợ, khiến cơ hội tiếp cận giáo dục và việc làm bị thu hẹp đáng kể.

Câu hỏi 4: Quá trình can thiệp thực tế đã đem lại những thay đổi cụ thể nào cho thân chủ? Trả lời: Qua tiến trình can thiệp ca của tác giả, thân chủ từ chỗ hoàn toàn tự cô lập đã chủ động kết nối với 3 nhóm hỗ trợ cộng đồng, tiếp cận gói vay vốn 10 triệu đồng để mở quầy hàng nhỏ và đạt mức độ tự chủ sinh hoạt lên đến 75%.

Câu hỏi 5: Chính sách trợ cấp hiện hành đã đáp ứng đủ đời sống của người khuyết tật chưa? Trả lời: Mức trợ cấp xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP với tổng ngân sách toàn quốc khoảng 17.388 tỷ đồng năm 2018 mới chỉ đảm bảo mức sống tối thiểu. Người khuyết tật vẫn rất cần các dịch vụ công tác xã hội đồng hành về tâm lý, hướng nghiệp và cải thiện sinh kế lâu dài.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng đời sống và rào cản hòa nhập của khoảng 70 người khuyết tật vận động tại phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long.
  • Khẳng định tính ưu việt của phương pháp công tác xã hội cá nhân khi kết hợp nhuần nhuyễn Thuyết nhu cầu Maslow và Thuyết nhận thức - hành vi CBT.
  • Chứng minh thành công quy trình can thiệp ca thực tế, nâng tỷ lệ tự tin và hòa nhập của đối tượng nghiên cứu lên mức 85%.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp toàn diện gắn liền với các mốc thời gian cụ thể từ 2018 đến 2023 cho chính quyền và các cơ quan chuyên trách.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có khả năng nhân rộng cao cho hơn 6,7 triệu người khuyết tật trên phạm vi toàn quốc.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức xã hội hãy cùng chung tay áp dụng mô hình công tác xã hội cá nhân vào thực tiễn địa phương ngay hôm nay để xây dựng một môi trường sống bình đẳng, hòa nhập và không rào cản cho mọi người khuyết tật.