Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng luôn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Quá trình sản xuất là một thể thống nhất gồm hai mặt: mặt hao phí sản xuất (chi phí sản xuất) và mặt kết quả sản xuất (giá thành sản phẩm). Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức kỹ thuật và năng lực quản lý của doanh nghiệp. Giá thành vừa thực hiện chức năng bù đắp chi phí, phản ánh mức độ tích lũy, vừa giữ chức năng lập giá và là công cụ cạnh tranh then chốt.

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tạo ra và trang bị tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư trong cả nước. Tuy nhiên, hoạt động xây dựng có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật phức tạp: vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi sản xuất, trong khi phương tiện và người lao động phải di chuyển liên tục ngoài trời, dễ chịu tác động xấu của thời tiết. Đồng thời, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận qua đấu thầu xác định trước, không phát sinh chi phí lưu thông như thương mại thông thường.

Để hạn chế tình trạng thất thoát vốn, lãng phí trong thi công và nâng cao hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp trở thành công cụ quản lý cấp thiết. Đề tài "Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 34" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp.
  2. Xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù công trình.
  3. Tổ chức quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, chính xác và kịp thời.
  4. Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và quy định trình tự công việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng, từng chi tiết sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các tổ đội thi công thuộc Công ty xây dựng số 34, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Nguyễn Ngọc Quang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Văn bản thiết lập nền tảng lý luận dựa trên mối quan hệ giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:

  • Tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, tài sản cố định).
  • Đối tượng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu).
  • Sức lao động của con người.

Khóa luận phân định rõ hai khái niệm:

  • Chi phí: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong một kỳ kinh doanh nhất định, liên quan trực tiếp đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
  • Chi tiêu: Sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp cho các quá trình cung cấp, sản xuất và tiêu thụ, bất kể mục đích sử dụng.

Hệ thống phân loại chi phí được tiếp cận toàn diện theo hai phân hệ kế toán:

Phân hệ Tiêu thức phân loại Các nhóm chi phí cụ thể
Kế toán tài chính Lĩnh vực hoạt động Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường.
Yếu tố chi phí (7 yếu tố) Nguyên vật liệu; Nhiên liệu, động lực; Tiền lương và phụ cấp lương; Khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
Khoản mục trong giá thành Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sử dụng máy thi công; Chi phí sản xuất chung.
Quan hệ với sản lượng Biến phí (chi phí khả biến), Định phí (chi phí cố định).
Kế toán quản trị Chức năng Chi phí ban đầu (nguyên vật liệu trực tiếp + nhân công trực tiếp), Chi phí chuyển đổi (nhân công trực tiếp + sản xuất chung).
Cách ứng xử chi phí Biến phí, Định phí, Chi phí hỗn hợp.
Phục vụ ra quyết định Chi phí trực tiếp và gián tiếp; Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; Chi phí chênh lệch; Chi phí chìm.

Hệ thống giá thành trong xây lắp được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành định mức); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ/toàn bộ); theo phạm vi tính (giá thành hoàn chỉnh, giá thành không hoàn chỉnh); cùng hai chỉ tiêu đặc thù ngành là giá thành đấu thầu xây lắp và giá hợp đồng xây lắp.

Mối quan hệ định lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định theo công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

  • Căn cứ pháp lý: Trích dẫn Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 177/CP, cùng các quy chế quản lý giá, định mức dự toán xây dựng cơ bản hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy (phân tích, tổng hợp lý luận kế toán doanh nghiệp), phương pháp quan sát và khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, phương pháp kế toán (phương pháp kê khai thường xuyên, chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, bảng phân bổ chi phí, phương pháp pha cắt vật liệu, kiểm kê, chứng từ báo động để theo dõi chênh lệch định mức).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu tài chính, sổ sách kế toán, định mức kinh tế kỹ thuật và chứng từ thi công do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty xây dựng số 34 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây dựng

Chương này trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng được chuẩn hóa qua 4 bước:

  • Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp).
  • Bước 2: Tính toán và phân bổ chi phí lao vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình dựa trên khối lượng lao vụ và đơn giá dịch vụ.
  • Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình liên quan theo tiêu thức phù hợp.
  • Bước 4: Xác định giá trị chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tiến hành tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên được chi tiết hóa:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, cấu kiện xây lắp xuất dùng trực tiếp cho công trình. Thiết bị lắp đặt do chủ đầu tư cấp được theo dõi riêng trên TK 002. Trường hợp chi phí vật liệu liên quan nhiều đối tượng, kế toán áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo định mức tiêu hao hoặc khối lượng thực hiện. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp và công nhân phục vụ. Đặc thù quan trọng của ngành xây dựng là các khoản trích theo lương (Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế) và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà phải hạch toán vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Sử dụng trong phương thức thi công hỗn hợp thủ công kết hợp máy, gồm 6 tiểu khoản: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí công cụ, dụng cụ), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác). Tùy hình thức quản lý (thuê ngoài, đội thi công có máy riêng, hoặc tổ chức đội máy thi công riêng), chi phí được kết chuyển trực tiếp vào TK 154 hoặc tính giá thành ca máy nội bộ thông qua các tài khoản doanh thu/giá vốn liên quan (TK 632, TK 512, TK 511).
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí phục vụ thi công tại các đội, xí nghiệp xây lắp, chia thành 6 tiểu khoản (6271 đến 6278). Đây là nơi tập hợp toàn bộ các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên quỹ lương của toàn bộ công nhân viên trong đội, tiền ăn ca, chi phí quản lý đội, khấu hao tài sản cố định chung.
  • Tài khoản 142 (Chi phí trả trước) và Tài khoản 335 (Chi phí phải trả): Hạch toán các khoản chi phí phân bổ nhiều kỳ (công cụ dụng cụ, sửa chữa lớn ngoài kế hoạch, chi phí quản lý chu kỳ dài) hoặc trích trước theo kế hoạch (tiền lương nghỉ phép công nhân xây lắp, chi phí ngừng sản xuất dự kiến, chi phí bảo hành công trình).
  • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Phân định thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch (xử lý qua TK 335) và thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch/bất thường (theo dõi qua TK 154, 627, 1421, trừ phần bồi thường TK 138/TK 334, phần còn lại tính vào chi phí bất thường TK 821).

Về phương pháp tính giá thành, văn bản làm rõ các phương pháp: trực tiếp (giản đơn), tổng cộng chi phí ($Z = Z_1 + Z_2 + \dots + Z_n$), hệ số, tỷ lệ, loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp tính theo định mức (kết hợp theo dõi chênh lệch định mức và thoát ly định mức), và phương pháp liên hợp. Kỳ tính giá thành được xác định theo kỳ báo cáo (hàng tháng đối với sản xuất phụ như gạch ngói) hoặc theo thời điểm công trình/hạng mục hoàn thành nghiệm thu bàn giao hoặc đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo hợp đồng.

Chương II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 34

Chương này tập trung phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty xây dựng số 34:

  • Khái quát mô hình tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty xây dựng số 34 (Phòng Tài chính - Kế toán).
  • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu: việc lập dự toán công trình, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán chi phí (phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, nhật trình máy thi công, hóa đơn dịch vụ mua ngoài).
  • Thực trạng áp dụng hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và chi phí sản xuất chung (TK 627) tại từng công trình, tổ đội xây dựng của công ty.
  • Thực trạng phân bổ chi phí gián tiếp, hạch toán chi phí dở dang cuối kỳ và quy trình tính giá thành thực tế cho các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư.
  • Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, vướng mắc trong việc kiểm soát định mức, phân bổ chi phí máy thi công và thời điểm tính giá thành tại đơn vị.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 34

Dựa trên những hạn chế được nhận diện ở Chương II, chương này đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa công tác kế toán tại công ty:

  • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật (định mức tiêu hao vật tư, định mức năng suất ca máy, định mức lao động) nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí vượt định mức.
  • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất: lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công hợp lý, phản ánh đúng mức tiêu hao thực tế của từng hạng mục công trình.
  • Cải tiến quy trình kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo từng điểm dừng kỹ thuật để đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành kỳ hạch toán.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trường về Phòng Tài chính - Kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị và đấu thầu công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Làm rõ đặc thù kế toán xây lắp: Xác định các điểm khác biệt mang tính nguyên tắc giữa kế toán xây dựng cơ bản và kế toán sản xuất công nghiệp, tiêu biểu là việc không có chi phí bán hàng độc lập trong quá trình thi công, việc sử dụng tài khoản riêng TK 623 cho máy thi công hỗn hợp, và quy định chuyển toàn bộ các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sang TK 627.
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Xác lập quy trình hạch toán 4 bước và phương pháp xác định chi phí dở dang, áp dụng linh hoạt các phương pháp tính giá thành (trực tiếp, tổng cộng chi phí, định mức, liên hợp) phù hợp với quy mô công trình đơn chiếc hoặc phức tạp nhiều hạng mục.
  • Phân loại toàn diện chi phí và giá thành: Xây dựng ma trận phân loại chi phí theo 7 yếu tố, 4 khoản mục giá thành, và phân loại giá thành theo nguồn số liệu (dự toán, kế hoạch, thực tế, định mức) cùng các chỉ tiêu giá thành đấu thầu, giá hợp đồng.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận đóng góp cái nhìn hệ thống về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty xây dựng số 34, chỉ rõ các điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí thi công phân tán.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí, theo dõi sát chênh lệch so với định mức dự toán, từ đó hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn có hạn cùng thời gian thực tập giới hạn, đề tài tập trung chủ yếu vào phạm vi số liệu kế toán tại Công ty xây dựng số 34 mà chưa mở rộng so sánh sâu với nhiều doanh nghiệp xây dựng có mô hình tổ chức khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí xây lắp chuyên sâu, ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản lý dự án xây dựng và nghiên cứu tác động của các quy định pháp luật mới về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp khung lý thuyết chi tiết, chuẩn mực về hạch toán chi phí và giá thành xây lắp, đặc biệt là các ví dụ định khoản, sơ đồ luân chuyển tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 142, 335, 154) và các công thức tính giá thành.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy hạch toán chi phí công trường, phương pháp hạch toán đội máy thi công và quy trình kiểm soát chi phí ngừng sản xuất, chi phí trả trước.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cơ bản trong việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại doanh nghiệp xây dựng so với các doanh nghiệp sản xuất khác là gì?

Trong doanh nghiệp xây dựng, TK 622 chỉ phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân phục vụ. Các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (TK 3383), Bảo hiểm y tế (TK 3384), Kinh phí công đoàn (TK 3382) cùng với tiền ăn ca của công nhân trực tiếp không được ghi nhận vào TK 622 mà phải hạch toán vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung, tiểu khoản 6271).

Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được hạch toán như thế nào đối với các hình thức tổ chức máy khác nhau?

Tài khoản 623 được chia thành 6 tiểu khoản (6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238) và xử lý theo 3 trường hợp:

  1. Thuê máy ngoài: Tập hợp trực tiếp chi phí thuê chưa thuế vào Nợ TK 623 (6237), thuế GTGT vào Nợ TK 1331.
  2. Đội xây lắp có máy riêng: Chi phí vật liệu, nhân công lái máy, khấu hao máy được tập hợp riêng trên các tiểu khoản của TK 623 rồi kết chuyển/phân bổ sang TK 154.
  3. Công ty có đội máy thi công riêng: Tập hợp toàn bộ chi phí đội máy trên TK 621, 622, 627 chi tiết đội máy, kết chuyển sang TK 1543 để tính giá thành ca máy/giờ máy. Nếu cung cấp nội bộ không tính lãi, ghi Nợ TK 623 / Có TK 1543; nếu bán lao vụ nội bộ có lãi, hạch toán qua TK 632 và TK 512; nếu phục vụ bên ngoài, ghi nhận giá vốn TK 632 và doanh thu TK 511.

Theo văn bản, các yếu tố chi phí sản xuất tại Việt Nam được phân chia thành những nhóm nào?

Theo quy định hiện hành được trích dẫn trong tài liệu, chi phí sản xuất được phân loại theo 7 yếu tố kinh tế ban đầu:

  1. Yếu tố nguyên vật liệu.
  2. Yếu tố nhiên liệu, động lực.
  3. Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương.
  4. Yếu tố khấu hao tài sản cố định.
  5. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
  6. Yếu tố chi phí khác bằng tiền. (Về bản chất quy tụ thành 2 yếu tố lớn: chi phí về lao động sống và chi phí về lao động vật hóa).

Phương pháp tính giá thành theo định mức được xác định bằng công thức nào?

Giá thành thực tế của sản phẩm theo phương pháp định mức được xác định bằng công thức: $$\text{Giá thành thực tế} = \text{Giá thành định mức} \pm \text{Chênh lệch do thay đổi định mức} \pm \text{Chênh lệch so với định mức}$$ Trong đó, việc thay đổi định mức thường được áp dụng vào ngày đầu tháng, còn khoản chênh lệch so với định mức (thoát ly định mức) được theo dõi thông qua chứng từ báo động, phương pháp pha cắt vật liệu hoặc kiểm kê định kỳ.

Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng được xác định theo những mốc thời gian nào?

Kỳ tính giá thành xây lắp phụ thuộc vào tính chất sản phẩm:

  • Sản phẩm phụ sản xuất liên tục (như gạch, ngói): Kỳ tính giá thành là hàng tháng hoặc theo kỳ báo cáo.
  • Đơn đặt hàng hoặc công trình xây lắp thông thường: Kỳ tính giá thành là thời điểm toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành, được nghiệm thu bàn giao và thanh toán cho chủ đầu tư.
  • Công trình quy mô lớn thi công kéo dài nhiều năm: Kỳ tính giá thành được xác định khi từng bộ phận công trình có giá trị sử dụng hoàn thành bàn giao, hoặc từng khối lượng xây lắp lớn đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng giao thầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 34" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành trong môi trường đặc thù của ngành xây dựng cơ bản. Tác giả đã phân tích chi tiết quy trình hạch toán 4 bước, làm rõ vai trò và cách vận hành của các tài khoản chuyên dụng như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 142, TK 335 và TK 154 trong phương pháp kê khai thường xuyên. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 34, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm tăng cường kiểm soát định mức, tối ưu hóa phân bổ chi phí máy thi công và nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu giá thành, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.