Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt trong cấu trúc kinh tế tại Việt Nam. Theo số liệu được tác giả viện dẫn trong nghiên cứu, DNVVN chiếm tới 96,7% trên tổng số hơn 758.610 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên cả nước, giải quyết việc làm cho hơn 50% lực lượng lao động xã hội và đóng góp xấp xỉ 45% GDP thường niên. Dù đóng vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn lực địa phương và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhóm doanh nghiệp này luôn đối mặt với rào cản lớn về vốn và năng lực tiếp cận tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại.

Bối cảnh thực tiễn năm 2020 trở nên phức tạp hơn do tác động từ đại dịch COVID-19. Ngành tài chính - ngân hàng phải đối diện với nhiều biến động bất lợi: tăng trưởng tín dụng chậm lại, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng, giá vàng biến động mạnh, biên lợi nhuận thu hẹp, nhiều ngân hàng phải tái cơ cấu tổ chức, cắt giảm chi phí tiền lương và nhân sự. Tình hình đó đòi hỏi các ngân hàng thương mại cổ phần, cụ thể là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) - Chi nhánh Lê Đại Hành, phải đồng thời thực hiện hai mục tiêu: mở rộng quy mô tín dụng nhằm trợ lực nguồn vốn cho DNVVN duy trì sản xuất kinh doanh, vừa phải kiểm soát rủi ro tín dụng và bảo toàn vốn kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về ngân hàng thương mại, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Lê Đại Hành trong chu kỳ 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại Chi nhánh Lê Đại Hành trong giai đoạn tiếp theo.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian khảo sát giới hạn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Lê Đại Hành; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng trên các nền tảng pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng chuyên ngành:

  • Khái niệm về hoạt động cho vay được căn cứ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội ban hành, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian thỏa thuận, trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
  • Tiêu chí phân định doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2005: doanh nghiệp là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh, có quy mô vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng số lao động bình quân hàng năm không quá 30 người.
  • Phân loại cho vay theo 5 tiêu thức nghiệp vụ:
    • Căn cứ theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng).
    • Căn cứ theo cách thức: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp (qua tổ chức trung gian, đồng tài trợ).
    • Căn cứ theo tài sản bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay) và cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên uy tín).
    • Căn cứ theo phương thức: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi.
    • Căn cứ theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay gồm hai nhóm:
    • Nhóm định tính: Quy mô hoạt động cho vay; mức độ tuân thủ quy trình tín dụng; hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ; chất lượng nguồn nhân lực; uy tín thương hiệu của ngân hàng.
    • Nhóm định lượng: Số lượng khách hàng DNVVN; doanh số cho vay và tỷ trọng cho vay DNVVN; doanh số thu nợ; tỷ lệ nợ quá hạn (gắn với việc phân loại 5 nhóm nợ theo quy định: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2; Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ; Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn); tỷ lệ nợ xấu; vòng quay vốn tín dụng; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR); hệ số khả năng bù đắp rủi ro (tỷ lệ giữa số tiền DPRR trích lập và nợ đã xử lý rủi ro); tỷ trọng thu nhập từ cho vay DNVVN trong tổng thu nhập của ngân hàng.
  • Nhóm nhân tố tác động: Nhân tố chủ quan từ ngân hàng (quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn, trình độ nhân sự, chính sách và quy trình cho vay, thông tin tín dụng, công tác tổ chức, công nghệ ngân hàng, hoạt động marketing); nhân tố từ khách hàng (nhu cầu vay vốn, năng lực đáp ứng điều kiện vay, năng lực quản lý và sử dụng vốn vay); nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường xã hội).

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh nội bộ của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Lê Đại Hành trong 3 năm (2018 - 2020), kết hợp dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước và số liệu điều tra thực tế năm 2019 của Cục Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trên 63.000 doanh nghiệp tại 30 tỉnh thành phía Nam.
  • Các phương pháp xử lý số liệu bao gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm, phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu nhằm làm rõ các biến động của dòng vốn tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, cơ chế vận hành của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, các điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp luật, phương án sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính hoàn trả nợ) và vai trò của tài sản bảo đảm. Tác giả phân tích cụ thể các ưu thế và điểm nghẽn nội tại của khối DNVVN tại Việt Nam: bộ máy gọn nhẹ, phản ứng linh hoạt với thị trường ngách nhưng quy mô vốn nhỏ, phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng, thiếu tài sản bảo đảm đạt chuẩn, trình độ quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế. Khảo sát của Cục Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy chỉ có khoảng 8% doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến (chủ yếu tập trung ở nhóm doanh nghiệp FDI), phần lớn phải nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào và thực hiện gia công lắp ráp.

Bên cạnh đó, chương 1 thiết lập các công thức toán học xác định các chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác đánh giá hiệu quả, bao gồm:

  • Vòng quay vốn tín dụng DNVVN = Doanh số thu nợ DNVVN / Dư nợ bình quân DNVVN (với Dư nợ bình quân = [Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm] / 2).
  • Tỷ lệ trích lập DPRR = Số tiền trích lập DPRR / Tổng dư nợ.
  • Hệ số khả năng bù đắp rủi ro = Số tiền DPRR được trích lập / Nợ đã xử lý (được so sánh với mốc chuẩn bằng 1 để đánh giá khả năng phòng vệ tổn thất).
  • Tỷ trọng thu nhập từ cho vay DNVVN = (Lãi từ hoạt động cho vay DNVVN / Tổng thu nhập) * 100%.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Lê Đại Hành

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần khái quát lịch sử thành lập và mô hình tổ chức của đơn vị khảo sát:

  • Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) thành lập theo Quyết định số 0054/NH-GP và Quyết định số 194/QĐ-NH5 ngày 14/9/1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0100283873 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/9/1994, chính thức hoạt động từ ngày 04/11/1994 với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Tính đến ngày 31/12/2018, tổng tài sản của MB đạt 362.325 tỷ đồng.
  • Chi nhánh Lê Đại Hành đặt trụ sở tại số 357A, 357C Lê Đại Hành, Phường 11, TP.HCM, chính thức hoạt động từ ngày 11/01/2011, là chi nhánh trực thuộc MB Chi nhánh Quận 5. Cơ cấu quản lý bao gồm Giám đốc chi nhánh; Phó Giám đốc kinh doanh (chỉ đạo Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Khách hàng doanh nghiệp); Phó Giám đốc điều hành (chỉ đạo Phòng Dịch vụ khách hàng gồm bộ phận giao dịch viên và kho - ngân quỹ, cùng Phòng Hành chính tổng hợp gồm bộ phận hỗ trợ và hành chính nhân sự).

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:

  • Về công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2018 đạt 1.801 triệu đồng, năm 2019 đạt 2.331 triệu đồng (tăng 1.530 triệu đồng, tương đương mức tăng 94,44% so với năm 2018), năm 2020 đạt 3.317 triệu đồng (tăng 1.986 triệu đồng, tương ứng mức tăng 47,57% so với năm 2019).
    • Cơ cấu theo kỳ hạn: Nguồn tiền gửi ngắn hạn năm 2018 đạt 304.409 triệu đồng (chiếm 26,31%), năm 2019 đạt 716.415 triệu đồng (chiếm 31,85%, tăng 135,35% so với năm 2018), năm 2020 đạt 887.968 triệu đồng (chiếm 26,75%, tăng 23,95% so với năm 2019). Nguồn tiền gửi dài hạn trên 60 tháng năm 2018 là 150.205 triệu đồng (chiếm 13,00%), năm 2019 tăng lên 359.169 triệu đồng (chiếm 15,97%, tăng 139,12%), năm 2020 đạt 415.212 triệu đồng (chiếm 12,51%, tăng 15,60%).
    • Cơ cấu theo thành phần khách hàng: Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế giữ tỷ trọng chi phối; năm 2018 là 946.478 triệu đồng (chiếm 81,82%), năm 2019 là 1.596.132 triệu đồng (chiếm 70,96%, tăng 68,64%), năm 2020 đạt 2.460.015 triệu đồng (chiếm 74,11%, tăng 54,12%). Tiền gửi dân cư năm 2018 là 210.323 triệu đồng (chiếm 18,18%), năm 2019 đạt 653.199 triệu đồng (chiếm 29,04%, tăng 210,57%), năm 2020 đạt 859.302 triệu đồng (chiếm 25,89%, tăng 31,55%).
    • Cơ cấu theo loại tiền tệ: Tiền gửi nội tệ (VND) chiếm tỷ lệ chủ đạo; năm 2018 đạt 1.034.559 triệu đồng (chiếm 89,43%), năm 2019 đạt 1.987.962 triệu đồng (chiếm 88,38%, tăng 92,16%), năm 2020 đạt 2.779.963 triệu đồng (chiếm 83,75%, tăng 39,84%). Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi năm 2018 đạt 122.242 triệu đồng (chiếm 10,57%), năm 2019 là 261.369 triệu đồng (chiếm 11,62%, tăng 113,81%), năm 2020 là 539.354 triệu đồng (chiếm 16,25%, tăng 106,36%). Chênh lệch lãi suất huy động năm 2019 giữa ngoại tệ (trần 1%/năm theo quy định NHNN) và nội tệ (phổ biến 10,49%/năm) là nguyên nhân chính dẫn đến sự áp đảo của tiền gửi VND.
  • Về hoạt động cho vay:
    • Cơ cấu theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục; năm 2018 đạt 324.907 triệu đồng (chiếm 52,42%), năm 2019 đạt 802.708 triệu đồng (chiếm 61,33%, tăng 147,06%), năm 2020 đạt 1.202.827 triệu đồng (chiếm 63,52%, tăng 49,85%). Cho vay trung hạn năm 2018 là 150.236 triệu đồng (chiếm 24,24%), năm 2019 là 276.347 triệu đồng (chiếm 21,12%, tăng 83,94%), năm 2020 đạt 434.960 triệu đồng (tăng 57,40%). Cho vay dài hạn năm 2018 đạt 144.643 triệu đồng (chiếm 23,34%), năm 2019 đạt 229.693 triệu đồng (chiếm 17,55%, tăng 58,80%), năm 2020 đạt 255.784 triệu đồng (chiếm 13,51%, tăng 11,36%).
    • Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Cho vay tổ chức kinh tế năm 2018 là 516.937 triệu đồng (chiếm 83,41%), năm 2019 là 1.021.455 triệu đồng (chiếm 78,05%). Cho vay khách hàng cá nhân năm 2018 là 102.849 triệu đồng (chiếm 16,59%), năm 2019 đạt 287.293 triệu đồng (chiếm 21,95%, tăng 179,33%).
    • Cơ cấu theo loại tiền tệ: Doanh số cho vay ngoại tệ năm 2018 đạt 122.258 triệu đồng, năm 2019 đạt 305.080 triệu đồng (tăng 182.822 triệu đồng, tương đương mức tăng 149,53%), năm 2020 đạt 408.645 triệu đồng (tăng 103.565 triệu đồng, tương ứng 33,95%).

Đánh giá tổng quát cho thấy hoạt động tín dụng DNVVN tại chi nhánh có sự mở rộng về doanh số, giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn lưu động cho các cơ sở kinh doanh trên địa bàn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng trung - dài hạn còn chậm, áp lực quản trị nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng vào năm 2020 do tác động của chu kỳ suy thoái kinh tế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Lê Đại Hành

Trên cơ sở định hướng phát triển của toàn hệ thống MB và thực tiễn hoạt động tại địa bàn Quận 11, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ trực tiếp cho Chi nhánh Lê Đại Hành:

  1. Đa dạng hóa các công cụ và sản phẩm huy động vốn: Khai thác hiệu quả các hình thức tiền gửi tiết kiệm linh hoạt, cân đối lại cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn để giảm thiểu rủi ro chênh lệch kỳ hạn khi tài trợ tín dụng.
  2. Hoàn thiện chính sách cho vay đối với DNVVN: Thiết lập các gói lãi suất cạnh tranh, linh hoạt hóa các điều kiện về tài sản bảo đảm đối với các phương án kinh doanh có dòng tiền minh bạch.
  3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: Tập trung thẩm định năng lực tài chính thực tế, dòng tiền lưu chuyển và tính khả thi của dự án thay vì quá phụ thuộc vào giá trị tài sản thế chấp.
  4. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ ngân hàng: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng, số hóa quy trình luân chuyển và phê duyệt hồ sơ tín dụng.
  5. Tăng cường chiến lược marketing ngân hàng: Chủ động tiếp cận các hiệp hội ngành nghề và cụm DNVVN trên địa bàn để quảng bá sản phẩm tín dụng phù hợp.
  6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định, phân tích báo cáo tài chính và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.

Đồng thời, đề tài đưa ra 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì sự ổn định của chính sách tiền tệ, điều hành linh hoạt công cụ tái cấp vốn, hoàn thiện cơ chế quản lý lãi suất và kiểm soát chất lượng tín dụng toàn hệ thống.
  • Kiến nghị đối với Hội sở MB: Xem xét phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng phù hợp với đặc thù kinh doanh của Chi nhánh Lê Đại Hành, hỗ trợ nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển các sản phẩm chuyên biệt cho phân khúc DNVVN.
  • Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước: Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng dành cho DNVVN.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động huy động và cho vay tại chi nhánh qua các bảng tổng hợp số liệu:

Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn tại MB Chi nhánh Lê Đại Hành giai đoạn 2018 - 2020 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%)
Theo kỳ hạn gửi
- Ngắn hạn (<12 tháng) 304.409 26,31 716.415 31,85 887.968 26,75
- Dài hạn (>60 tháng) 150.205 13,00 359.169 15,97 415.212 12,51
Theo thành phần kinh tế
- Tổ chức kinh tế 946.478 81,82 1.596.132 70,96 2.460.015 74,11
- Khách hàng cá nhân 210.323 18,18 653.199 29,04 859.302 25,89
Theo loại tiền tệ
- Tiền gửi VND 1.034.559 89,43 1.987.962 88,38 2.779.963 83,75
- Ngoại tệ quy đổi 122.242 10,57 261.369 11,62 539.354 16,25

Bảng 2: Tình hình doanh số cho vay tại MB Chi nhánh Lê Đại Hành giai đoạn 2018 - 2020 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%)
Theo kỳ hạn vay
- Ngắn hạn 324.907 52,42 802.708 61,33 1.202.827 63,52
- Trung hạn 150.236 24,24 276.347 21,12 434.960 -
- Dài hạn 144.643 23,34 229.693 17,55 255.784 13,51
Theo đối tượng khách hàng
- Tổ chức kinh tế 516.937 83,41 1.021.455 78,05 - -
- Cá nhân 102.849 16,59 287.293 21,95 - -
Theo loại tiền tệ
- Ngoại tệ quy đổi 122.258 - 305.080 - 408.645 -

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa bộ công cụ đánh giá hiệu quả tín dụng DNVVN, tích hợp đầy đủ các tiêu chuẩn định tính và các thước đo định lượng (vòng quay vốn, trích lập dự phòng, hệ số bù đắp rủi ro).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM qua các năm trước và trong đại dịch COVID-19, chỉ rõ mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn và các khó khăn cố hữu trong công tác kiểm soát rủi ro đối với phân khúc DNVVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ bao quát hoạt động của một chi nhánh riêng lẻ (Chi nhánh Lê Đại Hành) trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống MB hoặc với các tổ chức tín dụng cùng địa bàn.
  • Nguồn số liệu phụ thuộc vào báo cáo tổng kết nội bộ và số liệu khảo sát thứ cấp bên ngoài; một số chuỗi số liệu định lượng về phân loại nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu chưa được bóc tách chi tiết đến từng phân ngành kinh tế cụ thể của DNVVN.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn địa bàn TP.HCM, kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19, đồng thời xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNVVN.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên, học viên thuộc khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về quản trị rủi ro tín dụng và cấp vốn DNVVN. Phần nội dung đáng chú ý nhất là hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng tại chương 1 (bao gồm công thức xác định hệ số bù đắp rủi ro, phân loại nợ theo 5 nhóm) và phương pháp bóc tách cơ cấu dữ liệu tín dụng theo kỳ hạn, loại tiền, thành phần kinh tế tại chương 2, đóng vai trò như một khung phân tích tham chiếu trong công tác nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ thực tế tại các chi nhánh ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định danh doanh nghiệp vừa và nhỏ? Tác giả căn cứ theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không vượt quá 30 người.

2. Khảo sát năm 2019 của Cục Phát triển DNVVN tại 30 tỉnh thành phía Nam chỉ ra những điểm hạn chế nào của các doanh nghiệp? Khảo sát trên 63.000 doanh nghiệp chỉ ra 4 rào cản: Quy mô vốn tự có nhỏ; chủ doanh nghiệp thiếu kiến thức quản trị chuyên môn và chủ yếu quản lý theo kinh nghiệm; trình độ công nghệ thấp khi chỉ có khoảng 8% doanh nghiệp đạt chuẩn công nghệ tiên tiến (phần lớn là doanh nghiệp FDI); hạn chế trong tiếp cận nguyên vật liệu đầu vào và công nghiệp chế tạo chủ yếu dừng lại ở khâu gia công, lắp ráp.

3. Tỷ trọng giữa nguồn tiền gửi tổ chức kinh tế và cá nhân tại MB Chi nhánh Lê Đại Hành biến động như thế nào qua các năm 2018 - 2020? Nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng lớn: 81,82% (946.478 triệu đồng) vào năm 2018; 70,96% (1.596.132 triệu đồng) vào năm 2019; 74,11% (2.460.015 triệu đồng) vào năm 2020. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng có sự cải thiện: 18,18% (210.323 triệu đồng) năm 2018; 29,04% (653.199 triệu đồng) năm 2019; 25,89% (859.302 triệu đồng) năm 2020.

4. Vì sao doanh số cho vay bằng ngoại tệ tại chi nhánh tăng vọt trong năm 2019? Trong năm 2019, chi nhánh thực hiện chính sách đẩy mạnh giao lưu và tăng cường hợp tác tài trợ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế, khiến doanh số ngoại tệ tăng 149,53% (từ 122.258 triệu đồng năm 2018 lên 305.080 triệu đồng năm 2019).

5. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro được tính toán theo công thức nào và ý nghĩa các ngưỡng giá trị ra sao? Hệ số khả năng bù đắp rủi ro được tính bằng: Số tiền dự phòng rủi ro được trích lập / Nợ đã xử lý. Nếu hệ số > 1, số tiền trích lập lớn hơn dư nợ đã xử lý; nếu hệ số = 1, ngân hàng đủ khả năng bù đắp rủi ro phát sinh; nếu hệ số < 1, ngân hàng không đủ nguồn lực bù đắp các tổn thất tín dụng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Như Quỳnh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng tại MB Chi nhánh Lê Đại Hành giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ rõ sự mở rộng mạnh mẽ của dư nợ ngắn hạn cùng các khó khăn phát sinh trong công tác kiểm soát rủi ro trước bối cảnh đại dịch COVID-19 năm 2020. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn nghiệp vụ của chi nhánh, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác đào tạo và nghiên cứu tài chính - ngân hàng.