chương 1: KNS và GDKNS có vai trò rất quan trọng trong mục tiêu giáo dục hiện nay nên được sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học và các tổ chức lớn trên thế giới như WHO, UNICEF, UNESCO. Tuy nhiên quan điểm KNS và GDKNS vẫn chưa có sự thống nhất giữa các tổ chức lớn và các nhà khoa học dẫn dến nội dung GDKNS cũng khác nhau ở các quốc gia. Ở Việt Nam, GDKNS được nghiên cứu và thực hiện qua một số con đường như thông qua môn học, tích hợp vào môn học, HĐTN, hoạt động GDKNS. Tuy nhiên sai lầm trong tổ chức GDKNS hiện nay là thực hiện GDKNS như một bài học riêng biệt do đó học sinh chưa vận dụng kiến thức đã có giải quyết những vấn đề gắn liền với thực tiễn.
Đối với việc áp dụng học tập trải nghiệm trong dạy học và giáo dục và GDKNS đã khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của nó. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu đa số là các nghiên cứu áp dụng mô hình học tập trải nghiệm mà các mô hình này là quá trình học diễn ra đối với học sinh còn với vai trò của người giáo viên thì việc thiết kế kế hoạch giáo dục theo lý thuyết trải nghiệm như thế nào thì các công trình nghiên cứu chưa làm rõ. Do đó GV còn lúng túng trong việc thực hiện tổ chức GDKNS thông qua HĐTN. Vì vậy để giúp GV trong việc thiết kế, tổ chức GDKNS thông qua HĐTN với vai trò của GV thì cần nghiên cứu bổ sung lý thuyết áp dụng tổ chức HĐTN trong GDKNS cho HSTH.
6 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2.1 Một số khái niệm liên quan 2.1 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống 2.2 Kỹ năng sống 2.3 Giáo dục kỹ năng sống 2.2 Trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm 2.2 Hoạt động trải nghiệm 2.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm Trên cơ sở khái niệm GDKNS, trải nghiệm và HĐTN tác giả xác định quan điểm: GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong đó học sinh được tham gia trực tiếp vào thực tiễn bằng kinh nghiệm cá nhân dưới sự tổ chức, hướng dẫn của nhà giáo dục hình thành năng lực giải quyết có hiệu quả các tình huống, vấn đề trong cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.2 Các thành tố giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 2.2 Nội dung Nội dung GDKNS trong chương trình tiểu học thực hiện trong hoạt động GDKNS; GDKNS trong môn học; GDKNS trong HĐTN (đối với chương trình giáo dục phổ thông năm 2018); Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (đối với chương trình giáo dục phổ thông năm 2006).3 Phương pháp Nhiều tác giả đã nghiên cứu các phương pháp GDKNS mang lại hiệu quả như: Thảo luận, tranh luận, đóng vai, động não, phương pháp làm việc nhóm, phương pháp trò chơi giáo dục và mô phỏng, kể chuyện, phương pháp hỏi đáp, phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học tình huống, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.4 Hình thức Một số hình thức tổ chức giáo dục được sử dụng trong GDKNS cả trong lớp học và ngoài lớp học như: Câu lạc bộ, trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan, dã ngoại, hội thi/cuộc thi, hoạt động giao lưu, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, lao động công ích, sinh hoạt tập thể.5 Đánh giá kết qủa giáo dục Đánh giá kết quả GDKNS cũng thực hiện dựa theo các phương pháp đánh giá kết quả giáo dục phù hợp với các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ. Lý thuyết về trải nghiệm trong học tập và trong tổ chức giáo dục 2.1 Lý thuyết học tập trải nghiệm Trong những năm 1960, Edgar Dale đưa ra mô hình học tập trải nghiệm hình nón là một mô hình kết hợp một số lý thuyết liên quan đến thiết kế giảng dạy và quy trình học tập. Từ mối quan hệ giữa học tập và trải nghiệm, các nhà khoa học nghiên cứu đưa ra 4 lý thuyết về học tập trải nghiệm như sau: - Học tập trải nghiệm hợp lý: Dewey cho rằng phản chiếu là một quá trình hợp lý bắt đầu với trải nghiệm một vấn đề. - Học tập trải nghiệm phản chiếu: Theo Donald Schon cho rằng KN và kiến thức có được nhờ vào sự tích hợp liên mạch của những hành động bản thân.
- Học tập trải nghiệm theo chu kỳ: Năm 1984, David Kolb đã nghiên cứu và công bố mô hình học tập trải nghiệm để ứng dụng trong trường học. - Học tập trải nghiệm biến đổi: Jack Mezirow tập trung vào quá trình phản ánh xảy ra khi có sự thay đổi niền tin, thái độ và phản ứng cảm xúc bao gồm kiến thức, kỹ năng có được.2 Lý thuyết về trải nghiệm trong tổ chức giáo dục 2.1 Lý thuyết về trải nghiệm trong tổ chức giáo dục của Anne Jordan - Bước 1: Tạo trải nghiệm + Tạo trải nghiệm chính cấp: Người học được trải nghiệm thực tế, hoàn toàn theo ngữ cảnh. + Tạo trải nghiệm thứ cấp: Người học tham gia trải nghiệm trong hoàn cảnh thử nghiệm thông qua những phương tiện dạy học. - Bước 2: Xử lý trải nghiệm Xử lý trải nghiệm thông qua các hình thức học tập dựa trên yêu cầu, dựa trên nêu vấn đề hay phản chiếu trải nghiệm.2 Lý thuyết về TN trong tổ chức giáo dục của Christian M.
Itin Mô hình giáo dục TN hình kim cương của Itin cho thấy mối quan hệ giữa GV và HS trong quá trình tổ chức giáo dục thông qua HĐTN.4 Khung lý thuyết tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học Trên cơ sở mối quan hệ của các thành tố GDKNS cho HSTH như mục tiêu cần đạt được, nội dung GDKNS, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động, đánh giá kết quả GDKNS với lý thuyết về học tập TN và lý thuyết giáo dục TN với vai trò của giáo viên là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập diễn ra. Tác giả đề xuất khung lý thuyết tồ chức HĐTN trong GDKNS cho HSTH như sau: 9 Khung lý thuyết tổ chức HĐTN trong GDKNS cho HSTH cho thấy GV cần tổ chức hoạt động giáo dục theo 3 giai đoạn gồm 8 bước như sau: Giai đoạn 1: Tạo trải nghiệm - Bước 1: Khai thác kinh nghiệm rời rạc của học sinh liên quan đến kỹ năng cần giáo dục. - Bước 2: Căn cứ yêu cầu cần đạt của bài học và kinh nghiệm có trước của học sinh để xác định mục tiêu chính xác và phù hợp với nhu cầu và khả năng của người học theo thang Bloom. - Bước 3 : Giáo viên căn cứ vào yêu cầu cầu đạt và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục để lựa chọn trải nghiệm chính cấp hay thứ cấp và cung cấp trải nghiệm cho học sinh và tạo điều kiện để học sinh tham gia vào trải nghiệm.
- Bước 4: Giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức cho học sinh mô tả những diễn biến và kết quả của trải nghiệm được tham gia. Giai đoạn 2: Xử lý trải nghiệm - Bước 5: GV lựa chọn hình thức xử lý trải nghiệm phù hợp với những diễn biến được học sinh mô tả ở bước 4. - Bước 6: GV tổ chức hoạt động GD để học sinh phản chiếu kiến thức thu được từ quá trình xử lý trải nghiệm ở bước 5 với kinh nghiệm rời rạc ban đầu. Giai đoạn 3: Áp dụng trải nghiệm - Bước 7: GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức, KN này trong tình huống mới.
- Bước 8: GV lựa chọn hình thức đánh giá phản hồi của học sinh so với yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng đang giáo dục. Kết luận chương 2: Luận án xác định một số khái niệm công cụ như sau: Khái niệm KNS, GDKNS, GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua HĐTN. Tác giả đề xuất được khung lý thuyết tổ chức GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua HĐTN gồm 3 giai đoạn. Lý thuyết này GV có thể tổ chức GDKNS 10 trong hoạt động GDKNS, trong môn học, HĐTN (đối với chương trình giáo dục phổ thông 2018), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (đối với chương trình giáo dục phổ thông 2006).
Áp dụng khung lý thuyết tổ chức GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua HĐTN có thể khắc phục sai lầm là GDKNS như một thực thể riêng biệt vì học sinh có cơ hội tham gia trải nghiệm thực tế, xử lý trải nghiệm theo kinh nghiệm đã có bản thân, rút ra được kỹ năng cần có để giải quyết các tình huống trong cuộc sống. Lý thuyết cũng thể hiện rõ toàn bộ quá trình nhận thức và hình thành kỹ năng của HS dưới sự tổ chức, hướng dẫn, lãnh đạo của GV và thuyết đã khẳng định trải nghiệm là phương thức giáo dục giúp HS tham gia giải quyết những vấn đề thực tiễn, do đó phù hợp với mục tiêu, nội dung GDKNS cho HS. Chương 3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 3.1 Thiết kế khảo sát đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm tại tỉnh Bình Dương.1 Mục đích khảo sát 3.2 Xây dựng bảng hỏi Bảng hỏi khảo sát dành cho GV và CBQL trường tiểu học gồm có 7 câu hỏi (Phụ lục 1). Sử dụng thang đo 5 bậc (từ 1 đến 5) trong thang đánh giá để khảo sát thực trạng GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua HĐTN.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát Đối tượng khảo sát: GV và CBQL ở tường tiểu học của 9 TP, TX, huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong đó 42 CBQL đang công tác ở trường tiểu học và 336 GV được phân đều cho các khối lớp, mỗi khối lớp khảo sát 84 GV.4 Khảo sát thử Khảo sát thử nhằm xác định độ tin cậy của bảng hỏi làm cơ sở để điều chỉnh những nội dung khảo sát chưa đạt yêu cầu.
Đối tượng khảo sát thử là 72 (chiếm 20% số lương cần khảo sát thật) GV và CBQL trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Qua kết quả phân tích cho thấy tất cả các item được đánh giá có hệ số 11 tương quan r > 0,30. Như vậy, thang đo đảm bảo độ giá trị về nội dung, các item thống nhất với nhau trong việc làm rõ nội dung cần đo.5 Khảo sát chính thức Tác giả tiến hành phát 500 phiếu khảo sát cho GV tiểu học và CBQL đang công tác tại trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bình Dương.