Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đầu tư công giữ vai trò trọng yếu trong việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, giáo dục, y tế và thực hiện các chương trình giảm nghèo. Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò là nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh nguồn vốn ngân sách ngày càng hạn hẹp, yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành vấn đề cấp bách đối với công tác quản lý tài chính công.
Tỉnh Hòa Bình là một địa bàn miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam với điểm xuất phát kinh tế thấp, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 72% dân số, chất lượng nguồn nhân lực và trình độ dân trí chưa cao, địa hình đồi núi phức tạp. Nguồn thu ngân sách nội tại và nguồn lực tài chính dành cho đầu tư công của tỉnh còn hạn chế, dẫn đến tình trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn thiếu đồng bộ.
Từ năm 2006, cơ chế phân cấp quản lý đầu tư công đã trao quyền chủ động cho chính quyền địa phương, khiến hiệu quả vốn đầu tư phụ thuộc trực tiếp vào năng lực lập kế hoạch, lựa chọn dự án và tổ chức thực hiện của tỉnh. Mặc dù nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả đầu tư công ở quy mô quốc gia hoặc tại các trung tâm kinh tế lớn, việc nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về hiệu quả kinh tế của nguồn vốn đầu tư công từ NSNN tại một tỉnh miền núi đặc thù như Hòa Bình vẫn chưa được thực hiện độc lập. Do đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hòa Bình” được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hòa Bình.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư công trong và ngoài nước, rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Hòa Bình.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư công, quản lý đầu tư công và hiệu quả đầu tư công từ nguồn vốn NSNN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư công từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh Hòa Bình trên khía cạnh kinh tế thông qua các chỉ tiêu định tính và mô hình định lượng.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả đầu tư công từ nguồn vốn NSNN tại địa phương.
- Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư công dưới góc độ tác động của nguồn vốn đầu tư công từ NSNN đến các chỉ tiêu kinh tế tại tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả đầu tư công từ vốn NSNN về mặt kinh tế, nhận diện các nhân tố tác động; giới hạn nghiên cứu ở các chương trình, dự án đầu tư công từ nguồn vốn NSNN do cấp tỉnh quản lý.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hòa Bình, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng thực hiện trong giai đoạn 2013 - 2017; chuỗi số liệu phục vụ ước lượng mô hình kinh tế lượng và tính toán hệ số ICOR được thu thập trong giai đoạn 2007 - 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư công cấp quốc gia:
- Vũ Tuấn Anh (2011) sử dụng khung lý thuyết hàm sản xuất Solow và hệ số ICOR, chỉ ra hiệu quả đầu tư công giai đoạn 2000 - 2007 sụt giảm do hạn chế về khung thể chế và quản lý.
- Vũ Như Thăng (2011) tính toán hệ số ICOR đầu tư công tại Việt Nam theo giá hiện hành tăng dần qua các giai đoạn: 1996 - 2000 đạt 4,7; 2001 - 2005 đạt 5,1; 2006 - 2010 tăng lên 6,1; đồng thời chỉ ra tình trạng phân bổ vốn dàn trải, quy mô vốn bình quân mỗi dự án thấp.
- Bùi Trinh (2011) tính toán chỉ số ICOR theo tích lũy tài sản và chỉ ra ICOR tổng thể tăng mạnh từ 6,94 (2000 - 2005) lên 9,68 (2006 - 2010), phản ánh phần lớn vốn đầu tư công không đi vào tích lũy tài sản thực tế.
- Nguyễn Công Nghiệp (2010) đề xuất khung tiêu chí đánh giá hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
- Tô Trung Thành (2011) áp dụng mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) với chuỗi số liệu 1986 - 2010 (giá so sánh 1994) của 3 biến: đầu tư nhà nước ($GI$), đầu tư tư nhân ($PI$) và sản lượng ($Y$). Kết quả cho thấy 1% tăng đầu tư tư nhân đóng góp 0,33% vào tăng trưởng GDP, trong khi đầu tư công chỉ đóng góp 0,23%; đồng thời 1% tăng đầu tư công làm đầu tư tư nhân suy giảm 0,48% sau 10 năm (hiệu ứng lấn át).
- Ban Phân tích - Dự báo, Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia (2013) sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas đánh giá hiệu quả đầu tư công khu vực nhà nước và ngành điện nước giai đoạn 1995 - 2011.
- Phạm Minh Hóa (2014) đánh giá hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 dưới góc độ kinh tế vĩ mô và giảm nghèo.
- Phó Thị Kim Chi và cộng sự (Trần Thị Kim Dung, Đỗ Văn Lâm, Chu Thị Nhường, Lương Thu Hương) (2013) nhận định đầu tư công tác động đến GDP trong ngắn hạn rõ hơn dài hạn và không thúc đẩy rõ rệt đầu tư tư nhân.
- Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Lê Hoàng Phong (2014) sử dụng mô hình ARDL, chứng minh đầu tư công không có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng trong ngắn hạn nhưng thúc đẩy trong dài hạn, với mức độ tác động thấp hơn khu vực tư nhân và FDI.
- Bùi Mạnh Cường hệ thống hóa phương pháp đánh giá vi mô và vĩ mô đối với đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2005 - 2010.
Nhóm nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư công ở cấp độ địa phương:
- Trần Thị Hoàng Mai (2013) nghiên cứu hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2013 qua tiêu chí ICOR, đóng góp GDP, giải quyết việc làm, giảm nghèo và năng suất lao động.
- Huy Hoàng phân tích thực trạng sử dụng vốn NSNN trong xây dựng cơ bản tại tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra các hạn chế trong quy hoạch, phân bổ dàn trải và đề xuất 7 nhóm giải pháp.
Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước và các nhân tố ảnh hưởng:
- Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái (2011), Nguyễn Đình Cung (2011) chỉ ra nguyên nhân đầu tư công dàn trải, kém hiệu quả bắt nguồn từ cơ chế quản lý phân tán, mang nặng tính "xin - cho", thiếu mục tiêu và tiêu chuẩn thẩm định.
- Lê Xuân Bá (2012) phân tích các bất cập, chồng chéo trong văn bản pháp luật và phân cấp đầu tư dẫn đến thất thoát, tham nhũng.
- Nghiên cứu “Phân cấp quản lý trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (2010) cảnh báo hiện tượng “phân cấp trắng” khi giao toàn quyền cho địa phương nhưng thiếu cơ chế kiểm soát.
- Vũ Quang Lãm (2016) nghiên cứu các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công, chỉ rõ ảnh hưởng của năng lực chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và các yếu tố ngoại vi.
- Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài Nhân (2004) phân tích mối quan hệ giữa quy mô đầu tư công, quy trình phê chuẩn phức tạp và nguy cơ tham nhũng.
- Thái Bá Cẩn (2003) nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính nhằm ngăn ngừa thất thoát trong đầu tư xây dựng.
- Hoàng Thị Chinh Thon và cộng sự (2010) sử dụng mô hình Pooled OLS cho 31 địa phương, kết luận chi tiêu công cần vượt ngưỡng quy mô nhất định mới thúc đẩy tăng trưởng địa phương.
- Nguyễn Thanh Minh (2011) phân tích hạn chế trong năng lực cán bộ quản lý và quy trình thẩm định dự án.
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Dale W. Jorgenson phát triển phương pháp luận xác định tiêu chí đầu tư công dựa trên phân tích chi phí - lợi ích (CBAs).
- Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris Papageorgiou (IMF, 2011) xây dựng chỉ số hiệu quả quản lý đầu tư công (PIMI) khảo sát trên 71 quốc gia (40 nước thu nhập thấp, 31 nước thu nhập trung bình) qua 4 giai đoạn: thẩm định, lựa chọn, thực hiện và đánh giá.
- Bernard Myers và Thomas Laursen (2008) khảo sát quản trị đầu tư công tại 10 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu (EU) giai đoạn 2000 - 2006 (tập trung vào Anh và Ireland), nhấn mạnh sự gắn kết giữa chiến lược đầu tư với ngân sách, phân tích chi phí - lợi ích và tính minh bạch thông qua kiểm toán.
- Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (World Bank, 2010) thiết lập khung chẩn đoán quản trị đầu tư công (PIM) gồm 8 giai đoạn then chốt: hướng dẫn quy hoạch và sàng lọc sơ bộ, thẩm định chính thức, đánh giá thẩm định độc lập, lựa chọn và lập ngân sách, thực hiện dự án, điều chỉnh dự án, vận hành cơ sở và đánh giá sau dự án.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung ở phạm vi toàn quốc hoặc các tỉnh phát triển, chủ yếu dùng chỉ số ICOR đơn lẻ hoặc phương pháp hồi quy tĩnh OLS vốn dễ mắc lỗi hồi quy giả mạo (spurious regression). Luận án giải quyết hai khoảng trống nghiên cứu:
- Đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế của nguồn vốn đầu tư công từ NSNN tại tỉnh Hòa Bình — địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (72%), kinh tế xuất phát điểm thấp và cơ cấu hạ tầng còn nhiều thiếu thốn.
- Kết hợp đồng thời hệ thống chỉ tiêu kinh tế vĩ mô địa phương (ICOR, hệ số co giãn năng suất, ngân sách, đầu tư tư nhân) với mô hình chuỗi thời gian động VECM trên phần mềm EViews để xử lý các mối liên hệ ngắn hạn và dài hạn giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm về đầu tư công
Luận án tổng hợp 5 quan điểm lý thuyết về đầu tư công:
- Quan điểm tài chính công: Đầu tư công là khoản chi tiêu công nhằm gia tăng tích lũy vốn vật chất. Theo UNCTAD, đầu tư công được xác định là phần chi xây dựng cơ bản trong tổng chi tiêu công.
- Quan điểm sở hữu vốn: Đầu tư công bao gồm toàn bộ hoạt động đầu tư của Chính phủ và đầu tư của doanh nghiệp nhà nước (sử dụng nguồn lực nhà nước).
- Quan điểm lý thuyết vô vị lợi: Đầu tư công là hoạt động đầu tư có tính chất phi lợi nhuận phục vụ mục tiêu chung của xã hội, được tài trợ bằng thuế và các nguồn thu công.
- Quan điểm theo đối tượng thụ hưởng và đầu ra: Đầu tư công là hoạt động sản xuất, cung cấp hàng hóa công cộng (hàng hóa công cộng thuần túy có thuộc tính không cạnh tranh và không loại trừ; hàng hóa công cộng không thuần túy có giới hạn về một trong hai thuộc tính).
- Quan điểm kết hợp giữa sở hữu vốn và tính vô vị lợi (theo Luật Đầu tư công năm 2014): Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận hoặc không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Từ các quan điểm trên, luận án xác định khái niệm: “Đầu tư công từ ngân sách nhà nước là những hoạt động đầu tư do Nhà nước chủ trì, được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng”. Hoạt động này mang 3 đặc điểm: gắn liền với chủ thể Nhà nước; hướng tới mục tiêu công cộng phi lợi nhuận; và là khoản chi mang tính chất tích lũy tài sản cố định cho nền kinh tế.
Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công từ vốn NSNN
Luận án xây dựng hệ thống 6 nhóm tiêu chí định lượng phục vụ đánh giá thực nghiệm:
| TT |
Tên tiêu chí / Chỉ tiêu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| 1 |
Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) |
Hệ phương trình chuỗi động 4 biến: $Y$, $PUI$, $PRI$, $FDI$ |
Đo lường mức độ đóng góp và tác động dài hạn/ngắn hạn của đầu tư công đến quy mô sản lượng kinh tế. |
| 2 |
Hệ số sử dụng vốn (ICOR) |
Phương pháp 1 (tương đối): $$\text{ICOR} = \frac{\text{Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP}}{\text{Tốc độ tăng GDP}}$$ Phương pháp 2 (tuyệt đối): $$\text{ICOR} = \frac{\text{Tổng vốn đầu tư}}{\text{GDP}t - \text{GDP}{t-1}}$$ |
Phản ánh số đơn vị vốn đầu tư tăng thêm cần thiết để tạo ra 1 đơn vị GDP tăng thêm. Trị số càng thấp biểu thị hiệu quả sử dụng vốn càng cao. |
| 3 |
Mức thay đổi GDP trên mỗi đơn vị đầu tư công tăng thêm |
Hệ số $= \frac{\Delta GDP}{\Delta PUI}$ |
Đo lường mức tăng trưởng sản lượng đạt được khi vốn đầu tư công tăng thêm một đơn vị trong kỳ nghiên cứu. |
| 4 |
Mức thay đổi đầu tư tư nhân trên mỗi đơn vị đầu tư công tăng thêm |
Hệ số $= \frac{% \Delta \text{Vốn đầu tư tư nhân}}{% \Delta \text{Vốn đầu tư công}}$ |
Đo lường vai trò "vốn mồi" dẫn dắt đầu tư tư nhân (crowding-in) hoặc tác động lấn át đầu tư tư nhân (crowding-out). |
| 5 |
Mức thay đổi thu NSNN trên mỗi đơn vị đầu tư công tăng thêm |
Hệ số $= \frac{% \Delta \text{Thu NSNN}}{% \Delta \text{Vốn đầu tư công từ NSNN}}$ |
Đo lường mức độ cải thiện nguồn thu ngân sách nhà nước khi gia tăng một đơn vị vốn đầu tư công. |
| 6 |
Mức thay đổi năng suất lao động trên mỗi đơn vị đầu tư công tăng thêm |
Hệ số $= \frac{% \Delta \text{Năng suất lao động}}{% \Delta \text{Đầu tư công từ NSNN}}$ |
Đánh giá tác động gián tiếp của kết cấu hạ tầng và dịch vụ công đối với hiệu quả và năng suất lao động xã hội. |
Quy trình và phương pháp ước lượng mô hình VECM
Mô hình VECM được xử lý trên phần mềm EViews thông qua 5 bước tuần tự:
- Chuyển đổi dữ liệu: Lấy logarit tự nhiên của các chuỗi số liệu nhằm ổn định phương sai chuỗi thời gian.
- Kiểm định tính dừng: Sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Augmented Dickey-Fuller) và kiểm định PP (Phillips-Perron) để xác định bậc tích hợp $I(d)$ của các chuỗi biến số; lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình.
- Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger: Thiết lập hệ phương trình hồi quy dạng trễ:
$$Y_t = \alpha_0 + \sum_{i=1}^l \alpha_i Y_{t-i} + \sum_{i=1}^l \beta_i X_{t-i} + \varepsilon_t$$
Sử dụng thống kê $F$ của kiểm định Wald để kiểm định giả thiết $H_0: \beta_1 = \beta_2 = \dots = \beta_l = 0$, xác định mối quan hệ tác động một chiều, hai chiều hoặc không có quan hệ nhân quả giữa các biến.
- Kiểm định đồng tích hợp (Cointegration): Áp dụng thủ tục kiểm định Johansen trên các chuỗi biến gốc để xác định sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn.
- Ước lượng mô hình VECM và phân tích hàm phản ứng: Khi các chuỗi dữ liệu không dừng ở mức sai phân bậc 0 nhưng tích hợp bậc 1 ($I(1)$) và tồn tại đồng tích hợp, mô hình VECM được ước lượng kết hợp phân tích các hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Functions) để đánh giá phản ứng động của nền kinh tế trước các cú sốc đầu tư công.
Dữ liệu nghiên cứu
Các biến số thu thập phục vụ mô hình kinh tế lượng gồm:
- $Y$: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP/GDP) của tỉnh Hòa Bình (giá so sánh 1994).
- $PUI$: Vốn đầu tư công từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình / GRDP.
- $PRI$: Vốn đầu tư của khu vực tư nhân / GRDP.
- $FDI$: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài / GRDP.
Nguồn số liệu: Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình thu thập trong giai đoạn 2007 - 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về đầu tư công và hiệu quả đầu tư công từ vốn ngân sách nhà nước
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, vai trò và công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Khái niệm và đặc điểm: Luận giải 5 cách tiếp cận lý thuyết về đầu tư công. Khẳng định đầu tư công từ NSNN là hoạt động phục vụ mục tiêu công cộng, phát triển hạ tầng và không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp.
- Vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội: Đầu tư công định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đóng vai trò "vốn mồi" kích thích đầu tư tư nhân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 134, Chương trình 135), đồng thời củng cố quốc phòng an ninh.
- Quy trình quản lý đầu tư công (PIM): Phân tích 3 giai đoạn quản lý then chốt: (1) Công tác lập, thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án; (2) Tổ chức thực hiện dự án (quản lý kế hoạch vốn, quy trình đấu thầu, kiểm soát thi công và tiến độ giải ngân); (3) Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá sau đầu tư.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả: Trình bày chi tiết công thức và cơ chế vận hành của mô hình VECM, chỉ số ICOR và các hệ số co giãn đo lường phản ứng của GDP, đầu tư tư nhân, thu ngân sách và năng suất lao động theo vốn đầu tư công.
- Nhóm nhân tố ảnh hưởng: Phân định 2 nhóm nhân tố: (1) Nhóm nhân tố khách quan gồm điều kiện tự nhiên, địa hình miền núi, mặt bằng dân trí, phong tục tập quán, sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trong giải phóng mặt bằng, và khung khổ thể chế chính sách pháp luật của Nhà nước; (2) Nhóm nhân tố chủ quan liên quan đến năng lực bộ máy quản lý, tính công khai minh bạch và công tác kiểm tra, giám sát.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả đầu tư công từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hòa Bình
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư công từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực qua tỷ lệ lao động đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2013 - 2017; phân tích tốc độ tăng trưởng GRDP, GRDP bình quân đầu người và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 - 2017.
- Thực trạng quy mô và cơ cấu vốn đầu tư:
- Đánh giá sự tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội tỉnh Hòa Bình (2013 - 2017).
- Xác định tỷ trọng vốn đầu tư công từ NSNN trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư công theo nguồn vốn ngân sách (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, trái phiếu Chính phủ, ODA) và cơ cấu vốn theo phân cấp quản lý của tỉnh.
- Tỷ lệ vốn đầu tư công từ NSNN so với GRDP của tỉnh.
- Kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng VECM:
- Thống kê mô tả các biến số kinh tế ($Y$, $PUI$, $PRI$, $FDI$) giai đoạn 2007 - 2017.
- Ma trận hệ số tương quan giữa các biến.
- Kết quả kiểm định tính dừng (ADF và PP) xác nhận các biến đều là chuỗi không dừng ở bậc 0 và tích hợp dừng ở sai phân bậc 1 ($I(1)$).
- Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu và kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, đầu tư công, đầu tư tư nhân và FDI.
- Kết quả kiểm định đồng tích hợp Johansen xác định sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến.
- Kết quả ước lượng mô hình VECM và phân tích các hàm phản ứng xung.
- Tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
- Tính toán hệ số ICOR theo khu vực kinh tế của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2007 - 2017.
- Đánh giá mức độ đóng góp của đầu tư công từ NSNN vào tăng trưởng khu vực kinh tế nhà nước giai đoạn 2013 - 2017.
- Đánh giá hệ số đo mức thay đổi của đầu tư tư nhân trên mỗi đơn vị tăng thêm của đầu tư công từ NSNN (xác định quan hệ lan tỏa hoặc lấn át).
- Đánh giá tỷ lệ đầu tư công từ NSNN so với thu NSNN và hệ số đo mức thay đổi thu NSNN trên mỗi đơn vị đầu tư công tăng thêm giai đoạn 2013 - 2017.
- Đánh giá hệ số đo mức thay đổi năng suất lao động trên mỗi đơn vị đầu tư công tăng thêm giai đoạn 2012 - 2017 (theo giá hiện hành).
- Phân tích thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông qua tỷ lệ kết cấu đường huyện, xã và tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020.
- Đánh giá chung: Chỉ rõ những kết quả đạt được về hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, hỗ trợ phát triển sản xuất; đồng thời nhận diện các hạn chế: hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR còn thấp, phân bổ vốn còn phân tán, tiến độ thi công một số công trình chậm và công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hòa Bình
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công đến năm 2030:
- Quan điểm và định hướng phát triển: Bám sát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình, ưu tiên vốn NSNN cho các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm có tính chất lan tỏa cao, đặc biệt là hệ thống giao thông kết nối vùng và hạ tầng xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập, thẩm định và phân bổ kế hoạch vốn:
- Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch tổng thể và quy hoạch ngành; loại bỏ tình trạng bố trí vốn dàn trải, cắt khúc dự án.
- Áp dụng chặt chẽ quy trình thẩm định dự án theo nguyên tắc phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội thực chất trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực tổ chức thực hiện và quản lý dự án:
- Đẩy mạnh tính cạnh tranh, công khai, minh bạch trong công tác đấu thầu, hạn chế tình trạng chỉ định thầu sai quy định.
- Tăng cường năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của các Ban Quản lý dự án, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu chủ đầu tư.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền cơ sở và người dân trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ thi công.
- Nhóm giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát đầu tư:
- Nâng cao hiệu quả giám sát của cộng đồng và các cơ quan dân cử đối với các công trình đầu tư công tại cơ sở.
- Thực hiện kiểm toán, thanh tra định kỳ và đột xuất từ khâu phân bổ vốn đến khâu quyết toán dự án hoàn thành nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và tiêu cực.
- Điều kiện thực hiện các giải pháp: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Hòa Bình; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức quản lý đầu tư công tại các huyện, xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ 5 quan điểm lý luận về đầu tư công; hoàn thiện khái niệm đầu tư công từ nguồn vốn NSNN gắn liền với vai trò quản lý nhà nước và mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng phi lợi nhuận.
- Thiết lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư công từ vốn NSNN ở cấp độ địa phương, kết hợp đồng bộ giữa các chỉ tiêu truyền thống (ICOR, hệ số co giãn GDP, thu ngân sách, năng suất lao động, mức độ thu hút đầu tư tư nhân) với mô hình chuỗi thời gian kinh tế lượng động VECM.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện thực trạng đầu tư công từ vốn NSNN tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 - 2017 (và chuỗi số liệu kinh tế lượng 2007 - 2017), chỉ rõ các đặc trưng về cơ cấu vốn theo phân cấp quản lý, cơ cấu nguồn vốn NSNN và tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa đầu tư công, đầu tư tư nhân, FDI và tăng trưởng GRDP của tỉnh Hòa Bình thông qua kiểm định đồng tích hợp Johansen, kiểm định nhân quả Granger và mô hình VECM.
- Đo lường cụ thể mức độ tác động của vốn đầu tư công đến chỉ số ICOR, năng suất lao động, thu ngân sách và khả năng lan tỏa tới đầu tư tư nhân trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, tập trung vào công tác quy hoạch, thẩm định dự án, quản trị đấu thầu, giám sát thi công và nhu cầu vốn giao thông đường bộ giai đoạn đến năm 2030 phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh miền núi Hòa Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Giới hạn dữ liệu cấp địa phương: Do số liệu thống kê chuỗi thời gian ở cấp tỉnh có độ dài hạn chế (giai đoạn 2007 - 2017), việc ước lượng mô hình kinh tế lượng chuỗi động VECM gặp những ràng buộc nhất định về bậc tự do khi kiểm định độ trễ sâu.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn khảo sát các chương trình, dự án đầu tư công từ nguồn vốn NSNN do cấp tỉnh Hòa Bình quản lý, chưa bao quát toàn bộ các dự án do các Bộ, ngành trung ương triển khai trực tiếp trên địa bàn tỉnh.
- Trọng tâm đánh giá: Đề tài tập trung chủ yếu vào hiệu quả kinh tế (thông qua tăng trưởng GRDP, ICOR, thu NSNN, năng suất lao động, đầu tư tư nhân), chưa lượng hóa đầy đủ các tác động xã hội phi thị trường và các khía cạnh môi trường sinh thái.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Cập nhật và kéo dài chuỗi số liệu thống kê sau năm 2017 để kiểm định lại độ bền vững của các hệ số co giãn trong mô hình VECM sau khi Luật Đầu tư công năm 2019 đi vào thực tiễn.
- Mở rộng khung phân tích sang đánh giá hiệu quả tổng hợp bao gồm cả chỉ số hiệu quả xã hội (giảm nghèo đa chiều, tiếp cận y tế, giáo dục của đồng bào dân tộc thiểu số) và bảo vệ môi trường sinh thái vùng lưu vực sông Đà.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hòa Bình (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, phân bổ vốn đầu tư cho hệ thống giao thông đường bộ huyện, xã và lựa chọn danh mục dự án ưu tiên.
- Các nhà hoạch định chính sách tại các tỉnh miền núi vùng Tây Bắc: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp quản lý, thẩm định dự án và kiểm soát phân cấp đầu tư công trong điều kiện kinh tế địa phương có điểm xuất phát thấp và tỷ lệ hộ nghèo cao.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô địa phương với mô hình kinh tế lượng VECM trên phần mềm EViews để đánh giá tác động của chi tiêu công cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về đầu tư công từ vốn ngân sách nhà nước?
Luận án định nghĩa: Đầu tư công từ ngân sách nhà nước là những hoạt động đầu tư do Nhà nước chủ trì, được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng. Nguồn vốn này bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn trong nước (gồm thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết), bội chi ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, công trái quốc gia, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
2. Tại sao luận án lại lựa chọn mô hình VECM thay vì phương pháp OLS truyền thống để đánh giá tác động của đầu tư công?
Luận án sử dụng mô hình VECM (Vector Error Correction Model) vì phương pháp OLS tĩnh đơn lẻ thường giả định quan hệ nhân quả một chiều và dễ mắc hiện tượng hồi quy giả mạo (spurious regression) khi chuỗi số liệu thời gian không dừng. Mô hình VECM cho phép bao chứa toàn bộ các mối quan hệ tương hỗ động theo thời gian giữa các biến ($Y$, $PUI$, $PRI$, $FDI$), đồng thời phân tích được cả tác động trong ngắn hạn lẫn quá trình điều chỉnh hướng về trạng thái cân bằng dài hạn.
3. Biến số nào được đưa vào mô hình VECM của luận án và nguồn dữ liệu từ đâu?
Mô hình VECM sử dụng 4 biến số:
- $Y$: Sản lượng kinh tế (GRDP) tính theo giá so sánh 1994.
- $PUI$: Tỷ lệ vốn đầu tư công từ NSNN trên GRDP.
- $PRI$: Tỷ lệ vốn đầu tư của khu vực tư nhân trên GRDP.
- $FDI$: Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GRDP.
Chuỗi số liệu được thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2007 - 2017.
4. Luận án sử dụng những công thức nào để tính toán hệ số ICOR?
Luận án áp dụng 2 phương pháp tính ICOR:
- Phương pháp 1 (số tương đối): Tỷ lệ giữa vốn đầu tư so với GDP trong năm chia cho Tốc độ tăng GDP của năm nghiên cứu so với năm trước.
- Phương pháp 2 (số tuyệt đối): Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu chia cho Mức tăng GDP ($\text{GDP}t - \text{GDP}{t-1}$). Cả vốn đầu tư và GDP đều được quy đổi về cùng một loại giá so sánh.
5. Những nhân tố khách quan chủ yếu nào ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Hòa Bình?
Các nhân tố khách quan được luận án chỉ ra gồm: điều kiện tự nhiên địa hình hiểm trở vùng Tây Bắc; cơ cấu dân tộc với 72% là đồng bào dân tộc thiểu số; mặt bằng dân trí và trình độ nguồn nhân lực chưa cao; xuất phát điểm kinh tế thấp dẫn đến tích lũy nội bộ nhỏ; sự đồng thuận của người dân trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng; cùng với hệ thống thể chế, chính sách pháp luật về phân cấp đầu tư công từ trung ương đến địa phương.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư công và xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước ở cấp độ địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê truyền thống với mô hình kinh tế lượng VECM trên chuỗi dữ liệu thực tế tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2007 - 2017, tác giả đã phản ánh khách quan mức độ đóng góp của đầu tư công đối với tăng trưởng GRDP, thu ngân sách, năng suất lao động và đầu tư tư nhân. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ và thực hiện các dự án đầu tư công từ NSNN tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn đến năm 2030.