Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai"
- Tác giả: Lê Thu Thủy
- Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01)
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Ngọc Thạch
- Thời gian bảo vệ: Tháng 12 năm 2022
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam với tỷ lệ trên 98% tổng số khoảng 800.000 doanh nghiệp cả nước. Tại tỉnh Đồng Nai, địa bàn có hơn 38.000 doanh nghiệp với hơn 33.000 DNNVV (chiếm trên 86%), khu vực này đóng góp 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và thu hút hơn 5 triệu lao động. Tuy nhiên, hành vi tuân thủ thuế của các DNNVV chịu tác động phức tạp từ nhiều yếu tố kinh tế, pháp lý, tâm lý và bối cảnh quản lý thực tiễn, đặc biệt trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tuân thủ thuế, nhưng việc đánh giá toàn diện các yếu tố tác động dưới mô hình định lượng tuyến tính đa biến, áp dụng cho đối tượng cụ thể là các DNNVV trong cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế tại một địa bàn kinh tế trọng điểm như Đồng Nai vẫn còn những khoảng trống cần được kiểm định thực nghiệm.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý chính sách nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của khối doanh nghiệp này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Câu hỏi nghiên cứu
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thế nào?
- Hàm ý chính sách nào để góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án đề xuất 8 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết H1: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế.
- Giả thuyết H2: Yếu tố kinh tế có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H3: Yếu tố xã hội có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H4: Chính sách thuế có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H5: Sự quản lý của cơ quan thuế có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H6: Đặc điểm của doanh nghiệp có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H7: Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H8: Cấu trúc hệ thống thuế có tác động đồng biến đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng khảo sát: Chủ doanh nghiệp và những người chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi không gian: Khảo sát người nộp thuế tại 5 Chi cục Thuế khu vực và thành phố trực thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Nai: (1) Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú; (2) Chi cục Thuế khu vực Long Khánh - Cẩm Mỹ; (3) Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất; (4) Chi cục Thuế khu vực Long Thành - Nhơn Trạch; (5) Chi cục Thuế thành phố Biên Hòa.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2021. Quá trình thực hiện toàn bộ luận án từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm tiếp cận:
- Nghiên cứu quốc tế:
- Lý thuyết răn đe và kinh tế: Allingham và Sandmo (2017) phân tích các yếu tố kinh tế (lãi suất, chu kỳ kinh tế, chính sách tài chính tiền tệ). Milliron (2016) tiếp cận dựa trên lý thuyết tiện ích kỳ vọng (EUT) và mô hình răn đe kinh tế.
- Tâm lý học hành vi và xã hội: Jackson và Valerie (1986), James và Alley (2009), Macsky (2011) với mô hình tâm lý hành vi phổ biến và mô hình "Thuyết phục và trừng phạt". Gerbing (2016), Gonder (2015), Lin và Valerie (2018) nghiên cứu các chuẩn mực xã hội, thói quen và tính minh bạch của luật thuế.
- Chính sách, dịch vụ và cấu trúc hệ thống thuế: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2004) đưa ra khung chuẩn về nghĩa vụ người nộp thuế. Qitsema và Ferrier (2013), Saad (2014), Remotin (2017), Alecxandrina (2016), Hischer và Mark (2014) khảo sát vai trò của sự công bằng, chất lượng dịch vụ hành chính thuế và cơ hội trốn thuế. Reriksen và Fallan (2016), Salil và Mustapha (2011), Damayanthi (2015), Doreen và cộng sự (2017) kiểm định tác động của thuế suất, sự phức tạp và công nghệ kê khai trong cấu trúc hệ thống thuế. Bahl và Murray (2018), Evans và Tran (2014), Thau và Teung (2019), Jerome và cộng sự (2018) nghiên cứu sự quản lý và đặc điểm quy mô doanh nghiệp.
- Nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) xây dựng khung lý luận, ma trận thái độ và hệ thống tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) tiếp cận bản chất pháp lý và kinh tế - xã hội của thuế.
- Bùi Ngọc Toản (2017), Đặng Thị Bạch Vân (2014), Mai Thị Lan Hương và Lê Đình Hải (2018) khảo sát thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của sự quản lý của cơ quan thuế, văn hóa xã hội và đặc thù ngành nghề kinh doanh đến hành vi của người nộp thuế.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng hợp từ y văn, luận án xác định 8 khoảng trống khoa học chính:
- Thiếu cơ sở lý luận toàn diện về tuân thủ thuế gắn với cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam; các tiêu chí đánh giá chưa được chuẩn hóa đầy đủ.
- Các công trình trước phần lớn chưa đánh giá đồng thời và toàn diện 8 nhóm yếu tố đa chiều (chính sách, cơ quan quản lý, dịch vụ thuế, cấu trúc thuế, kinh tế, xã hội, ngành nghề, đặc điểm doanh nghiệp) tác động đến DNNVV.
- Chưa có nghiên cứu đề xuất một khung hàm ý chính sách có tính thứ tự ưu tiên dựa trên trọng số hồi quy thực nghiệm đối với DNNVV cấp tỉnh.
- Nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn kinh tế công nghiệp trọng điểm như Đồng Nai đối với khối DNNVV còn thiếu vắng.
- Phần lớn các công trình trước đây dựa trên dữ liệu thứ cấp hoặc quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh giai đoạn có biến động lớn như đại dịch Covid-19.
- Tính dự báo và đo lường định lượng chưa cao, nhiều đánh giá mang tính chất định tính chủ quan.
- Ít sử dụng phối hợp các kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính hiện đại (EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap mẫu lớn) để xử lý dữ liệu khảo sát người nộp thuế.
- Chưa định lượng hóa rõ ràng thứ tự tác động của từng thành phần cấu thành đến quyết định tuân thủ thuế của người đại diện doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết hành vi tuân thủ và không tuân thủ thuế: Phân định nghĩa vụ của người nộp thuế theo chuẩn OECD (2004) gồm 4 nội dung: (1) Đăng ký thuế; (2) Nộp tờ khai thuế; (3) Báo cáo thông tin đầy đủ và chính xác; (4) Nộp thuế đúng hạn. Tuân thủ được chia thành tuân thủ tự nguyện và tuân thủ có kiểm soát (Bộ Tài chính, 2013).
- Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến (Mô hình thuyết phục và trừng phạt): Do Jackson và Valerie (1986), James và Alley (2009), Macsky (2011) phát triển. Lý thuyết cho rằng hành vi nộp thuế tuân theo tuần tự từ giải thích, thuyết phục đến áp dụng các chế tài xử phạt từ nhẹ đến nặng (nhắc nhở bằng văn bản, xử phạt hành chính, chế tài hình sự, đình chỉ hoặc cấm hoạt động).
- Lý thuyết răn đe kinh tế (Economic Deterrence Theory) & Tiện ích kỳ vọng (EUT): Khẳng định người nộp thuế đưa ra quyết định dựa trên việc cân nhắc giữa lợi ích kinh tế thu được từ việc trốn thuế và chi phí/rủi ro bị phát hiện, xử phạt (Milliron, 2016).
- Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory): Do Daniel Kahneman và Amos Tversky (1979) đề xuất, giải thích hành vi con người lẩn tránh rủi ro khi đứng trước các khoản lãi nhưng lại có xu hướng chấp nhận rủi ro khi đối mặt với các khoản lỗ so với điểm tham chiếu hiện tại.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua quy trình chuẩn 10 bước:
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp cơ sở lý thuyết, lược khảo tài liệu để xây dựng khung thang đo sơ bộ. Sau đó tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu với 30 nhà quản lý thuế tại tỉnh Đồng Nai (chia thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm 15 nhà quản lý thuộc Cục Thuế và các ban ngành tỉnh Đồng Nai; nhóm 2 gồm 15 lãnh đạo Chi cục Thuế trên địa bàn). Kết quả nghiên cứu định tính giúp hiệu chỉnh ngữ nghĩa của 35 biến quan sát phù hợp thực tế.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu $n = 400$ người nộp thuế tại 5 Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thu về 355 phiếu hợp lệ để kiểm định sơ bộ hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc với quy mô mẫu phát ra là 1.000 phiếu tại 5 Chi cục Thuế (mỗi đơn vị 200 phiếu). Thu về 945 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 94,5%, loại bỏ 55 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện.
- Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu:
- Phần mềm sử dụng: SPSS phiên bản 20.0 và AMOS.
- Phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Axis Factoring / Principal Components, phép xoay Promax; KMO $\ge 0,5$, Bartlett Sig $< 0,05$, hệ số tải $|FL| \ge 0,5$, tổng phương sai trích TVE $\ge 50%$).
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết (tiêu chuẩn CMIN/df $< 5$, CFI $\ge 0,9$, TLI $\ge 0,9$, RMSEA $\le 0,08$, GFI $\ge 0,9$).
- Kiểm định độ vững của mô hình bằng phương pháp Bootstrap với số mẫu lặp lại $N = 5.000$.
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và kiểm định T-test mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) để đánh giá sự khác biệt theo các đặc trưng doanh nghiệp và người trả lời.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hơn 33.000 DNNVV tại Đồng Nai đối với tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nguồn thu ngân sách (thu ngân sách Đồng Nai năm 2021 đạt 46.460 tỷ đồng). Tác giả xác lập rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là tính tuân thủ thuế của DNNVV và đối tượng khảo sát là người chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại 5 Chi cục Thuế trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến 2021. Chương này cũng phác thảo sơ bộ đóng góp học thuật, thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa 5 lý thuyết nền tảng (lý thuyết tuân thủ thuế, lý thuyết không tuân thủ thuế, lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến, lý thuyết răn đe kinh tế và lý thuyết triển vọng). Tác giả làm rõ các khái niệm về thuế, tuân thủ thuế tự nguyện/bắt buộc và chuẩn mực nghĩa vụ nộp thuế. Qua việc lược khảo các nghiên cứu trong nước và quốc tế, tác giả chỉ ra 8 khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình gồm 8 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là tuân thủ thuế của DNNVV (TTT), kèm theo 8 giả thuyết từ H1 đến H8.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 10 bước. Tác giả trình bày kết quả thảo luận nhóm 30 chuyên gia quản lý thuế để điều chỉnh thang đo gốc thành 35 biến quan sát (32 biến đo lường 8 yếu tố độc lập và 3 biến đo lường tuân thủ thuế). Quy trình khảo sát định lượng sơ bộ ($n = 355$ phiếu hợp lệ) và định lượng chính thức ($n = 945$ phiếu hợp lệ) tại 5 Chi cục Thuế khu vực được mô tả chi tiết. Tác giả thuyết minh các chuẩn mực thống kê áp dụng cho kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap ($N = 5.000$), ANOVA và Independent Samples T-Test.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và công tác quản lý thu thuế tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2021. Tiếp đó, tác giả trình bày chi tiết kết quả xử lý dữ liệu 945 mẫu khảo sát:
1. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha
Tất cả 8 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao, không có biến quan sát nào bị loại:
- Chính sách thuế (CST - 4 biến): $\alpha = 0,967$
- Ngành nghề kinh doanh (NNKD - 4 biến): $\alpha = 0,964$
- Sự quản lý của cơ quan thuế (QLT - 4 biến): $\alpha = 0,962$
- Yếu tố xã hội (XH - 4 biến): $\alpha = 0,957$
- Đặc điểm của doanh nghiệp (DDDN - 3 biến): $\alpha = 0,953$
- Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế (CLDV - 5 biến): $\alpha = 0,924$
- Cấu trúc hệ thống thuế (HTT - 4 biến): $\alpha = 0,887$
- Yếu tố kinh tế (KT - 4 biến): $\alpha = 0,857$
2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
- Kiểm định KMO = 0,805; kiểm định Bartlett đạt giá trị Chi bình phương $\chi^2 = 36935,695$ ($df = 595$, mức ý nghĩa $Sig = 0,000$).
- Giá trị Eigenvalues = 1,336; tổng phương sai trích đạt 84,887% ($> 60%$).
- Các chỉ số đo lường độ thích hợp của mô hình CFA: CMIN/df = 4,08 ($< 5,0$); TLI, CFI đều lớn hơn 0,9; RMSEA = 0,08, cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp với dữ liệu khảo sát.
3. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Mô hình cấu trúc SEM đạt các chỉ số: CMIN/df = 3,656; GFI = 0,904; TLI = 0,957; CFI = 0,964; RMSEA = 0,053. Toàn bộ 8 giả thuyết đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,01$ (riêng QLT có $p = 0,001$, XH có $p = 0,004$, DDDN có $p = 0,005$).
| Giả thuyết |
Mối quan hệ tác động |
Hệ số ước lượng chưa chuẩn hóa ($\beta$) |
Mức ý nghĩa ($p$-value) |
Kết luận |
| H4 |
Chính sách thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,511 |
0,000 |
Chấp nhận |
| H8 |
Cấu trúc hệ thống thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,217 |
0,000 |
Chấp nhận |
| H7 |
Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,156 |
0,000 |
Chấp nhận |
| H2 |
Yếu tố kinh tế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,152 |
0,000 |
Chấp nhận |
| H5 |
Sự quản lý của cơ quan thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,087 |
0,001 |
Chấp nhận |
| H6 |
Đặc điểm của doanh nghiệp $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,081 |
0,005 |
Chấp nhận |
| H1 |
Ngành nghề kinh doanh $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,077 |
0,000 |
Chấp nhận |
| H3 |
Yếu tố xã hội $\rightarrow$ Tuân thủ thuế |
0,070 |
0,004 |
Chấp nhận |
Ước lượng Bootstrap với $N = 5.000$ cho thấy giá trị chệch (Bias) rất nhỏ và các mối quan hệ đều có ý nghĩa thống kê, khẳng định độ tin cậy cao của mô hình SEM.
4. Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định T-Test
- Kết quả kiểm định One-way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa 5%) về đánh giá tuân thủ thuế theo: độ tuổi, đối tượng trả lời, lĩnh vực hoạt động, số vốn đăng ký và doanh thu của doanh nghiệp.
- Kiểm định Independent Samples T-Test theo giới tính cho kết quả kiểm định Levene có $F = 3,130$ và $Sig = 0,077 > 0,05$ (phương sai đồng nhất), giá trị kiểm định t-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ khi đánh giá về tính tuân thủ thuế.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính của luận án, đối chiếu với chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 và đề xuất 8 nhóm hàm ý chính sách tương ứng với 8 yếu tố tác động, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên dựa trên mức độ tác động hồi quy:
- Hàm ý về Chính sách thuế (ưu tiên cao nhất, $\beta = 0,511$): Hoàn thiện tính minh bạch, ổn định, dễ hiểu của các quy định pháp luật thuế; giảm thiểu thủ tục hành chính phức tạp, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn sau đại dịch.
- Hàm ý về Cấu trúc hệ thống thuế ($\beta = 0,217$): Đảm bảo tính công bằng trong thuế suất; tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ thông tin trong khâu kê khai, nộp thuế điện tử.
- Hàm ý về Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế ($\beta = 0,156$): Nâng cao thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp của công chức thuế; hỗ trợ giải đáp kịp thời vướng mắc chính sách và nâng cao kiến thức thuế cho doanh nghiệp.
- Hàm ý về Yếu tố kinh tế ($\beta = 0,152$): Triển khai đồng bộ các gói hỗ trợ tài chính, chính sách giãn/giảm thuế phù hợp với chu kỳ kinh doanh và bối cảnh lạm phát, lãi suất.
- Hàm ý về Sự quản lý của cơ quan thuế ($\beta = 0,087$): Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra theo phương thức quản lý rủi ro; chống thất thu ngân sách nhưng không gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Hàm ý về Đặc điểm của doanh nghiệp ($\beta = 0,081$): Hướng dẫn chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ phù hợp với từng quy mô và thời gian hoạt động của DNNVV.
- Hàm ý về Ngành nghề kinh doanh ($\beta = 0,077$): Xây dựng các tiêu chí quản lý thuế đặc thù theo mức độ kiểm soát doanh thu, chi phí của từng ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ.
- Hàm ý về Yếu tố xã hội ($\beta = 0,070$): Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tôn vinh các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế nhằm xây dựng chuẩn mực văn hóa tuân thủ thuế tự nguyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tính tuân thủ thuế của người nộp thuế trong điều kiện áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp tại Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính đa biến (SEM) tích hợp đồng thời 8 yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV.
- Cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa qua các bước kiểm định định tính (chuyên gia) và định lượng (EFA, CFA) với cỡ mẫu lớn ($n = 945$), làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực tài chính - ngân hàng và quản lý thuế.
Đóng góp về mặt thực tiễn chính sách
- Là công trình nghiên cứu định lượng quy mô lớn đầu tiên về tuân thủ thuế của khối DNNVV tại tỉnh Đồng Nai với dữ liệu thu thập từ 5 Chi cục Thuế khu vực.
- Lượng hóa chính xác thứ tự mức độ tác động của từng yếu tố, chỉ ra rằng Chính sách thuế ($\beta = 0,511$) và Cấu trúc hệ thống thuế ($\beta = 0,217$) là hai yếu tố có tác động mạnh nhất.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm khuyến nghị chính sách có tính thực tiễn và thứ tự ưu tiên rõ ràng, hỗ trợ Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và cơ quan quản lý thuế các cấp nâng cao hiệu quả quản trị thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian của dữ liệu sơ cấp chỉ giới hạn trong phạm vi tỉnh Đồng Nai tại 5 Chi cục Thuế, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác trên phạm vi toàn quốc.
- Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, có thể làm giảm phần nào tính đại diện tổng thể so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất hoàn toàn.
- Dữ liệu khảo sát được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2020 - 2021, thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19, do đó tâm lý và hoạt động tài chính của doanh nghiệp có thể có những đặc thù riêng của bối cảnh này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc trên quy mô toàn quốc để gia tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Ứng dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề và quy mô vốn cụ thể.
- Tiến hành các khảo sát lặp lại theo thời gian ở giai đoạn phục hồi kinh tế bình thường mới để đối chiếu sự biến động trong mức độ tác động của các yếu tố kinh tế và dịch vụ thuế đến tính tuân thủ.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu 10 bước, khung lý thuyết hành vi tuân thủ thuế, bộ thang đo chuẩn 35 biến quan sát và quy trình phân tích thống kê nâng cao (CFA, SEM, Bootstrap $N = 5.000$, One-way ANOVA).
- Đối với cơ quan quản lý thuế và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học thực nghiệm về trọng số tác động của từng yếu tố, giúp Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và ngành thuế định hình chiến lược cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện cấu trúc thuế suất và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.
- Đối với các chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng DNNVV: Giúp nhận thức rõ các nghĩa vụ thuế, phòng ngừa rủi ro vi phạm hành chính và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức của luận án được thu thập như thế nào và tỷ lệ hợp lệ là bao nhiêu?
Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi gửi tới 1.000 người nộp thuế (đại diện cho 1.000 DNNVV) tại 5 Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mỗi chi cục phát 200 phiếu). Kết quả thu về 945 phiếu hợp lệ và 55 phiếu bị lỗi/thiếu thông tin, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ là 94,5%.
2. Trong 8 yếu tố nghiên cứu, yếu tố nào tác động mạnh nhất và yếu tố nào tác động thấp nhất đến tuân thủ thuế?
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc SEM chỉ ra rằng yếu tố Chính sách thuế có tác động mạnh nhất với hệ số ước lượng chưa chuẩn hóa $\beta = 0,511$ ($p = 0,000$), trong khi yếu tố Xã hội có mức tác động thấp nhất trong mô hình với hệ số $\beta = 0,070$ ($p = 0,004$).
3. Kết quả kiểm định các đặc trưng doanh nghiệp qua phân tích ANOVA và T-Test cho thấy điều gì?
Kiểm định One-way ANOVA và Independent Samples T-Test (theo giới tính) cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% về đánh giá tuân thủ thuế giữa các nhóm theo: độ tuổi, đối tượng trả lời, lĩnh vực hoạt động, số vốn đăng ký, doanh thu và giới tính người trả lời.
4. Luận án đã sử dụng những tiêu chuẩn thống kê nào để khẳng định mô hình cấu trúc SEM đạt độ thích hợp?
Mô hình cấu trúc SEM đạt các tiêu chuẩn phù hợp cao: CMIN/df = 3,656 ($< 5,0$); GFI = 0,904 ($> 0,9$); TLI = 0,957 ($> 0,9$); CFI = 0,964 ($> 0,9$) và RMSEA = 0,053 ($\le 0,08$). Ngoài ra, ước lượng Bootstrap với $N = 5.000$ mẫu lặp lại xác nhận các hệ số ước lượng đều có ý nghĩa và độ chệch Bias rất nhỏ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Thủy đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu đo lường và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn 30 chuyên gia quản lý) và nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 945 người nộp thuế, công trình đã khẳng định cả 8 yếu tố trong mô hình đều có tác động đồng biến có ý nghĩa thống kê đến tính tuân thủ thuế, trong đó chính sách thuế và cấu trúc hệ thống thuế giữ vai trò then chốt. Kết quả nghiên cứu là nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp trong việc hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu lực quản lý và thúc đẩy tuân thủ thuế tự nguyện.