Chương 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN Ô TÔ 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay từ khi mới ra đời hệ thống điện tử chưa được sử dụng phổ biến rộng rãi trên ô tô tuy nhiên với nhu cầu ngày càng cao của con người về ô tô như: Tiết kiệm nhiên liệu nhất, hạn chế việc ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn cho người trong xe khi xe đang chạy…với những yêu cầu thiết thực đó các nhà chế tạo ô tô đã đưa hệ thống điện tử vào và nó ngày càng phổ biến trên các xe ngày nay. Với việc sử dụng hệ thống điện tử trên xe đòi hỏi người sinh viên không những có kiến thức cơ bản về chúng mà còn phải biết cách kiểm tra để xem chúng còn hoạt động tốt hay không. Xuất phát từ nhu cầu đó em đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50” với mong muốn tạo ra một sản phẩm áp dụng vào giảng dạy.
Mô hình sẽ giúp cho sinh viên có một cái nhìn trực quan, hiểu rõ nguyên lý hoạt động các bộ phận của hệ thống điều khiển gương chiếu hậu tự động, hơn hết là từ việc nắm vững những kiến thức chuyên môn, người học có thể tự chẩn đoán, sửa chữa mọi hư hỏng liên quan đến các hệ thống này. Phương pháp nghiên cứu Kết hợp nhiều phương pháp trong đó có các phương pháp chủ yếu như: - Nghiên cứu lý thuyết hệ thống chiếu sáng. - Nghiên cứu sơ đồ mạch điện của hệ thống chiếu sáng. - Tham khảo tài liệu các mô hình giảng dạy hiện có tại Khoa Cơ khí Động Lực để cải tiến nội dung mô hình cho phù hợp hơn.
Hệ thống chiếu sáng. - Thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè. - Quan sát và thực nghiệm các mô hình phục vụ cho giảng dạy. Nội dung chính của đề tài Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 Xây dựng và thiết kế mô hình thực hành hệ thống điện thân xe 2 1.
Tổng quan về xe Toyota Camry ACV51/ASV50 1. Giới thiệu về xe TOYO TA CAMRY ACV51/ASV50 Là biểu tượng thành công của Toyota trên toàn cầu, Camry còn được xem là một "tượng đài" lớn trong phân khúc sedan hạng trung cao cấp tại Việt Nam. Chính thức chào đời vào những năm 1982, trải qua suốt hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Toyota Camry đã xây dựng được một niềm tin lớn lao trong lòng người hâm mộ. Đối với một số người, Camry được xem như là một hiện thân của Toyota và ngược lại, linh hồn của Toyota chính là Camry.
Dòng xe Camry được Toyota đưa vào thị trường Việt Nam vào năm 1998, kể từ khi chính thức ra mắt cho đến nay, doanh số cộng dồn đã đạt được hơn 25.000 chiếc - một con số thật sự ấn tượng nếu so với bất kì liên doanh nào trong VAMA. Trong những năm gần đây, với những làn sóng cạnh tranh mới đến từ Hàn Quốc, Toyota phải chịu một áp lực không nhỏ. Và chiếc xe Camry 2012 đã ra đời như một câu trả lời và là một lời thách thức từ hãng xe số 1 Nhật Bản dành cho các đối thủ. Ngoại thất của Toyota Camry 2012 có những điểm thay đổi đáng kể so với thế hệ trước.
Điểm dễ nhận thấy nhất là các đường nét thiết kế không còn tròn trịa nữa, thay vào đó là những đường gờ, đường gân nổi chạy dọc theo thân xe. Đầu và đuôi xe có nhiều nếp gấp, các cánh hướng gió được bổ sung ở cản trước, cản sau và dọc thân xe. Nổi bật hơn cả trong thiết kế ngoại thất của Camry 2012 chính là phần đầu xe. Thật vậy, phần đầu xe chính là điểm nhấn nổi bật và dễ gây thiện cảm cho khách hàng nhất.
Cụm đèn pha vuốt dài sắc sảo, lưới tản nhiệt dạng 3D lịch lãm, cản trước đầy góc cạnh và tinh tế hết hợp cùng bộ đèn gầm viền crôm sáng bóng. tất cả tạo nên một diện mạo ấn tượng cho phần mũi xe.1: Ngoại hình xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) 3 1. Thông số cơ bản của xe Toyota Camry (ACV51/ASV50) Bảng 1.1: Bảng thông số xe Toyota Canry TT Hệ thống Thông số kỹ thuật Động cơ xăng 4 xylanh Hệ thống van điều khiển với cam đôi trên thân máy (DOHC) 1 Động cơ Hệ thống đánh lửa điện tử Hệ thống nhiên liệu phun đa điểm điều khiển điện tử-MPI Điểu khiển van biến thiên VVT-i Hệ thống truyền Hộp số tự động (A/T) 5 cấp 2 động Hệ dẫn động cầu trước (FWD) Loại cơ cấu thanh rang - bánh răng (rack-pinion) 3 Hệ thống lái Trợ lực thủy lực 4 Hệ thông phanh Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực Hệ thống treo trước độc lập, cơ cấu thanh chống MacPherson và thanh cân bằng 5 Hệ thống treo Hệ thống treo sau độc lập, cơ cấu tay đòn đôi (double wishbone) và thanh cân bằng Kích thước La zăng 16 La zăng và lốp Thông số lốp (vỏ) trước 215/60R16 6 xe Thông số lốp (vỏ) sau 215/60R16 Loại La zăng đúc hợp kim Trọng lượng không tải: 1470 -1530(kg) 7 Trọng lượng Trọng lượng toàn tải: 1970(kg) Chiều dài tổng thể: 4825(mm) Chiều rộng tổng thể: 1820(mm) 8 Kích thước Chiều cao tổng thể: 1480(mm) Chiều dài cơ sở: 2775(mm) Khoảng cách hai bánh trước ( hai bánh sau): 1565 (mm) 9 An toàn và an Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) 4 TT Hệ thống Thông số kỹ thuật ninh Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) Phân phối lực phanh điện tử (EBD) Hệ thống ổn định điện tử (Stability control) Túi khí hạn chế tác động từ va chạm phía trước Hệ thống chống trộm (Security system) Mã hóa chìa khoá điện (immobilizer) Tự động khóa cửa khi xe chạy Cụm đèn pha gồm gương cầu phản quang đa chiều và thấu Tín hiệu và kính thông tin Bóng pha cao/ thấp (Xenon (HID)) 10 Đèn pha tích hợp đa chức năng (Tự động) Đèn sương mù phía trước Đèn hỗ trợ ra/ vào trên 2 cửa Đèn trần trước Đèn trần sau Đèn tích hợp trên tấm chắn nắng trước Đèn nhận diện khóa/nút điện khởi động động cơ Đèn khoang hành lý Gạt nước trước gián đoạn hoặc liên tục với nhiều tốc độ Sấy điện kính gió sau Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía trước Máy tính thông số hành trình Màn hình đa thông tin Hiển thị cấp số trên bảng điều khiển Hiển thị mức nhiên liệu Hiển thị nhiệt độ nước giải nhiệt động cơ Hiển thị nhiệt độ bên ngoài 11 Giải trí và Radio AM/ FM 5 TT Hệ thống Thông số kỹ thuật truyền thông CD 6 đĩa chuyển đổi Cổng thiết bị ngoại vi Đọc định dạng MP3 Ăng ten tích hợp trên kính 6 loa Ngoại thất và Kết cấu thân liền (monocoque) 12 phong cách Đèn báo rẽ trên kính chiếu hậu ngoài 6 Chương 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN XE TOYOTA CAMRY ACV51/ASV50 ( CAMRY 2012 ) 2. Tổng quan về hệ thống chiếu sáng trên ô tô Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống chiếu sáng 2.
Nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng trên ô tô Hệ thống chiếu sáng có những nhiệm vụ sau: - Chiếu sáng phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối - Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường - Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số xe - Báo hiệu khi quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi phanh và khi dừng - Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết ( chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…) 2. Yêu cầu của hệ thống chiếu sáng trên ô tô Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng. do xuất phát từ điều kiện luôn phải đảm bảo các phụ tải làm việc bình thường. hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau : 7 - Sáng nhưng không chói - An toàn cho người điều khiển khi tham gia giao thông - Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng - Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài.
Phân loại của hệ thống chiếu sáng trên ô tô a. Phân loại theo vị trí lắp ghép sợi dây tóc bóng đèn pha: - Bóng đèn hệ châu âu Hình 2.2: Cấu tạo bóng đèn 2 dây tóc hệ châu âu 1. Dây tóc ánh sáng xa, 2. Dây tóc ánh sáng gần, 3.
Miếng phản chiếu Các bóng đèn 2 dây tóc châu âu thì dây tóc ánh sáng xa được bố trí ở ngay tiêu cự chóa, còn dây tóc ánh sáng gần có dạng thẳng được bố trí ở phía trước tiêu cự, hơi cao hơn trúc quang học và song song với trục quang học. phía dưới dây tóc ánh sáng gần có bố trí miếng phản chiếu nhỏ. Dây tóc ánh sáng xa bố trí ngay tiêu cự của chóa đèn nên phần tia sáng phản chiếu sẽ hướng theo trục quang học và chiếu sang ở khoảng đường xa phía trước. dâu tóc ánh sáng gần bố trí trước tiêu cự nên trùm ánh sáng đèn hắt lên chóa phản chiếu dưới một góc nhỏ và tạo thành những chum sáng chếch về phía trục quang học.
miếng phản chiếu ngăn không cho chùm ánh sáng từ dây tóc ánh sáng gần hắt xuống nửa dưới của chóa đèn nên các chum ánh sáng đều hắt về phía dưới của và không làm lóa mắt lái xe chạy ngược chiều. dây tóc ánh sáng gần có công suất nhỏ hơn xa 30-40%. Dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí cạnh nhau. Nhưng dây tóc chiếu sáng xa (phía dưới) bố trí trên mặt phẳng của trục quang học, còn dây tóc chiếu sáng gần (phía trên) nằm lệch lên phía trên của trục quang học.
Chùm tia sáng từ dây tóc chiếu sáng gần phản chiếu từ vùng trong của choá đèn và hắt xuống, còn các tia sáng phản chiếu từ vành khuyên cắt ngang qua tiêu cự với các điểm sẽ song 8 song với trục quang học và các tia sáng phản chiếu từ vành ngoài choá đèn và sẽ hắt lên. Tuy vậy phần cơ bản của chùm tia sáng bị hắt xuống dưới và như vậy tác dụng của loại đèn pha này gần giống loại đèn pha hệ Châu Âu song nó có một phần chùm tia sáng bị hắt ngang và hắt lên, vì vậy ranh giới giữa vùng tối và vùng sáng không rõ rệt. - Hệ thống chiếu sáng theo Châu Mỹ Ở loại này các dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trí cạnh nhau.