BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ----------o0o---------- BÙI THỊ THÚY BÌNH PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM ĐỘNG CƠ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM DỰA TRÊN KINH NGHIỆM HOA KỲ LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH, 5/2015 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ----------o0o---------- BÙI THỊ THÚY BÌNH PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM ĐỘNG CƠ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM DỰA TRÊN KINH NGHIỆM HOA KỲ Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. JAY ROSENGARD TP. HỒ CHÍ MINH, 05/2015 123doc -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện.
Các số liệu, bảng biểu, phát biểu được sử dụng trong luận văn đã được trích nguồn đầy đủ. Luận văn thể hiện quan điểm của tác giả chứ không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015 Tác giả Bùi Thị Thúy Bình 123doc -ii- LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Jay Rosengard. Những tài liệu về tài chính công và sự hướng dẫn của thầy đã giúp tôi xây dựng khung lý thuyết cũng như hiểu biết hơn về hệ thống thuế của hai nước Việt Nam và Hoa Kỳ.
Tôi không thể hoàn thành luận văn này nếu không có sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của tiến sĩ Huỳnh Thế Du, người đã giúp tôi rất nhiều trong việc định hướng và triển khai các nội dung của luận văn. Tôi cũng đã có được hướng dẫn cặn kẽ và nhiệt tình của tiến sĩ Phan Hiển Minh với các kiến thức về thuế ở Việt Nam. Trong lúc bế tắc vì không có nhiều thông tin về hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở Việt Nam, thì tôi gặp được thầy Minh. Câu nói của thầy “Đề tài này rất hay” đã như thêm sức mạnh cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn là bạn Lê Thị Ngọc Ánh, học viên lớp MPP7 và cũng là người đã làm trực tiếp trong ngành thuế. Bạn Ánh đã cung cấp cho tôi rất nhiều thông tin bổ ích mà chúng đã giúp tôi có cái nhìn khách quan và chuẩn xác hơn về hoạt động của cơ quan thuế liên quan đến thuế TNCN. Luận văn này sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu bảng “Khảo sát mức độ tiếp cận thông tin về thuế TNCN ở Việt Nam và ở Mỹ”. Để có được 306 người trả lời cho bảng khảo sát của luận văn, tôi xin cảm ơn người thân, bạn bè, những người đã trả lời bảng khảo sát và đã nhờ người trả lời bảng khảo sát của tôi.
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị kế toán, thủ quỹ và các anh chị khác đã nhiệt tình trả lời và kể cho tôi nghe những câu chuyện liên quan đến thuế TNCN. Cuối cùng, tôi không thể quên ơn những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này. Chồng tôi đã tạo cơ hội cho tôi sống gần 5 năm ở nước Mỹ mà ở đó tôi đã có dịp tìm hiểu và trải nghiệm thực tế rất nhiều với việc khai và nộp thuế TNCN. Việc thường xuyên đọc và nhận xét bản thảo các bài viết của chồng tôi đã giúp tôi nâng cao kỹ năng viết và phân tích của mình.
Ba mẹ tôi đã giúp tôi vô điều kiện trong thời gian cao điểm, con gái sáu tuổi của tôi luôn chờ đợi ngày tôi hoàn thành luận văn để được chơi với tôi nhiều hơn. 123doc -iii- TÓM TẮT Luận văn tập trung phân tích các nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của Hoa Kỳ, một quốc gia có hệ thống thuế tương đối hoàn thiện và mức độ tuân thủ thuế TNCN cao. Các kết quả phân tích đã chỉ ra rằng việc tuân thủ thuế TNCN ở Việt Nam thấp do khi tuân thủ thì chi phí lớn và lợi ích thấp, trong khi chi phí của việc không tuân thủ không cao và lợi ích trực tiếp là không phải nộp thuế. Có thể rút ra năm vấn đề làm giảm động cơ tuân thủ thuế TNCN ở Việt Nam gồm: (i) thông tin về thuế TNCN vừa thiếu vừa không nhất quán, (ii) các chế tài còn lỏng lẻo không đủ tính răn đe; iii) công tác hành thu không đồng nhất; iv) tình trạng tiêu cực, tham nhũng tràn lan và sử dụng ngân sách nhà nước không hiệu quả làm cho người dân không có động cơ nộp thuế; v) người dân chưa cảm thấy việc quyết toán thuế là một nghĩa vụ phải làm.
Ở Mỹ, việc tuân thủ thuế TNCN cao là do lợi ích của việc tuân thủ cao và chi phí của việc không tuân thủ cũng cao. Luật thuế TNCN của Mỹ hướng đến từng hoàn cảnh cụ thể, công tác hoàn thuế dễ dàng và thuận tiện, đội ngũ hỗ trợ khai thuế phát huy hiệu quả tốt. Người dân Mỹ có thể nhìn thấy được tiền thuế của họ được dùng như thế nào thông qua các dịch vụ công. Điều đáng chú ý là người dân có được các lợi ích trực tiếp từ việc đóng thuế.
Hơn thế, việc áp dụng các hình thức kiểm tra ngẫu nhiên nghiêm minh và chặt chẽ cộng với xác suất kiểm tra khoảng 1% cùng với các hình phạt thích đáng dành cho người trốn thuế đã làm cho chi phí không tuân thủ thuế TNCN ở Mỹ khá cao. Những kết quả phân tích đã được kiểm chứng qua kết quả khảo sát mức độ tiếp cận thông tin về thuế TNCN ở Việt Nam và Mỹ của 306 người. Trong đó, có 45 người thuộc nhóm vừa phải khai và nộp thuế TNCN ở Việt Nam, vừa phải khai và nộp thuế TNCN ở Mỹ. Dựa vào những kết quả phân tích, tác giả đề xuất tám vấn đề nhằm nâng cao việc tuân thủ khai và nộp thuế TNCN ở Việt Nam.
Thứ nhất, tích hợp MST với số CMND. Thứ hai, xây dựng một cơ chế kiểm tra thuế đồng bộ, ngẫu nhiên với chế tài đủ tính răn đe. Thứ ba, nên có sổ tay hướng dẫn quyết toán thuế thống nhất cho cả nước và quy các thông tin, thủ tục về thuế chỉ qua một cổng duy nhất là website của Tổng cục thuế. Thứ tư, chỉ có một đầu mối duy nhất trên toàn quốc nhận hồ sơ khai, quyết toán, và nộp thuế bằng đường bưu điện hoặc trực tuyến và không nhận hồ sơ trực tiếp.
Thứ năm, chuyển vai trò của kế toán công ty từ quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động thành người hướng dẫn. Thứ sáu, chuyển “Tuần lễ hỗ trợ người khai thuế” thành “Tháng hỗ trợ người khai thuế” trên cả nước. Thứ bảy, làm cho việc hoàn thuế đơn giản và dễ dàng hơn. Thứ tám, tạo ra các lợi ích trực tiếp từ việc đóng thuế.
123doc -iv- MỤC LỤC CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU. Bối cảnh nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc luận văn. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, KINH NGHIỆM CÁC NƢỚC VÀ KINH NGHIỆM HOA KỲ. Hệ thống thuế hiệu quả.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế. Thuế thu nhập cá nhân và việc tuân thủ ở một số nước. Thuế thu nhập cá nhân và việc tuân thủ ở hoa kỳ. Khái quát về luật thuế thu nhập cá nhân.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Tính công bằng. Thông tin, công tác hỗ trợ và tuyên truyền thuế. Tính hiệu quả về mặt chi phí.
Chi phí không tuân thủ. Lợi ích của việc tuân thủ. 14 CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ LÀM GIẢM ĐỘNG CƠ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân.
Kê khai và nộp thuế. Tính công bằng. Thông tin, hỗ trợ và tuyên truyền thuế. Tính hiệu quả về mặt chi phí.
Chi phí không tuân thủ. Lợi ích của việc tuân thủ. 26 CHƢƠNG 4 KHẢO SÁT MỨC ĐỘ TUÂN THỦ TRONG VIỆC KHAI VÀ NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM. Chọn mẫu và thu thập thông tin.
Phân tích các kết quả. Xu hướng khai và nộp thuế ở các nhóm thu nhập. Các lý do ngại quyết toán thuế. Các kênh phổ biến thông tin về thuế.
Nhóm những người đã/đang ở Mỹ và đã/đang có thu nhập ở Việt Nam. 31 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách. Hạn chế của luận văn.
37 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 123doc -vii- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tuân thủ về nộp tờ khai theo các sắc thuế chính của Việt Nam 2010 .2: Tỷ trọng thuế TNCN của một số nước Châu Á năm 2002 .3: Tỷ phần thuế TNCN so với thu ngân sách và GDP của Hoa Kỳ .5: Thống kê điều tra và kết án tội hình sự ở Hoa Kỳ .1: Tỷ phần thuế TNCN so với thu ngân sách và GDP của Việt Nam .1: Kết quả từ mô hình Probit .1: Tỷ trọng thuế TNCN trên tổng thu thuế và GDP theo vùng .4a: Diện phải khai thuế năm 2014 ở Hoa Kỳ .4b: Mức giảm trừ tiêu chuẩn ở Hoa Kỳ.4c: Thuế suất cận biên cho người độc thân ở Hoa Kỳ .4e: Thuế suất cận biên cho vợ chồng khai chung ở Hoa Kỳ .4f: Thuế suất cận biên cho vợ chồng khai riêng ở Hoa Kỳ .4g: Thuế suất cận biên cho chủ hộ ở Hoa Kỳ.2: Biểu thuế suất biên Việt Nam năm 2014. 49 123doc -viii- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc nguồn thu thuế ở các nước đông nam Á .1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế .1: Băng rôn tuyên truyền thuế.1: Các nhóm quyết toán thuế .2: Các nhóm thu nhập của mẫu .3: Lý do ngại quyết toán thuế .4: Kênh thông tin về thuế .5: Các nhóm quyết toán thuế .6: Các lý do khai hoặc ngại khai thuế .7: Kênh tiếp nhận thông tin thuế .