Tổ Chức và Hoạt Động Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã Trên Địa Bàn Thành Phố Hải Phòng

Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã tại Hải Phòng. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

1.1. Lược sử phát triển, vị trí, vai trò của UBND cấp xã ở Việt Nam

1.2. Tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm pháp lý của UBND xã

1.2.2. Cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã

1.2.3. Nhiệm kỳ UBND xã

1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã

1.2.5. Nội dung phương pháp hoạt động

1.3. Mối quan hệ của UBND cấp xã với hệ thống chính trị ở cơ sở

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Đặc điểm chung của thành phố Hải Phòng

2.2. Thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã tại Hải Phòng

2.2.1. Tổ chức UBND cấp xã tại thành phố Hải Phòng

2.2.2. Hoạt động của UBND xã tại thành phố Hải Phòng

2.2.3. Những tồn tại trong tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã tại TP Hải Phòng

2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã

2.2.4.1. Yếu tố khách quan
2.2.4.2. Yếu tố chủ quan

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ UBND CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Định hướng hoàn thiện

3.2. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về tổ chức và đổi mới hoạt động đối với UBND cấp xã

3.2.1. Nhóm giải pháp chung

3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể đối với UBND cấp xã tại thành phố Hải Phòng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan UBND Cấp Xã Hải Phòng Vai Trò Phát Triển 55 ký tự

UBND cấp xã đóng vai trò then chốt trong hệ thống chính trị Việt Nam, đặc biệt là tại Hải Phòng. Là cấp chính quyền gần dân nhất, UBND xã thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh tại địa phương. Nghiên cứu về Tổ chức UBND cấp xãHoạt động UBND cấp xã tại Hải Phòng là cần thiết để đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Việc này đóng góp vào mục tiêu xây dựng một chính quyền địa phương vững mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quyền lợi của người dân. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong xuôi”.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển UBND Cấp Xã

Sự phát triển của chính quyền địa phương cấp xã ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn, từ sau Cách mạng Tháng Tám đến nay. Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng, phản ánh sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước. Giai đoạn đầu (1945-1960), chính quyền địa phương được tổ chức theo Hiến pháp 1946. Giai đoạn tiếp theo (1960-1980) thể hiện rõ nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa. Giai đoạn từ 1980 đến 1992, chính quyền địa phương hoạt động theo mô hình của Liên Xô (cũ). Giai đoạn từ 1992 đến 2013, các cấp chính quyền địa phương chủ động và sáng tạo hơn. Từ 2013 đến nay, với Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, chính quyền địa phương đã có nhiều đổi mới. Việc nghiên cứu lịch sử này giúp hiểu rõ hơn về Cơ cấu tổ chức UBND cấp xã Hải Phòng và những thay đổi trong chức năng, nhiệm vụ.

1.2. Vị Trí và Vai Trò Quan Trọng của UBND Cấp Xã

UBND cấp xã giữ vai trò quan trọng trong hệ thống Chính quyền địa phương Hải Phòng, vừa là một bộ phận của bộ máy nhà nước thống nhất, vừa là đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương. UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn, đồng thời phục vụ nhu cầu của nhân dân. Vai trò này thể hiện trên nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước. UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp. Cần đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương. Vị trí và vai trò của UBND cấp xã được thể hiện thông qua chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được pháp luật quy định.

II. Thực Trạng Hoạt Động Đánh Giá UBND Cấp Xã Tại Hải Phòng 57 ký tự

Thực trạng hoạt động của UBND cấp xã tại Hải Phòng cho thấy những mặt tiến bộ đáng ghi nhận, đặc biệt là sự chuyển biến về nhận thức, tư duy và phong cách lãnh đạo. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như hoạt động chưa chuyên sâu, thiếu ổn định về nhân sự, tình trạng lãng phí, hình thức trong quản lý. Trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công chức UBND cấp xã còn nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao. Cần đánh giá một cách khách quan, toàn diện để tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục.

2.1. Tổ Chức và Cơ Cấu Của UBND Cấp Xã Tại Hải Phòng

Việc tổ chức và cơ cấu của UBND cấp xã tại Hải Phòng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về Tổ chức UBND cấp xã. Tuy nhiên, mỗi địa phương có thể có những điều chỉnh nhất định để phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế. Việc đánh giá cơ cấu tổ chức cần xem xét đến tính hợp lý, hiệu quả trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Cần xem xét sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức trong UBND, đảm bảo sự thông suốt, hiệu quả trong hoạt động. Cần đánh giá về đội ngũ cán bộ công chức UBND cấp xã cả về số lượng, chất lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2.2. Quy Trình Hoạt Động Của UBND Cấp Xã Ở Hải Phòng

Quy trình hoạt động của UBND cấp xã bao gồm nhiều khâu, từ việc tiếp nhận thông tin, xử lý công việc đến việc ra quyết định và tổ chức thực hiện. Việc đánh giá quy trình hoạt động cần xem xét đến tính khoa học, hợp lý, minh bạch và hiệu quả. Cần xem xét đến việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành của UBND cấp xã. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp xã cần được đơn giản hóa, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của UBND cấp xã, đảm bảo tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2.3. Hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại UBND cấp xã là một nhiệm vụ quan trọng, thể hiện trách nhiệm của chính quyền đối với người dân. Cần đánh giá quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch và đúng pháp luật. Cần xem xét đến việc giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc, tránh tình trạng kéo dài, gây bức xúc trong dư luận. Đánh giá việc thực hiện Văn bản pháp luật UBND cấp xã về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Tổ Chức UBND Cấp Xã Tại Hải Phòng 60 ký tự

Để hoàn thiện Tổ chức và hoạt động của UBND Cấp Xã tại Hải Phòng, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện, từ việc hoàn thiện pháp luật đến việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức. Các giải pháp cần xuất phát từ thực tiễn hoạt động của UBND cấp xã, đồng thời phải phù hợp với xu thế phát triển của đất nước. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Giải pháp cần phải hướng đến mục tiêu xây dựng một chính quyền cấp xã vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu của người dân.

3.1. Định Hướng Hoàn Thiện Hoạt Động UBND Cấp Xã

Việc hoàn thiện hoạt động của UBND cấp xã cần dựa trên những định hướng rõ ràng, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. Cần xác định rõ vai trò, vị trí của UBND cấp xã trong hệ thống chính quyền địa phương, đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao. Định hướng hoàn thiện cần tập trung vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Cần có sự đổi mới về tư duy, phương pháp làm việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức.

3.2. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Công Chức

Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức UBND cấp xã là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của UBND. Cần có các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, điều hành. Cần có cơ chế khuyến khích cán bộ, công chức tự học tập, nâng cao trình độ. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo động lực cho cán bộ, công chức làm việc, cống hiến. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ, công chức, đảm bảo lựa chọn được những người có đủ năng lực, phẩm chất để đảm nhận các vị trí quan trọng.

3.3. Đề xuất hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính

Để giải quyết triệt để tình trạng chậm trễ và gây phiền hà cho người dân, việc hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính là vô cùng quan trọng. Cần thiết lập một hệ thống thông tin trực tuyến cho phép công dân nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ xử lý từ xa. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức về kỹ năng giao tiếp, ứng xử, và giải quyết thủ tục hành chính một cách nhanh chóng và hiệu quả. Công khai hóa các quy trình, thủ tục, thời gian giải quyết, và các chi phí liên quan để người dân dễ dàng tiếp cận và thực hiện.

IV. Cải Cách Hành Chính Yếu Tố Quyết Định Hiệu Quả UBND Xã 58 ký tự

Cải cách hành chính đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã. Cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt các khâu trung gian, tăng cường tính công khai, minh bạch. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả, giảm chi phí, tạo thuận lợi cho người dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả của công tác cải cách hành chính.

4.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Tại UBND Xã

Đơn giản hóa thủ tục hành chính là một trong những nội dung quan trọng của Cải cách hành chính UBND cấp xã. Cần rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Thủ tục hành chính cần được công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận và thực hiện. Cần có cơ chế giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính, đảm bảo tính đúng đắn, công bằng, khách quan. Áp dụng hệ thống một cửa, một cửa liên thông để giảm bớt thời gian, chi phí cho người dân.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là một xu thế tất yếu trong quản lý nhà nước hiện nay. UBND cấp xã cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đồng bộ, kết nối với các cơ quan, đơn vị liên quan. Sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ, quản lý đất đai, quản lý ngân sách... Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, tránh rủi ro về an ninh mạng.

V. Phân Cấp Quản Lý Nâng Cao Tính Chủ Động UBND Xã 54 ký tự

Phân cấp quản lý là một giải pháp quan trọng để nâng cao tính chủ động, sáng tạo của UBND cấp xã. Cần phân cấp rõ ràng về thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp chính quyền, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lắp. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo tính đúng đắn, hiệu quả. Phân cấp quản lý cần đi đôi với việc tăng cường nguồn lực cho UBND cấp xã, đảm bảo đủ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

5.1. Phân Quyền Rõ Ràng Giữa Các Cấp Chính Quyền

Cần xác định rõ phạm vi thẩm quyền của UBND cấp xã trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước. Xác định rõ trách nhiệm giải trình của UBND cấp xã đối với các quyết định, hành vi của mình. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý. Cần đánh giá việc thực hiện Phân cấp quản lý UBND cấp xã trong thực tế, tìm ra những bất cập, hạn chế để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.

5.2. Tăng Cường Nguồn Lực Cho UBND Cấp Xã

Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động của UBND cấp xã. Cần có cơ chế phân bổ ngân sách hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi tiêu của UBND cấp xã. Tăng cường khả năng tự chủ tài chính của UBND cấp xã thông qua việc khai thác các nguồn thu hợp pháp. Cần có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương. Quản lý chặt chẽ Ngân sách UBND cấp xã, đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích.

VI. Đề Xuất Pháp Lý Hoàn Thiện Tổ Chức UBND Cấp Xã 53 ký tự

Để hoàn thiện tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã, cần có những đề xuất cụ thể về mặt pháp lý. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của UBND cấp xã, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thực tiễn. Cần có những quy định cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp xã trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước. Đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động của UBND cấp xã.

6.1. Sửa Đổi Bổ Sung Các Văn Bản Pháp Luật

Cần rà soát, đánh giá tính phù hợp của các văn bản pháp luật hiện hành với thực tiễn hoạt động của UBND cấp xã. Sửa đổi, bổ sung các quy định còn thiếu, chưa rõ ràng, hoặc không còn phù hợp. Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng. Cần xem xét đến các văn bản pháp luật quốc tế, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để có những điều chỉnh phù hợp.

6.2. Đề Xuất Về Thẩm Quyền và Trách Nhiệm UBND Xã

Cần quy định rõ ràng, cụ thể về thẩm quyền của UBND cấp xã trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước. Xác định rõ trách nhiệm của UBND cấp xã đối với các quyết định, hành vi của mình. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp xã. Đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động của UBND cấp xã.

17/05/2025
Tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦAỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1.1 Lược sử phát triển, vị trí, vai trò của UBND cấp xã ở Việt Nam 1.1 Lược sử phát triển của UBND cấp xã Trong hệ thống bộ máy nhà nước ở nước ta, cấp xã là cấp chính quyền cơ sở có vị trí, vai trò rất quan trọng. xã là điểm cuối cùng của hệ thống chính quyền nhà nước, là nơi hàng ngày chính quyền gắn bó, tiếp xúc mật thiết với nhân dân, mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đều bắt nguồn từ đây và cũng chính từ đây các chủ trương, chính sách đó đi vào cuộc sống. Sự hình thành và phát triển của Chính quyền địa phương qua các thời kỳ lịch sử của đất nước có thể phân thành 5 giai đoạn, mỗi giai đoạn như sau: Giai đoạn thứ nhất: Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến năm 1960. Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình xây dựng chính quyền sau khi nước ta giành độc lập.

Giai đoạn này Hiến pháp năm 1946 được ban hành và quy định chính quyền địa phương ở Việt Nam gồm có: Hội đồng nhân và Ủy ban hành chính. Hội đồng nhân dân, một thiết chế của chính quyền địa phương được tổ chức ở cấp xã, cấp tỉnh; cấp bộ và cấp huyện không có thiết chế Hội đồng nhân dân. Ủy ban hành chính được tổ chức ở các cấp chính quyền địa phương. Trong giai đoạn này, đã có sự phân biệt tương đối rạch ròi giữa chính quyền nông thôn và chính quyền đô thị; cấp huyện là cấp trung gian, không có HĐND; vai trò của Ủy ban hành chính được đề cao; cơ cấu tổ chức gọn nhẹ.

Chính quyền lúc bấy giờ gồm HĐND và Uỷ ban hành chính, trong đó HĐND là cơ quan quyền lực do dân cử ra, bầu ra Uỷ ban hành chính và Uỷ ban hành chính chịu trách nhiệm trước HĐND; các cơ quan chuyên môn đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban hành chính. Giai đoạn thứ hai: Từ 1960 đến 1980, là giai đoạn có khá nhiều nét đặc biệt trong tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phương để bảo đảm song 4 song hai nhiệm vụ: vừa xây dựng kinh tế, xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, vừa thực hiện công cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Tổ chức và hoạt động của chính quyền thể hiện rõ nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa; pháp luật đề cao vai trò của HĐND; cơ cấu tổ chức có xu hướng tăng mạnh so với trước đây; không có sự phân biệt chính quyền đô thị và nông thôn, nhưng ở các khu vực miền núi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống được thành lập các khu tự trị. Cụ thể Hiến pháp năm 1959 quy định: Chính quyền địa phương được tổ chức tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và bổ sung quy định thành lập khu tự trị.

Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính được tổ chức ở các cấp chính quyền địa phương và khu tự trị. Tuy nhiên cùng với nó là chế độ bao cấp và sản xuất theo kế hoạch từ trên xuống, dẫn đến nạn quan liêu, tham nhũng trong bộ máy quản lý cấp dưới, quyền làm chủ của nhân dân bị xâm phạm. Giai đoạn thứ ba: Từ năm 1980 đến 1992, là giai đoạn tiến hành xây dựng xã hội chủ nghĩa trong cả nước. Hiến pháp năm 1980 quy định số cấp chính quyền địa phương vẫn giữ nguyên 03 cấp; nhưng bỏ quy định thành lập khu tự trị và đổi tên Ủy ban hành chính thành Ủy ban nhân dân.

Đặc trưng của giai đoạn này là việc tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phương theo mô hình của Liên-Xô (cũ); chỉ các cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra mới được thừa nhận là cơ quan quyền lực nhà nước; triệt để tuân thủ nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa; tổ chức chính quyền ở các cấp cơ bản giống nhau. Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên Chính quyền địa phương giai đoạn này không được phát huy, dân chủ trở nên hình thức. Tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phương đều rập khuôn theo chính quyền Trung ương. Tình hình đó dẫn đến chính quyền cấp xã rơi vào tình trạng lúng túng về phương thức hoạt động.

Để khắc phục những khiếm khuyết đó, Nhà nước đã có những văn bản quy định nhiệm vụ, chức năng của các cấp chính quyền địa phương. Giai đoạn thứ tư: Từ 1992 đến 2013. Với sự nhận thức mới về bộ máy nhà nước, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên các cấp Chính quyền địa phương đã chủ động, sáng tạo hơn, phát huy dân chủ 5 nhiều hơn trong tổ chức và hoạt động. Hiến pháp năm 1992 quy định về tổ chức chính quyền địa phương có 03 cấp: Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 đã cụ thể hóa "Hiến pháp 92" về quy định các cấp chính quyền địa phương khác nhau về phạm vi, mức độ cụ thể về các nhiệm vụ, quyền hạn; Hội đồng nhân dân các cấp có chức năng quyết định, giám sát; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước tại các địa phương trên địa bàn quản lý. Điểm khác biệt của các cấp chính quyền địa phương thể hiện rõ nét tại cấp huyện là cấp trung gian và cấp xã (xã, thị trấn) có sự lồng ghép một số lĩnh vực quản lý nhà nước gần nhau. Giai đoạn thứ năm: Từ năm 2013 đến nay với Hiến pháp mới 2013 và sự ra đời của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019 (sau đây gọi chung là Luật Tổ chức chính quyền địa phương). Chính quyền địa phương đã có nhiều đổi mới cả về tổ chức và hoạt động.

Việc phân cấp, phân quyền và ủy quyền tuy vẫn còn nhiều lúng túng và có nhiều vấn đề cần rút kinh nghiệm, chỉnh sửa, bổ sung, song đã cơ bản bảo đảm thiết lập các nguyên tắc về tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương. Các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương tương đối ổn định, phù hợp với tính chất có hiệu lực lâu dài của Hiến pháp. Khắc phục những vướng mắc, hạn chế trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương trong thời gian qua và là cơ sở Hiến định để cụ thể hóa trong Luật tổ chức chính quyền địa phương đồng thời đã phần nào “cởi trói” cho chính quyền địa phương, nhất là đối với cấp xã nói riêng và cấp xã nói chung. Ở Việt Nam, Uỷ ban nhân dân là khái niệm được dùng từ khi có Hiến pháp năm 1980 đến nay, còn theo Hiến pháp năm 1959 và Hiến pháp năm 1946 cơ quan này được gọi là Uỷ ban hành chính.

Theo pháp luật hiện hành Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và uỷ viên. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu hội đồng nhân dân. Kết quả bầu thành viên của Uỷ ban nhân dân phải được Chủ tịch Uỷ ban 6 nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn, kết quả bầu các thành viên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng chính phủ phê chuẩn. Như vậy, qua các giai đoạn phát triển, mô hình tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân ở nước ta mang những đặc trưng riêng.

Thực tiễn cũng đã chỉ ra được những điểm hợp lý, những bài học kinh nghiệm rất có giá trị cho quá trình nghiên cứu, xây dựng một mô hình tổ chức ủy ban nhân dân hoạt động có hiệu lực, hiệu quả trong thời gian tới.2 Vị trí, vai trò của UBND cấp xã Chính quyền địa phương cấp xã ở Việt Nam có vai trò hai mặt. Một mặt với tư cách là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước thống nhất, chính quyền cấp xã thay mặt nhà nước tổ chức quyền lực, thực thi nhiệm vụ quản lý trên địa bàn lãnh thổ của xã đó. Mặt khác, Chính quyền địa phương ở xã do nhân dân xã đó bầu ra để thực hiện các nhiệm vụ ở địa phương nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân xã trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Vai trò này thể hiện trên nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước.

Trong đó, tập trung thống nhất là yếu tố có tính chủ đạo. Tư tưởng cơ bản trong tổ chức chính quyền địa phương theo nguyên tắc đó vừa đảm bảo sự tập trung thống nhất, vừa phát huy vai trò chủ động, tích cực của cấp xã. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định.

Theo đó, chính quyền cấp xã bao gồm: HĐND và UBND cấp xã. Đây là cấp chính quyền có số lượng lớn nhất và có đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đa dạng nhất trong các loại hình đơn vị hành chính ở nước ta hiện nay. Chính quyền cấp xã là cầu nối giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã , đại diện cho nhà nước, để thực thi quyền lực nhà nước, triển 7 khai, tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước ở xã. Như đã đề cập, theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam về địa vị pháp lý của UBND, chúng ta có thể đề cập đến với hai tư cách: là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.

Với tư cách là cơ quan chấp hành của HĐND, UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ