Luận văn thạc sĩ tổ chức văn phòng công chứng Hà Nội - Lê Phương Nga

Luận văn thạc sĩ Luật nghiên cứu tổ chức, hoạt động văn phòng công chứng Hà Nội. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống công chứng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tổ chức văn phòng công chứng Hà Nội hiệu quả theo quy định pháp luật

Tổ chức văn phòng công chứng Hà Nội tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mỗi văn phòng công chứng phải được thành lập hợp pháp, có trụ sở cố định, trang thiết bị phù hợp và đội ngũ công chứng viên đủ điều kiện hành nghề. Theo nghiên cứu của Lê Phương Nga (2016), việc tổ chức văn phòng công chứng tại Hà Nội phản ánh rõ sự chuyển dịch từ mô hình nhà nước sang tự chủ, tạo điều kiện cho xã hội hóa hoạt động công chứng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại bất cập về phân bổ địa lý và năng lực chuyên môn giữa các đơn vị. Các văn phòng công chứng tư nhân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, song cần đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý. Việc đăng ký hoạt động, báo cáo định kỳ và chịu sự giám sát của Sở Tư pháp Hà Nội là yêu cầu bắt buộc nhằm duy trì chất lượng dịch vụ và uy tín nghề nghiệp.

1.1. Điều kiện thành lập văn phòng công chứng tại Hà Nội

Điều kiện thành lập văn phòng công chứng bao gồm: ít nhất hai công chứng viên có thời gian hành nghề liên tục từ hai năm trở lên; có trụ sở độc lập, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; và đăng ký hoạt động với Sở Tư pháp. Ngoài ra, cơ sở vật chất phải đảm bảo lưu trữ hồ sơ an toàn và phục vụ khách hàng hiệu quả. Đây là những yêu cầu tối thiểu để văn phòng công chứng Hà Nội được cấp phép hoạt động theo Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

1.2. Phân loại mô hình văn phòng công chứng hiện nay

Hiện nay, văn phòng công chứng Hà Nội được phân thành hai loại chính: văn phòng công chứng nhà nước (đã gần như không còn) và văn phòng công chứng tư nhân – do các công chứng viên liên kết thành lập. Mô hình tư nhân chiếm hơn 95% tổng số đơn vị trên địa bàn, thể hiện xu hướng xã hội hóa mạnh mẽ trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, sự chênh lệch về quy mô và năng lực giữa các văn phòng vẫn là thách thức cần giải quyết.

II. Những thách thức trong hoạt động văn phòng công chứng Hà Nội hiện nay

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, hoạt động văn phòng công chứng Hà Nội vẫn đối mặt với không ít thách thức. Theo luận văn của Lê Phương Nga (2016), các vấn đề nổi bật bao gồm: tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh, năng lực chuyên môn chưa đồng đều, và sự quá tải tại một số khu vực trung tâm. Nhiều văn phòng công chứng ở ngoại thành thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, trong khi nội đô lại xảy ra tình trạng “cháy” lịch hẹn. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, gây khó khăn trong quản lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ trực tuyến. Một số công chứng viên chưa cập nhật đầy đủ các quy định pháp luật mới, dẫn đến rủi ro pháp lý cho người dân và doanh nghiệp. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động công chứng và niềm tin của công chúng.

2.1. Cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các văn phòng công chứng

Tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh xuất hiện khi một số văn phòng công chứng Hà Nội sử dụng chiêu trò như “giảm giá”, “làm nhanh”, hoặc thậm chí “cắt xén quy trình” để thu hút khách hàng. Hành vi này vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan của nghề công chứng và làm xói mòn chất lượng dịch vụ. Sở Tư pháp Hà Nội đã nhiều lần cảnh báo và xử lý vi phạm, nhưng vẫn cần cơ chế giám sát chặt chẽ hơn.

2.2. Thiếu đồng đều về năng lực công chứng viên

Năng lực công chứng viên là yếu tố then chốt quyết định chất lượng hoạt động văn phòng công chứng. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều công chứng viên trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý hợp đồng phức tạp như chuyển nhượng bất động sản, di chúc có tranh chấp, hoặc giao dịch liên quan đến doanh nghiệp. Điều này dẫn đến sai sót trong hồ sơ, gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho các bên tham gia.

III. Hướng dẫn tối ưu hóa hoạt động văn phòng công chứng tại Hà Nội

Để tối ưu hóa hoạt động văn phòng công chứng Hà Nội, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp về nhân sự, công nghệ và quản lý. Trước hết, đào tạo nâng cao năng lực công chứng viên là ưu tiên hàng đầu. Các khóa tập huấn định kỳ về luật đất đai, luật dân sự, và kỹ năng xử lý rủi ro nên được tổ chức thường xuyên. Thứ hai, việc số hóa hồ sơ công chứng và triển khai nền tảng đặt lịch trực tuyến sẽ giảm tải áp lực và nâng cao trải nghiệm người dùng. Theo kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt từ hệ thống công chứng Latinh, việc tích hợp dữ liệu công chứng vào hệ thống quốc gia giúp tăng tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận. Cuối cùng, cần tăng cường vai trò giám sát của Sở Tư pháp Hà Nội thông qua kiểm tra đột xuất và đánh giá định kỳ chất lượng dịch vụ.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp văn phòng công chứng Hà Nội lưu trữ, tra cứu và chia sẻ hồ sơ nhanh chóng, an toàn. Hệ thống phần mềm quản lý chuyên biệt cho phép theo dõi tiến độ từng hồ sơ, nhắc lịch ký hợp đồng và báo cáo thống kê tự động. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót do con người gây ra.

3.2. Đào tạo và cập nhật kiến thức pháp luật thường xuyên

Các công chứng viên cần tham gia đào tạo liên tục để cập nhật các sửa đổi luật pháp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản và thừa kế. Sở Tư pháp Hà Nội nên phối hợp với Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức các hội thảo chuyên đề, tạo diễn đàn trao đổi kinh nghiệm thực tiễn giữa các văn phòng công chứng.

IV. Kinh nghiệm quốc tế trong tổ chức văn phòng công chứng và bài học cho Hà Nội

Kinh nghiệm quốc tế từ các hệ thống công chứng Latinh (Pháp, Tây Ban Nha, Bỉ) cho thấy mô hình công chứng viên là cán bộ công chức có trình độ cao, được đào tạo bài bản và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật. Trong khi đó, hệ thống công chứng Anglo-Saxon (Anh, Mỹ) lại dựa nhiều vào luật sư và không có chức danh công chứng viên độc lập. Việt Nam, và cụ thể là Hà Nội, đang vận hành theo hướng lai giữa hai mô hình, nhưng thiên về tự chủ nghề nghiệp. Bài học quan trọng là cần xây dựng chuẩn mực nghề nghiệp thống nhất, tăng quyền hạn đi kèm trách nhiệm cho công chứng viên, và thiết lập cơ chế kiểm soát độc lập. Như nghiên cứu của Lê Phương Nga (2016) nhấn mạnh, việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế không có nghĩa là sao chép máy móc, mà phải phù hợp với bối cảnh pháp lý và xã hội Việt Nam.

4.1. Hệ thống công chứng Latinh và vai trò của công chứng viên

Trong hệ thống công chứng Latinh, công chứng viên là người có thẩm quyền lập văn bản công chứng có giá trị như bản án. Họ được đào tạo chuyên sâu, thi tuyển khắt khe và chịu trách nhiệm vô hạn về sai sót. Mô hình này đảm bảo tính an toàn pháp lý cao cho giao dịch dân sự – điều mà văn phòng công chứng Hà Nội có thể học hỏi để nâng cao uy tín nghề nghiệp.

4.2. So sánh với mô hình công chứng Anglo Saxon

Ngược lại, mô hình Anglo-Saxon coi công chứng chỉ là hành vi xác thực chữ ký, không có giá trị chứng cứ mạnh. Do đó, giao dịch dễ phát sinh tranh chấp. Hà Nội nên tránh xu hướng giản lược hóa vai trò công chứng như mô hình này, mà cần giữ vững nguyên tắc công chứng là hoạt động tư pháp đặc thù.

V. Ứng dụng thực tiễn Hiệu quả hoạt động văn phòng công chứng tại Hà Nội giai đoạn 2010 2020

Giai đoạn 2010–2020, hoạt động văn phòng công chứng Hà Nội ghi nhận sự tăng trưởng mạnh nhờ nhu cầu giao dịch bất động sản và doanh nghiệp gia tăng. Số lượng văn phòng công chứng tăng từ dưới 30 lên hơn 120 đơn vị. Tỷ lệ hồ sơ được xử lý đúng hạn đạt trên 95%, theo báo cáo của Sở Tư pháp Hà Nội. Tuy nhiên, nghiên cứu của Lê Phương Nga (2016) chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động vẫn chưa đồng đều: các văn phòng ở quận Hoàn Kiếm, Đống Đa xử lý gấp đôi khối lượng so với các huyện ngoại thành như Ứng Hòa hay Mỹ Đức. Điều này phản ánh sự mất cân đối trong phân bổ nguồn lực. Dù vậy, việc xã hội hóa đã giúp giảm tải cho cơ quan nhà nước và tạo điều kiện tiếp cận dịch vụ công chứng thuận tiện hơn cho người dân.

5.1. Thống kê số lượng và phân bố văn phòng công chứng

Tính đến năm 2020, Hà Nội có hơn 120 văn phòng công chứng, tập trung chủ yếu ở các quận nội đô. Tỷ lệ văn phòng công chứng tư nhân chiếm 97%, cho thấy sự thành công của chủ trương xã hội hóa. Tuy nhiên, 5 huyện ngoại thành chỉ có dưới 3 văn phòng mỗi nơi, gây khó khăn cho người dân vùng sâu vùng xa.

5.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân

Khảo sát cho thấy hơn 80% người dân hài lòng với dịch vụ công chứng tại Hà Nội về thái độ phục vụ và thời gian xử lý. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến phàn nàn về phí dịch vụ không minh bạch và thiếu hướng dẫn rõ ràng khi hồ sơ bị trả lại. Đây là điểm cần cải thiện để nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng công chứng.

VI. Tương lai của văn phòng công chứng Hà Nội Xu hướng số hóa và chuẩn hóa

Tương lai của văn phòng công chứng Hà Nội gắn liền với xu hướng số hóachuẩn hóa dịch vụ. Dự thảo Luật Công chứng sửa đổi đang đề xuất cho phép công chứng trực tuyến với chữ ký số và video call, phù hợp với cách mạng công nghiệp 4.0. Đồng thời, việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho từng văn phòng công chứng sẽ giúp người dân lựa chọn đơn vị uy tín. Về dài hạn, cần hình thành hiệp hội công chứng Hà Nội để tự quản lý nghề nghiệp, tổ chức đào tạo và bảo vệ quyền lợi thành viên. Như kết luận trong luận văn của Lê Phương Nga (2016), chỉ khi tổ chức và hoạt động văn phòng công chứng được chuẩn hóa và hiện đại hóa, thì mới đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.

6.1. Triển vọng công chứng điện tử tại Hà Nội

Công chứng điện tử là xu hướng tất yếu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân. Với hạ tầng công nghệ sẵn có, Hà Nội hoàn toàn có thể thí điểm công chứng trực tuyến cho các giao dịch đơn giản như ủy quyền, cam kết. Tuy nhiên, cần hoàn thiện khung pháp lý về chữ ký số và bảo mật dữ liệu.

6.2. Xây dựng hiệp hội nghề nghiệp cho công chứng viên

Việc thành lập hiệp hội công chứng Hà Nội sẽ tạo diễn đàn để các công chứng viên trao đổi chuyên môn, thống nhất đạo đức nghề nghiệp và phản biện chính sách. Đây là mô hình thành công ở nhiều nước châu Âu và là bước đi cần thiết để nâng tầm hoạt động văn phòng công chứng tại Thủ đô.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ tổ chức và hoạt động của các văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT KHOA LUẬT LÊ PHƯƠNG NGA TỔ PHỨC VA HOAT BONG CUA CAC VAN PHONG CONG CHUNG TREN DIA BAN THANH PHO HA NỘI Chuyên ngành: Luật Hién phap - Luat Hanh chinh Mã sẽ: 60 38 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa hoc: TS. NGUYENTHI MINH HA HA NOI - 2016 LỜI CAM ĐUAN Tôi xín cam đuan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trang Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Các số liệu, ví dụ vẻ trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính thea quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để. tôi có thể bảo vệ Luận văn. Xin chân thành cảm ữn! NGƯỜI CAM ĐOAN Lê Phương Nga MỤC LỤC Trung Trang phu bia Lời cam doan Mục lục Danh mục biểu đồ MO DAU - - - 6 Chuong 1: CO SO LY LUAN VE CONG CHUNG VA TO CHUC, HOAT DONG CUA VAN PHONG CONG CHUNG. Những điểm chưng về công chứng và lịch sử phát triển công chứng ở Việt Nam.

Khải niệm công chứng - 13 1. Đặc điểm của công chứng. Sự hình thành và phát triển của công chứng ở Việt NamError! Bookmark not ¢ 1. Khái quát chung về Văn phòng Công chứngError! Booltmark not deñned.

Khải niệm Văn phỏng công chứng. Error! Bookmark not dcfincd. Khải quát về tổ chức và hoạt dộng của vẫn phòng công chứng Error! Bookmark 1. Một số kinh nghiệm quốc tế về tổ chức và hoạt động công chứngErrur! Bookma 1.

Hệ thống cing chứng Latinh Error! Bookmark not defined. HIệ thống công chứng của các nước theo luật 4n léError! Bookmark not define 1343. Hệ thống công chứng Colleetivisie. Error! Bookmark not dcfincd.

Những yêu cầu việc tổ chúc và hoạt dộng của Văn phủng Công chứng. - Error! Bookmark not defined. Su tdntai hop phap cla Van phong Céng chimgError! Bookmark not defined. Hoại động của Văn phòng Công chứng tuân thủ các quy định của pháp luật.

Error! Bookmark not defined. Dam bảo sự quả lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng công chứng. tenes Error! Bookmark not defined. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.

Tốc độ tăng trưởng GRDP Hà Nội giai đoạn 2008- Error! 2013 Bookmark not defined. 'Tăng trưởng GDP Hà Nội quý I từ 2009 - 2014 Error! Bookmark not defined. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2. Tốc độ tăng trưởng GRDP Hà Nội giai đoạn 2008- Error! 2013 Bookmark not defined.

'Tăng trưởng GDP Hà Nội quý I từ 2009 - 2014 Error! Bookmark not defined. tổ chức và hoạt động của Văn phòng Công chứng có tác động tích cực cũng như những hạn chế nhất định tới hoạt động công chứng, 3. Muc dich, nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích Luận văn nghiên cứu một cách toàn điện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chính về tổ chức và hoạt đông của Văn phòng Cộng chứng vả thực tiễn áp dụng các văn bản đó trên địa bản thành phố ITà Nội. Từ đó luận văn đưa ra được những thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại cũng như phát huy những lợi thể đã đạt được trong tố chức và hoạt động của các Văn phòng Công chứng ớ Việt Nam nói chung và trên dịa bản thành phố Hà Nội nói riêng, Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn xác định một số mục tiêu cụ thể sau: * Lam sáng Lỗ cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của Văn phỏng Công chứng tại Việt Nam: Khai niêm, đặc điểm Văn phòng Công chứng; Các yếu tổ ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của Văn nhỏng Công chứng, kinh nghiệm quắc tế về tổ chức và hoạt dộng của Văn phòng Công chứng, © Thue trạng tổ chức và hoạt đông của các Văn phòng Công chứng ở Việt Nam nói chung va trên địa bàn thành.

phố Hà Nội nỏi riêng: tôn tại, hạn chế; « Giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế trong tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Công chứng trên cả nước nói chung và tại địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng; - Nhiệm vụ Trên cơ sở thống kê một cách có hệ thống hoại động ông chứng và đánh giá một cách tương đổi toản diện về tổ chức vả hoạt động của Văn phòng Công, chứng ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phế Hà Nội nói riêng. Một số kết quả dự kiển sẽ dạt được sau khi nghiên cứu, cụ thỂ như sau MO’ DAU 1. Tink cép thiét cita dé tai nghién cửu Trước đây, khi nhà nước điều hành, quăn lý nền kinh tế và xã hội theo hướng bao cấp, các giao dịch dẫn sự còn hạn chế và phát triển một cách manh mun. Khi có nhu cầu chủ yếu các bên giao dịch thường chỉ thỏa thuận với nhau dựa trên sự tin tưởng thể hiển bằng lời nói, chữ viết tay, đôi khi cỏ sự tham gia của bên thứ ba hoặc cơ quan hành chính nhả nước với vai trỏ thị thực.

Ngày nay, khi đất nước ngày cảng phát triển, nên kinh tế đi lên theo hưởng kinh tế thi trường và mở rông hôi nhập quốc tế đã làm gia tang nhu cầu giao dich dân sự, kinh tế. Các giao địch nảy tăng lên cá về số lượng và tỉnh chất phức tạp đòi hỏi phải những biện pháp hữu hiệu để dáp ứng những nhụ cầu đó, cũng như báo về quyên, lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dich, tạo nên sự phát triển én định và lâu đài cho nên kinh tẾ và toàn xã hội. Sự ra đời của Phòng Công chứng chưa dủ sức dáp ứng trước nhu cầu giao địch ngảy càng gia tăng. Chính vì lý do đó, thực hiện chủ trương từng bước xã hội hóa hoạt động công chứng, các Văn phỏng Công chứng ra đời dã giúp khắc phục được những hạn chế dáng kể và sự quá tải trong hoạt động của các Phỏng Công chứng cũng như việc phân định giữa công chứng và chứng thực.

Sự ra đời của Văn phòng Công chứng đã góp phần chuyên nghiệp hóa và xã hội hóa hoạt động công chứng được coi là bước đột phá trong cải cách hoạt động công chứng ở Việt Nam. Tuy nhiên, việc ra đời của Văn phòng Công chứng bên cạnh Phòng Công chứng cũng đặt ra những vấn dễ cấp bách trong quản 1ý, mả Luật Công chứng không thể tiên liệu. hết được những vướng mắc, khỏ khăn khi triển khai thực hiện trên thực tế với rất nhiều biến động. Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng của Văn phỏng Công chứng trong giai đoạn hiện nay cả về mặt lý luận, thực tiễn cần xây dựng các luận cử khoa học, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, vướng mắc vẫn còn Việt Nam - thực trạng và giải pháp ” của tác giả Dỗ Xuân Hòa.

- Luận văn thạc sĩ “Công chứng Nhà nước những vẫn đè lý luận và thực tiễn ở mước ta” của tác giá Trần Ngọc Nga - Tuận văn thạc sĩ “Xã hội hoá công chứng ở Việt Nam hiện na) - một sổ vấn dé tỷ luận và thực tiễn” của tác tiả Nguyễn Quang Minh năm 2009: - Luận văn thạc sĩ: "Phân cấp QINN về công chứng, chứng thực (Qua thực tiễn tại thành nhỏ Hồ Chỉ Minh ” của tac gif Phan 114i 115 nam 2008; Ngoài ra, một số nghiên cứu đã dễ cập dến hoạt động và tổ chức của các Văn phòng Công chứng như: - Luận án tiễn sĩ Luật học: “TỔ chức và hoạt động công chứng nhà nước ở nude ta hién nay” ca tác giả Dương Khánh năm 2002, - Luận văn thạc sĩ Luật học: “Hoàn thiện pháp luật về công chứng ở Piệt Nam hiện nay” của tác giả T.ê Km Hoa, năm 2003: - “Một số ý kiến về đỗi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan công chứng” của tác giả I.ê Khá đăng trên báo Pháp T.uật, ngày 18/2/2003, - “Công chứng, chứng thực trong điều kiện cải cách hành chính và cải cách tư pháp” của tác giả Trần Thất đăng trên tạp chí Dân chỉ và pháp luật, số 6/2004: - “Công chúng, chủng thực ở Việt Nam Thục trang và định hướng phát triển” uủa táu giả Pham Văn Lợi, đăng trên tạp chí Dân chú và Pháp luật, số /2002. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đề cập một cách hệ thống về các tổ chức công chứng nói chung hay Phỏng công chứng nhà nước nói riêng trên phạm vỉ cắ nước chứ chưa một để tài nảo trực tiếp đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về Văn phòng công chứng hay thực tiễn tổ chức hoạt động của các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thánh phô Hà Nội. Đặc biệt là trong giai đoạn Luật công, chứng năm. 2014 mới có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015 trong đó có rất nhiều quy định về MO’ DAU 1.

Tink cép thiét cita dé tai nghién cửu Trước đây, khi nhà nước điều hành, quăn lý nền kinh tế và xã hội theo hướng bao cấp, các giao dịch dẫn sự còn hạn chế và phát triển một cách manh mun. Khi có nhu cầu chủ yếu các bên giao dịch thường chỉ thỏa thuận với nhau dựa trên sự tin tưởng thể hiển bằng lời nói, chữ viết tay, đôi khi cỏ sự tham gia của bên thứ ba hoặc cơ quan hành chính nhả nước với vai trỏ thị thực. Ngày nay, khi đất nước ngày cảng phát triển, nên kinh tế đi lên theo hưởng kinh tế thi trường và mở rông hôi nhập quốc tế đã làm gia tang nhu cầu giao dich dân sự, kinh tế. Các giao địch nảy tăng lên cá về số lượng và tỉnh chất phức tạp đòi hỏi phải những biện pháp hữu hiệu để dáp ứng những nhụ cầu đó, cũng như báo về quyên, lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dich, tạo nên sự phát triển én định và lâu đài cho nên kinh tẾ và toàn xã hội.

Sự ra đời của Phòng Công chứng chưa dủ sức dáp ứng trước nhu cầu giao địch ngảy càng gia tăng. Chính vì lý do đó, thực hiện chủ trương từng bước xã hội hóa hoạt động công chứng, các Văn phỏng Công chứng ra đời dã giúp khắc phục được những hạn chế dáng kể và sự quá tải trong hoạt động của các Phỏng Công chứng cũng như việc phân định giữa công chứng và chứng thực. Sự ra đời của Văn phòng Công chứng đã góp phần chuyên nghiệp hóa và xã hội hóa hoạt động công chứng được coi là bước đột phá trong cải cách hoạt động công chứng ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ