Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường mở. Khi cơ chế bao cấp của Nhà nước không còn, việc tự chủ điều hành và tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô, tích lũy vốn đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao thu nhập cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.

Đối với Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO), giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận nhiều biến động lớn từ môi trường kinh doanh, bao gồm áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn đồ uống đa quốc gia, sự thay đổi của khung khổ pháp lý điều chỉnh hành vi tiêu dùng đồ uống có cồn và tác động trực tiếp của dịch bệnh Covid-19. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động và tìm kiếm các giải pháp quản lý kinh tế phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sát thực hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp với thực tiễn và định hướng phát triển của Tổng công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của HABECO giai đoạn 2018 – 2020.
    • Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định nhằm giải quyết 3 câu hỏi:

  1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của HABECO giai đoạn 2018 – 2020 diễn biến như thế nào?
  2. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của HABECO trong giai đoạn 2018 – 2020 là gì?
  3. Những giải pháp nào cần triển khai để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HABECO trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng, đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng nguồn lực, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế và quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tác giả tổng hợp các quan điểm kinh tế học từ Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả kinh tế và doanh thu tiêu thụ hàng hóa), GS.TS Đỗ Hoàng Toàn (1994, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp để lựa chọn phương án tối ưu), đến quan điểm của Nguyễn Văn Công (2009, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất). Hiệu quả được lượng hóa qua hai dạng:
    • Hiệu quả tuyệt đối: $H = K - C$ (với $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí đầu vào; $H > 0$ thể hiện kinh doanh có hiệu quả).
    • Hiệu quả tương đối: $H = K / C$ (với $H \ge 1$ phản ánh hoạt động hiệu quả).
  • Nguyên tắc nâng cao hiệu quả: Dựa trên 4 nguyên tắc quản trị chất lượng và hiệu quả: Định hướng khách hàng; Sự lãnh đạo; Sự tham gia của mọi người; Cải tiến liên tục.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Gồm 5 nhóm chỉ tiêu cụ thể:
    1. Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tổng TSNH / Tổng nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Tổng TSNH - Hàng tồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn).
    2. Cơ cấu vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản (Tổng nợ / Tổng tài sản), Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (VCSH / Tổng tài sản).
    3. Năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($360$ / Vòng quay hàng tồn kho), Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân), Số ngày một vòng quay các khoản phải thu ($360$ / Vòng quay các khoản phải thu).
    4. Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu), Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu), Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản).
    5. Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng số lao động bình quân), Tỷ suất sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động bình quân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định, Thông tư của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan đến ngành bia rượu); niên giám thống kê, số liệu công bố của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, đề án phát triển của HABECO giai đoạn 2018 – 2020.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm kiếm, tra cứu theo từ khóa, kế thừa bộ số liệu công khai từ các tổ chức quản lý và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống theo hai hướng phân tích và tổng hợp số liệu để chỉ ra bản chất, xu hướng biến động của các hiện tượng kinh tế.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (chênh lệch số học giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động và tốc độ tăng trưởng) để đánh giá chiều hướng thay đổi của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả làm rõ sự khác biệt giữa "kết quả kinh doanh" (phản ánh quy mô đầu ra) và "hiệu quả kinh doanh" (phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí/nguồn lực bỏ ra). Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa các yếu tố đầu vào để đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hoặc duy trì kết quả với chi phí giảm dần.

Chương này phân loại chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Nhóm nhân tố bên trong: Lực lượng lao động (trình độ chuyên môn, tay nghề); Nguồn lực tài chính (quy mô vốn, khả năng tự chủ); Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất; Năng lực quản trị doanh nghiệp.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật; Môi trường kinh tế (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp); Môi trường văn hóa - xã hội; Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế.

Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết gồm 5 nhóm chỉ tiêu tài chính và 4 nguyên tắc quản trị (định hướng khách hàng, sự lãnh đạo, sự tham gia của người lao động, cải tiến liên tục) làm cơ sở đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh thực tế của HABECO giai đoạn 2018 – 2020 dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ tăng trưởng 2019/2018 (%) Tốc độ tăng trưởng 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tỷ đồng) 9.177,75 9.405,06 7.514,37 +2,40 -20,10
Lợi nhuận gộp về bán hàng (tỷ đồng) 2.336,41 2.546,00 2.068,36 +9,33 -19,44
Chi phí tài chính (tỷ đồng) 46,40 31,27 24,32 -32,60 -22,26
Chi phí bán hàng (tỷ đồng) 1.344,00 1.439,00 1.074,24 +7,06 -25,34
Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) 429,00 502,20 514,67 +17,06 +2,48
Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) 484,33 523,13 660,59 +8,01 +26,18
Tỷ trọng Nợ phải trả trong Tổng nguồn vốn (%) 46,42 — 25,36 — —
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong Tổng nguồn vốn (%) 53,50 — 74,64 — —

Phân tích diễn biến tài chính và hiệu quả hoạt động:

  • Giai đoạn 2018 – 2019: Doanh thu thuần tăng 2,4%, lợi nhuận gộp tăng 9,33% do tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí giá vốn. Chi phí tài chính giảm 32,6% nhờ giảm nợ vay. Lợi nhuận sau thuế đạt 523,13 tỷ đồng, tăng 8,01% so với năm 2018.
  • Giai đoạn 2019 – 2020: Doanh thu sụt giảm mạnh 20,10% (giảm 1.890,69 tỷ đồng) dưới tác động kép của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông), Nghị định 24/2020/NĐ-CP (siết chặt quảng cáo rượu bia) và đại dịch Covid-19. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 vẫn tăng trưởng 26,18%, đạt 660,59 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp cắt giảm chi phí bán hàng (-25,34%), giảm chi phí tài chính (-22,26%), cùng sự đóng góp đột biến từ lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh (tăng 1.385,73%) và thu nhập khác (tăng 707,82%).
  • Cấu trúc vốn và tài sản: Quy mô tổng tài sản sụt giảm qua các năm (năm 2018-2019 giảm hơn 1.400 tỷ đồng, tương ứng 15,5%; năm 2020 tiếp tục giảm 1,13%). Tài sản dài hạn giảm liên tục từ 3.817 tỷ đồng (2018) xuống 3.575 tỷ đồng (2019) và còn 3.183 tỷ đồng (2020). Cấu trúc nguồn vốn chuyển dịch theo hướng an toàn, tỷ trọng nợ phải trả giảm mạnh từ 46,42% (2018) xuống 25,36% (2020), tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng tương ứng lên 74,64%.

Nhân tố ảnh hưởng, thành tựu và hạn chế:

  • Nhân tố: Sản phẩm phân khúc bình dân chiếm 90% sản lượng nhưng biên lợi nhuận thấp; hệ thống đại lý truyền thống kém linh hoạt; cạnh tranh khốc liệt từ 4 tập đoàn lớn (HABECO, SABECO, Heineken, Carlsberg); biến động tỷ giá và giá nguyên liệu nhập khẩu (malt, hoa houblon).
  • Thành tựu (8 điểm): Ra mắt thành công hai dòng sản phẩm mới Hanoi Bold và Hanoi Light (tháng 6/2019); vận hành chính thức (Go-live) hệ thống ERP và tích hợp hóa đơn điện tử vào tháng 12/2019; hoàn thành khu làm việc Khối Kỹ thuật tại Mê Linh; cấp đổi GCN quyền sử dụng đất tại KCN Tiên Sơn - Bắc Ninh; tái cơ cấu lao động tinh gọn; quản lý định mức sản xuất tốt.
  • Hạn chế (4 điểm): Doanh thu và quy mô thị trường bị thu hẹp trong năm 2020; vòng quay các khoản phải thu suy giảm dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn; vòng quay hàng tồn kho giảm gây ứ đọng vốn lưu động; quy mô tổng tài sản liên tục sụt giảm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng phát triển của ngành bia (thích ứng xu hướng tiêu dùng tại nhà - off-premise, thương mại hiện đại, sự tăng trưởng 8%/năm của phân khúc đồ uống lên men từ trái cây cider/perry giai đoạn 2019 – 2024 theo ước tính của Euromonitor).

Nội dung giải pháp chia thành các nhóm chính:

  1. Giải pháp tăng doanh thu:
    • Phát triển thị trường và thương hiệu: Đổi mới hệ thống nhận diện thương hiệu, đẩy mạnh thông điệp "Gìn Giữ Tinh Hoa Nâng Tầm Vị Thế" và "Một Nét Văn Hóa Hà Nội"; củng cố độ phủ tại thị trường cốt lõi Miền Bắc và Bắc Trung Bộ, mở rộng vào Miền Trung và Miền Nam.
    • Đa dạng hóa kênh phân phối: Phát triển kênh bán hàng hiện đại, đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử và chuỗi siêu thị, ưu tiên địa bàn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
    • Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn: Tạm dừng các dự án đầu tư TSCĐ chưa cấp thiết; phân loại và thanh lý tài sản kém hiệu quả để thu hồi vốn; lập kế hoạch dòng tiền ngắn - trung - dài hạn; tiếp tục triển khai thoái vốn tại các công ty thành viên hoạt động không hiệu quả.
  2. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí:
    • Giảm hàng tồn kho: Thực hiện kiểm kê kho định kỳ, nắm bắt chính xác tốc độ luân chuyển hàng hóa; áp dụng chính sách giảm giá hợp lý theo phân khúc; tặng quà kèm theo để giải phóng hàng chậm luân chuyển; bán hàng theo gói combo (combo số lượng hoặc combo đa sản phẩm).
    • Tối ưu hóa quản trị chi phí: Phân định rõ chi phí cố định và chi phí biến đổi để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; rà soát định mức tiêu hao điện, nước, thông tin liên lạc; lựa chọn nhà cung cấp uy tín với điều khoản thanh toán linh hoạt; công khai kết quả tài chính định kỳ theo quý/năm.
  3. Các giải pháp bổ trợ:
    • Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực: Rà soát biên chế, tái cơ cấu mô hình quản lý; đào tạo phân tầng (đào tạo vận hành máy móc và đào tạo chéo cho công nhân; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và chính sách mới cho kỹ sư/chuyên viên; nâng cao năng lực hoạch định chiến lược cho cán bộ quản lý); hoàn thiện cơ chế hài hòa lợi ích giữa cổ đông, người lao động và ban điều hành.
    • Nghiên cứu khoa học và kỹ thuật công nghệ: Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tiết kiệm năng lượng; nâng cấp phần mềm quản lý hệ thống ISO tích hợp với các phân hệ ERP; đầu tư thiết bị phân tích hiện đại để kiểm soát chỉ tiêu vi sinh, hóa lý và kỹ năng đánh giá cảm quan chất lượng bia.
  4. Kiến nghị:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Xem xét miễn giảm hoặc hoãn tăng thuế tiêu thụ đặc biệt; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm bia nồng độ cồn thấp hoặc không cồn; xem xét điều chỉnh các quy định xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP cho phù hợp với hạ tầng giao thông thực tế.
    • Kiến nghị với Tổng công ty: Đánh giá hiệu quả kinh tế sau các chiến dịch quảng cáo; tái cơ cấu vốn tại các đơn vị thành viên; quy hoạch đào tạo cán bộ nguồn nội bộ; phát động phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của HABECO trong giai đoạn 2018 – 2020: lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng từ 484,33 tỷ đồng (2018) lên 523,13 tỷ đồng (2019) và đạt 660,59 tỷ đồng (2020).
    • Khóa luận chỉ ra rằng mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2020 trong bối cảnh doanh thu giảm 20,10% bắt nguồn từ việc cắt giảm chi phí bán hàng, tiết giảm chi phí tài chính (giảm 22,26%) và sự gia tăng đột biến của nguồn thu nhập khác (tăng 707,82%) cùng lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh (tăng 1.385,73%).
    • Phản ánh sự chuyển dịch tích cực trong cấu trúc nguồn vốn khi hệ số tự chủ tài chính tăng lên (VCSH chiếm 74,64% tổng nguồn vốn vào năm 2020, nợ phải trả giảm xuống mức 25,36%).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đưa ra 4 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại HABECO (tăng doanh thu qua kênh hiện đại/TMĐT, giảm tồn kho qua 4 kỹ thuật bán hàng, quản trị chi phí định mức, đào tạo nhân sự theo 3 phân tầng) cùng các kiến nghị chính sách cụ thể gửi tới các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa lý luận quản lý kinh tế và phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một tổng công ty nhà nước quy mô lớn trong giai đoạn chịu tác động kép từ chính sách kiểm soát nồng độ cồn và đại dịch; chỉ ra được các điểm nghẽn về chu chuyển vốn và phân khúc thị trường mà doanh nghiệp đang gặp phải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu, khóa luận chủ yếu sử dụng các báo cáo tài chính tổng hợp đã công bố, chưa đi sâu phân tích chi tiết định mức tiêu hao nguyên vật liệu nội bộ tại từng nhà máy thành viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề xuất 2 nội dung cần tiếp tục làm rõ trong các nghiên cứu tương lai:
    1. Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
    2. Nghiên cứu và hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích thực trạng tài chính, phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh từ báo cáo tài chính thực tế.
  • Người nghiên cứu về ngành đồ uống (F&B) tại Việt Nam: Nắm bắt dữ liệu thực tế về tác động của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 24/2020/NĐ-CP và đại dịch Covid-19 đối với cấu trúc doanh thu, chi phí của doanh nghiệp bia quốc nội.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp ngành bia rượu: Tham khảo các giải pháp thích ứng thị trường như phát triển kênh off-premise, ứng dụng hệ thống ERP, tối ưu hóa hàng tồn kho và điều chỉnh cơ cấu sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của HABECO năm 2020 sụt giảm bao nhiêu phần trăm và nguyên nhân trực tiếp là gì?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 7.514,37 tỷ đồng, giảm 20,10% (tương đương giảm 1.890,69 tỷ đồng) so với năm 2019. Nguyên nhân trực tiếp là do tác động kép từ Nghị định 100/2019/NĐ-CP (xử phạt vi phạm nồng độ cồn), Nghị định 24/2020/NĐ-CP (siết chặt quảng cáo rượu bia) và các đợt giãn cách xã hội do dịch bệnh Covid-19 làm tê liệt kênh tiêu dùng tại chỗ (on-premise).

2. Tại sao doanh thu năm 2020 giảm mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế của HABECO vẫn tăng 26,18%?
Lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng lên 660,59 tỷ đồng (tăng 26,18% so với năm 2019) chủ yếu nhờ vào: (1) Cắt giảm mạnh chi phí bán hàng (giảm 25,34%, tương ứng giảm 364,76 tỷ đồng); (2) Cắt giảm chi phí tài chính (giảm 22,26%); (3) Ghi nhận khoản thu nhập khác tăng 707,82% và lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh tăng đột biến 1.385,73%.

3. Cơ cấu nguồn vốn của HABECO thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm mạnh từ 46,42% (năm 2018) xuống còn 25,36% (năm 2020). Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 53,50% lên 74,64%, cho thấy doanh nghiệp giảm dần sự phụ thuộc vào vốn vay và tăng mức độ độc lập tài chính.

4. HABECO đã triển khai các dự án công nghệ và sản phẩm mới nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng công ty đã nghiên cứu và đưa ra thị trường 2 dòng sản phẩm mới là Bia Hanoi Bold và Hanoi Light vào tháng 6/2019. Về mặt công nghệ quản trị, HABECO đã vận hành chính thức (Go-live) hệ thống ERP, tích hợp hóa đơn điện tử vào tháng 12/2019 và nâng cấp phần mềm quản lý hệ thống ISO.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để xử lý tình trạng hàng tồn kho tại HABECO?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Kiểm kê kho thường xuyên để kiểm soát chặt chẽ luồng hàng nhập - xuất; (2) Giảm giá có tính toán theo từng phân khúc khách hàng; (3) Dùng hàng tồn kho làm quà tặng kèm theo sản phẩm khác; (4) Bán hàng theo hình thức combo (combo số lượng hoặc combo kết hợp nhiều đầu sản phẩm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Loan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp. Thông qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội, công trình đã phản ánh rõ thực trạng biến động doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu vốn và năng lực chu chuyển dòng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn đối mặt với biến động chính sách và thị trường. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tiễn, góp phần gợi mở định hướng quản trị chi phí, đa dạng hóa kênh phân phối và nâng cao hiệu quả hoạt động cho HABECO trong giai đoạn tiếp theo.