CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về vấ đề ă l ợng trên thế giới và Vi t Nam 1. Vấn đề năng lượng trên thế giới Trên thế giới, việc sử dụng nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất năng lượng cho việc sinh hoạt hàng ngày đến sự phát triển của các ngành công nghiệp quan trọng. Mỗi loại nhiên liệu có các ưu điểm và hạn chế riêng, và việc chuyển đổi sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo đang trở thành một xu hướng quan trọng trong tình hình đổi mới năng lượng toàn cầu [1].
Hiện nay, các loại nhiên liệu được sử dụng phổ biến chia thành hai loại chính: nhiên liệu tái tạo và nhiên liệu không tái tạo. Nhiên liệu tái tạo bao gồm các nguồn như gió, mặt trời, biomass và nước. Các loại nhiên liệu tái tạo này ngày nay bắt đầu phổ biến hơn do khả năng tái tạo và ít gây hại cho môi trường so với các loại nhiên liệu không tái tạo. Các loại nhiên liệu không tái tạo bao gồm dầu mỏ, than và khí đốt tự nhiên, chúng chiếm phần lớn trong tổng nhu cầu năng lượng của thế giới [2].
Theo thống kê, nhiên liệu không tái tạo vẫn chiếm 80% lượng năng lượng tiêu thụ trên toàn thế giới với ứng dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp nặng và giao thông vận tải. Việc sử dụng nhiên liệu không tái tạo đã gây ra nhiều vấn đề môi trường bao gồm ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu, cũng như nguy cơ thiếu hụt năng lượng trong tương lai do tài nguyên không thể tái tạo [1]. Trong khi nhiên liệu không tái tạo chỉ mang lại hiệu quả ngắn hạn, sự phụ thuộc vào chúng còn gây ra những hậu quả lớn về môi trường và an ninh năng lượng. Ngược lại, sự phát triển của năng lượng tái tạo mang lại nhiều lợi ích.
Nó giúp giảm bớt ô nhiễm môi trường và giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch. Riêng với biodiesel - một loại nhiên liệu tái tạo từ các nguồn dầu thực vật như dầu cọ hay dầu đậu nành, giúp giảm lượng khí thải gây ô 12 nhiễm môi trường từ phương tiện giao thông. Do đó, việc đầu tư và thúc đẩy sử dụng nhiên liệu tái tạo sẽ giúp chúng ta tiến bộ về một tương lai bền vững hơn và ít phụ thuộc hơn vào các nguồn năng lượng không tái tạo [3]. Việc sử dụng nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội.
Tuy nhiên, sự chuyển đổi sang sử dụng nhiên liệu tái tạo là một hướng đi cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường và đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho tương lai [1]. Vấn đề năng lượng ở Việt Nam Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí phong phú. Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm lọc dầu của Việt Nam tăng lên nhanh. Theo báo cáo của nhiều chuyên gia, trong thời gian tới nếu Việt Nam không phát hiện thêm các mỏ dầu mới có trữ lượng lớn thì với sản lượng khai thác hiện tại, dự báo đến 2025 Việt Nam về cơ bản cạn kiệt tài nguyên dầu khí.
Việt Nam từ chỗ xuất khẩu năng lượng (dầu thô, than) trong vòng 15 năm tới sẽ phải nhập năng lượng, trong đó xăng dầu dùng cho giao thông vận tải chiếm khoảng 30% tổng nhu cầu năng lượng của cả nước. Trong khi nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt, chi phí khai thác ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng của con người vẫn không ngừng tăng lên làm cho giá của các loại nhiên liệu hóa thạch tăng cao, điển hình là giá dầu thô trên thế giới. Điều này đã tác động trực tiếp lên giá thành xăng dầu thành phẩm. [4] Bên cạnh việc tập trung vào nguồn năng lượng hóa thạch, Việt Nam cũng đang tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, với mục tiêu tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo lên 1% vào năm 3.
Điều này phản ánh nỗ lực của Việt Nam trong việc chuyển đổi sang hệ thống năng lượng bền vững và thân thiện với môi trường hơn [5]. Biodiesel và công ngh sản xuất biodiesel 1. Đặc điểm của biodiesel Biodiesel được công nhận là một trong những lựa chọn nhiên liệu thay thế hứa hẹn nhất cho dầu diesel truyền thống, là nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ 13 dầu thực vật hoặc mỡ động vật. Được sản xuất chủ yếu thông qua quá trình transesterification, biodiesel không chỉ giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch mà còn giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường [6].
Tính chất của biodiesel Biodiesel là chất lỏng, sánh, thường có màu vàng đến nâu nhạt tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu và quy trình sản xuất. Biodiesel thường có độ nhớt cao hơn so với diesel từ dầu mỏ. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ diesel, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết lạnh. Tuy nhiên, độ nhớt cao cũng mang lại một số lợi ích.
Ví dụ, nó giúp giảm ma sát trong hệ thống bơm và phun nhiên liệu, từ đó làm giảm nguy cơ hỏng hóc và tăng tuổi thọ của các linh kiện. Ngoài ra, biodiesel cũng có khả năng hòa tan tốt trong nước và dung môi hữu cơ, điều này làm cho việc xử lý và sử dụng nó trở nên thuận tiện hơn. Bên cạnh đó, biodiesel thường có điểm chớp cháy cao hơn so với diesel truyền thống. Điều này giúp giảm nguy cơ về vấn đề an toàn khi sử dụng và lưu trữ, đặc biệt trong các ứng dụng công nghiệp và giao thông [7].
Biodiesel còn có tính ổn định hoá học cao, giúp giảm thiểu quá trình oxy hóa và độ hỏng hóc khi lưu trữ và vận chuyển giúp làm giảm nguy cơ về sự hình thành chất cặn và cặn trong nhiên liệu, đảm bảo rằng biodiesel có thể được lưu trữ trong thời gian dài mà không mất đi chất lượng của nó [8]. Ứng dụng của biodiesel Trong vận tải và giao thông: Biodiesel được sử dụng như một nhiên liệu thay thế hoặc pha trộn trong xe ô tô, xe tải, và các phương tiện giao thông công cộng khác. Việc sử dụng biodiesel giúp giảm phát thải khí thải gây ô nhiễm không khí và giảm thiểu tác động đến môi trường. Nhiều quốc gia đã áp dụng các chính sách khuyến khích sử dụng biodiesel trong giao thông công cộng [9].
Trong công nghiệp và nông nghiệp: Biodiesel được sử dụng trong các ngành công nghiệp như xử lý kim loại, xử lý dầu khí và ngành công nghiệp khác làm nhiên liệu hoặc chất phụ trợ. Trong nông nghiệp, biodiesel có thể được sử 14 dụng cho máy móc nông nghiệp và các hoạt động khác, giúp giảm chi phí và tác động đến môi trường [10]. Trong sản xuất năng lượng: Biodiesel cũng được sử dụng để sản xuất điện và nhiệt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhà máy xử lý chất thải và các nhà máy sản xuất điện khác. Ứng dụng của biodiesel trong ngành sản xuất năng lượng giúp giảm nhu cầu sử dụng nhiên liệu hoá thạch và giảm phát thải khí nhà kính [11].
Trong đời sống: Biodiesel được sử dụng trong các ứng dụng gia đình như máy phát điện dự phòng và các hệ thống sưởi ấm gia đình [1 ]. Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng biodiesel Việc sử dụng biodiesel ngày càng phổ biến bởi những ưu điểm vượt trội so với nhiên liệu diesel truyền thống. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, biodiesel cũng có một số nhược điểm cần được cân nhắc.1 trình bày tóm tắt một số ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng biodiesel. Tóm tắt ưu và nhược điểm của việc sử dụng biodiesel [13, 14] Ưu điểm Nhược điểm Giảm phát thải khí nhà kính: Biodiesel Cạnh tranh nguồn lương thực: Sản phát thải ít khí nhà kính hơn so với xuất biodiesel có thể tạo áp lực lên nhiên liệu hóa thạch, giúp giảm ô nguồn lương thực, đặc biệt khi sử nhiễm không khí và tác động đến biến dụng cây trồng có thể làm thực phẩm.
đổi khí hậu. Tái tạo và bền vững: Biodiesel có thể Chi phí sản xuất: Sản xuất biodiesel được sản xuất từ các nguồn tái tạo như đôi khi có chi phí cao hơn so với dầu thực vật và chất béo động vật. nhiên liệu hóa thạch, do yêu cầu về công nghệ và nguyên liệu. Tính tương thích cao: Biodiesel có thể Hiệu quả năng lượng thấp hơn: sử dụng trực tiếp trong hầu hết các Biodiesel thường có hiệu suất năng động cơ diesel hiện đại mà không cần lượng thấp hơn so với diesel truyền điều chỉnh nhiều.
15 Ưu điểm Nhược điểm Giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ: Sử Tính ổn định: Biodiesel có thể bị dụng biodiesel giúp giảm sự phụ phân hủy nhanh hơn và ít ổn định khi thuộc vào nguồn năng lượng nhập lưu trữ lâu dài so với dầu diesel thông khẩu như dầu mỏ. Hỗ trợ nông nghiệp địa phương: Sản Khả năng tương thích hạn chế: xuất biodiesel có thể hỗ trợ nông dân Biodiesel có thể đóng cứng ở nhiệt độ và ngành nông nghiệp địa phương thấp, gây khó khăn cho việc sử dụng thông qua việc sử dụng nguồn nguyên trong điều kiện lạnh. liệu nông sản. Nguồn nguyên liệu sản xuất biodiesel Nguồn nguyên liệu để sản xuất biodiesel rất đa dạng, bao gồm dầu thực vật, dầu động vật, mỡ cá, tảo,.Tuy nhiên nguồn nguyên liệu này vẫn chưa đáp ứng đủ, do cạnh tranh với nhu cầu thực phẩm của con người nên sản lượng dầu từ cây thực vật như đậu nành, dừa,.
còn hạn chế, nguồn dầu động vật thì thường sử dụng cho các mục đích khác như làm thức ăn gia súc, bên cạnh đó việc thu gom, vận chuyển và xử lý nguyên liệu cũng là một yếu tố góp phần làm giảm sự đáp ứng của nguồn nguyên liệu cho việc sản xuất biodiesel [15]. Do vậy phải lựa chọn nguồn nguyên liệu sản xuất biodiesel mà không đe dọa đến an ninh lương thực thực phẩm. Qua các nghiên cứu liên quan và kinh nghiệm triển khai thực tế, thì có các nguồn nguyên liệu tiềm năng để sản xuất biodiesel ở Việt Nam như sau: Mỡ cá Basa, dầu ăn phế thải, Jatropha, Tảo. Mỡ cá Basa Mỗi năm Đồng Bằng Sông Cửu Long tiêu thụ khoảng 400 000 tấn cá basa, cá tra nguyên liệu.
Trong đó, mỡ cá khoảng 60 000 tấn (chiếm 15%), số lượng này càng ngày càng nhiều theo từng năm. Trước đây, mỡ cá được tận dụng bán cho cơ sở sản xuất mỡ bôi trơn, thức ăn chăn nuôi nhưng đầu ra, giá cả còn khá bấp bênh 16 nên lắm khi dư thừa gây ô nhiễm.