Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập thương mại toàn cầu, công tác kế toán giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát, điều hành hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Một trong những vấn đề trọng yếu tác động trực tiếp đến an toàn tài chính của tổ chức là tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn. Việc bị khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu kéo dài sẽ làm thâm hụt dòng tiền thanh toán chi phí thường xuyên, buộc doanh nghiệp phải huy động nguồn tài trợ bên ngoài và gánh chịu thêm chi phí tài chính. Ngược lại, việc quản lý hợp lý các khoản nợ phải trả giúp doanh nghiệp tạm thời bổ sung nguồn vốn hoạt động, song nếu lạm dụng hoặc mất cân đối khả năng thanh toán sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến uy tín thương mại.
Đối với Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á (ASL Corp) – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ logistics quốc tế và nội địa – các giao dịch cung ứng dịch vụ diễn ra liên tục với mạng lưới hơn 100 đối tác và khách hàng. Đặc thù dịch vụ giao nhận vận tải đòi hỏi phải xử lý nhiều khoản chi phí phát sinh thường xuyên như cước vận chuyển, phí lưu kho, cược vỏ container, dịch vụ hải quan và các khoản chi hộ khách hàng. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tổ chức một hệ thống kế toán công nợ khoa học, minh bạch nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và hạn chế tối đa rủi ro nợ khó đòi. Từ bối cảnh thực tế nêu trên, đề tài "Thực trạng tổ chức kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á" đã được lựa chọn để nghiên cứu.
Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc ghi nhận và quy định pháp lý hiện hành.
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại đơn vị thực tập; làm rõ các thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình tổ chức triển khai nghiệp vụ.
- Đánh giá khách quan các điểm mạnh cần phát huy và hạn chế cần khắc phục trong công tác kế toán công nợ tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu nội bộ tại trụ sở và các phòng ban trực thuộc Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và quy trình kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 01 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực và các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và thuế tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – "Chuẩn mực chung") quy định về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả.
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể là:
- Điều 17 và Điều 18: Nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
- Điều 19: Nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ.
- Điều 21: Nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 138 – Phải thu khác (gồm các tài khoản cấp hai: TK 1381, TK 1385, TK 1388).
- Điều 22: Nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 141 – Tạm ứng.
- Điều 51: Nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
- Điều 52: Nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3331, TK 3334, TK 3335, TK 3338, TK 3339).
- Các quy định liên quan đến Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).
- Văn bản pháp luật thuế: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016); Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 173/2016/TT-BTC); Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
- Tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình "Kế toán tài chính 1" của TS. Nguyễn Anh Hiền (2014) làm cơ sở cho các khái niệm và nguyên tắc luân chuyển nghiệp vụ kế toán công nợ.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán công nợ và kế toán tổng hợp nhằm nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ, phương thức theo dõi, kiểm soát và xử lý các khoản nợ phải thu, phải trả trên thực tế.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên, quy trình thao tác trên hệ thống phần mềm kế toán, việc lập bảng kê, đối chiếu công nợ và cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa bộ phận kế toán với các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Vận tải quốc tế, Phòng Giao nhận).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các hồ sơ, tài liệu nội bộ bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ chi tiết theo dõi công nợ tài khoản 131, 331, 1388, 141 cùng các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, Debit Note, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu chi, biên bản đối chiếu công nợ).
- Phương pháp phân tích: Xử lý, đối chiếu và tổng hợp các số liệu kế toán thô thu thập được trong tháng 01/2025 nhằm làm rõ thực trạng hạch toán, đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn kế toán và phát hiện các vướng mắc tồn tại.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo: Tổng hợp, đối chiếu giáo trình, văn bản pháp luật và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho nghiên cứu thực tế.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu sơ cấp (thông tin ghi nhận qua phỏng vấn và quan sát trực tiếp) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo, sổ sách, bảng kê công nợ và hệ thống văn bản pháp quy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động và cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:
- Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á (tên tiếng Anh: Amerasian Shipping Logistics Corporation, viết tắt: ASL Corp), mã số thuế 0303659948, vốn điều lệ đăng ký là 58.000 VNĐ, trụ sở chính tại số 31/34A Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là bà Võ Thị Phương Lan (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc). Công ty được cấp phép hoạt động từ ngày 25/01/2005.
- Quy mô và mạng lưới: Khởi đầu từ một doanh nghiệp quy mô nhỏ với 10 nhân sự vào năm 2005, sau 20 năm phát triển, ASL Corp có hơn 180 nhân sự, sở hữu trụ sở văn phòng hơn 650 m², kho bãi hơn 1.000 m², đội xe container gồm 12 xe đầu kéo, 20 sơ mi rơ moóc cùng các xe tải tải trọng trên 2 tấn. Công ty duy trì chi nhánh tại Hải Phòng, Bình Dương và văn phòng đại diện tại Los Angeles (Hoa Kỳ), đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 20-25%/năm và nằm trong nhóm 20 doanh nghiệp logistics tại Việt Nam. Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 9001:2015, là thành viên của các hiệp hội VCCI, VLA, FIATA, IATA, WCA, phát triển dịch vụ 4PL cho đối tác Heineken Việt Nam, hợp tác với sàn thương mại điện tử Alibaba.com và liên kết cùng Ryobi Holdings (Nhật Bản) phát triển chuỗi cung ứng lạnh.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 6 phòng ban chuyên môn: Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D), Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Vận tải quốc tế, Phòng Giao nhận, Phòng Tài chính kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính kế toán do Giám đốc Tài chính (CFO) phụ trách chiến lược tài chính, tiếp đến là Kế toán trưởng trực tiếp giám sát điều hành. Các vị trí chuyên môn gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ kiêm thủ quỹ, và Kế toán công nợ (chịu trách nhiệm ghi nhận, đối chiếu số liệu, xuất hóa đơn, theo dõi đôn đốc thu hồi nợ và quản lý chứng từ công nợ).
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống BCTC áp dụng: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Bản thuyết minh BCTC (B09-DN).
- Hình thức kế toán và phần mềm ứng dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán máy. Quy trình ghi sổ kết hợp đồng thời hai phần mềm:
- Smart Pro: Phần mềm kế toán tài chính chuyên sâu, đảm nhiệm hạch toán tự động, lập BCTC, theo dõi chi phí, quản lý kho và xử lý công nợ tổng hợp.
- Freight Assistance System Technology (F.T): Phần mềm chuyên ngành logistics, hỗ trợ theo dõi đơn hàng vận chuyển, chi tiết cước phí, quản lý hợp đồng vận tải, tự động hóa tính toán doanh thu – chi phí theo lô hàng và theo dõi công nợ dịch vụ vận tải.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết kế toán tài chính về nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định hiện hành:
- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu và nợ phải trả: Xác định nợ phải thu là tài sản của đơn vị tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai; nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các cam kết hoặc giao dịch quá khứ mà đơn vị phải thanh toán bằng nguồn lực của mình. Yêu cầu bắt buộc là phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thanh toán, theo dõi chặt chẽ nợ trong hạn, nợ quá hạn và nợ khó đòi; đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập BCTC.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh số tiền phải thu từ cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đây là tài khoản lưỡng tính: Số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng (trình bày bên phần Tài sản); Số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa (trình bày tại chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" thuộc phần Nợ phải trả trên BCĐKT), tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
- Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Theo dõi thuế GTGT đầu vào hợp pháp, phân định số thuế được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Tài khoản 138 (Phải thu khác): Phản ánh các khoản tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), phải thu cổ phần hóa (TK 1385), và các khoản chi hộ bên thứ ba cần thu hồi, tiền bồi thường vật chất (TK 1388).
- Tài khoản 141 (Tạm ứng): Theo dõi tiền hoặc vật tư giao cho người lao động phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt.
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Tài khoản lưỡng tính theo dõi các khoản nợ nhà cung cấp. Số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả; Số dư Nợ thể hiện các khoản tiền đã ứng trước hoặc trả thừa cho người bán (trình bày ở phần Tài sản trên BCĐKT).
- Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh nghĩa vụ thuế GTGT (3331), thuế TNDN (3334), thuế TNCN (3335), thuế bảo vệ môi trường và thuế khác (3338), phí và lệ phí (3339).
- Hệ thống chứng từ kế toán: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, giấy báo Có, giấy báo Nợ, phiếu thu, phiếu chi, Debit Note, bảng kê chi tiết tài khoản (SOA), giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên bản đối chiếu công nợ.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á
Chương 3 đi sâu phản ánh chi tiết cách thức tổ chức kế toán công nợ tại ASL Corp gắn với các đặc thù của ngành logistics:
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh tác động đến công nợ: Là đơn vị giao nhận vận tải quốc tế và nội địa, doanh nghiệp thường xuyên thực hiện các nghiệp vụ thanh toán hộ khách hàng (chi hộ thuế nhập khẩu, phí bốc dỡ, lưu bãi, lệ phí hải quan) và các khoản đặt cọc/cược vỏ container (cược cont) với các hãng tàu. Chu kỳ thu hồi công nợ phụ thuộc chặt chẽ vào thời gian hoàn tất thủ tục hải quan và giải phóng hàng hóa.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ:
- Quy trình cung cấp dịch vụ – thu tiền: Sau khi phòng nghiệp vụ hoàn thành dịch vụ vận chuyển/hải quan, bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ gốc, phát hành Debit Note và hóa đơn GTGT gửi khách hàng, đồng thời ghi nhận vào phần mềm F.T và Smart Pro.
- Quy trình đối chiếu và thu hồi nợ: Định kỳ hàng tháng hoặc theo đợt, kế toán công nợ lập bảng kê chi tiết công nợ (SOA), gửi khách hàng đối chiếu, đôn đốc thanh toán đúng hạn quy định trong hợp đồng.
- Kế toán các khoản phải thu: Chi tiết hạch toán TK 131 theo từng khách hàng. Dữ liệu thực tế tháng 01/2025 ghi nhận công nợ của các đơn vị tiêu biểu: Công ty Gốm Hồng Tâm (Bảng kê công nợ tháng 1/2025) và Công ty Phú Mỹ Gia (Bảng kê công nợ đợt 1 tháng 1/2025). Đối với khoản chi hộ phí địa phương (Local Charge) và cước tàu, kế toán sử dụng TK 1388 để theo dõi độc lập với doanh thu dịch vụ.
- Kế toán tạm ứng (TK 141): Áp dụng chủ yếu đối với nhân viên giao nhận hiện trường để chi trả các chi phí kiểm hóa, bốc xếp, cược vỏ container tại cảng; hoàn ứng dựa trên chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Kế toán các khoản phải trả (TK 331, 333, 334, 338): Theo dõi chi tiết công nợ phải trả cho các hãng tàu, đơn vị vận chuyển bộ nội địa, cơ quan hải quan, trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo bảng lương nhân viên.
Bảng tổng hợp đặc điểm quản lý các tài khoản công nợ chủ yếu tại ASL Corp:
| Mã TK |
Tên tài khoản |
Đối tượng theo dõi chi tiết |
Nghiệp vụ thực tế đặc thù tại ASL Corp |
| 131 |
Phải thu của khách hàng |
Từng khách hàng sử dụng dịch vụ |
Cung ứng cước đường biển, đường bộ, dịch vụ đại lý hải quan (ví dụ: Công ty Gốm Hồng Tâm, Công ty Phú Mỹ Gia). |
| 133 |
Thuế GTGT được khấu trừ |
Hóa đơn đầu vào hợp lệ |
Thuế GTGT dịch vụ vận tải thuê ngoài, chi phí văn phòng, dịch vụ cảng. |
| 1388 |
Phải thu khác |
Từng khách hàng và hãng tàu |
Các khoản chi hộ khách hàng tại cảng, cược vỏ container với hãng tàu. |
| 141 |
Tạm ứng |
Nhân viên hiện trường giao nhận |
Ứng tiền mặt nộp phí hải quan, phí bốc dỡ, nâng hạ cont tại cảng/kho bãi. |
| 331 |
Phải trả cho người bán |
Hãng tàu, công ty xe tải, đại lý |
Chi phí cước tàu quốc tế, vận chuyển nội địa, thuê kho bãi bên thứ ba. |
| 333 |
Thuế và các khoản phải nộp |
Chi cục thuế, cơ quan Hải quan |
Thuế GTGT đầu ra (3331), thuế TNDN tạm nộp (3334), thuế TNCN (3335). |
| 334 |
Phải trả người lao động |
Toàn bộ CBCNV công ty |
Lương, thưởng, phụ cấp làm ngoài giờ cho nhân sự khối văn phòng và hiện trường. |
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên việc xem xét thực tế công tác kế toán, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành ổn định; việc ứng dụng kết hợp hai hệ thống phần mềm Smart Pro và phần mềm F.T đã hỗ trợ đáng kể công tác quản lý dữ liệu vận tải và dữ liệu tài chính. Việc thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được tuân thủ nghiêm túc.
- Hạn chế được ghi nhận: Việc theo dõi công nợ chi hộ và cược cont (TK 1388) đối với các hãng tàu đôi khi bị kéo dài do thủ tục hoàn cược từ hãng tàu phức tạp; thời gian thu hồi nợ ở một số khách hàng chưa bám sát chặt chẽ hạn mức tín dụng; khâu kết nối truyền dữ liệu tự động giữa phần mềm logistics F.T và phần mềm kế toán Smart Pro đôi khi còn cần thao tác kiểm tra thủ công.
- Kiến nghị đề xuất:
- Về quản lý nợ phải thu: Hoàn thiện quy trình phân loại tuổi nợ của khách hàng; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán nhanh để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; quy định rõ ràng trách nhiệm của nhân viên kinh doanh trong việc phối hợp cùng kế toán công nợ đôn đốc thu hồi nợ quá hạn.
- Về quản lý nợ phải trả: Thiết lập quy trình theo dõi chặt chẽ hạn thanh toán nợ cho các hãng tàu và nhà xe nội địa nhằm tối ưu hóa việc tận dụng nguồn vốn tín dụng thương mại mà không làm ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp; đẩy nhanh thủ tục đối chiếu và hoàn trả cọc vỏ container.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ kế toán máy của ASL Corp – một doanh nghiệp logistics có mạng lưới hơn 180 nhân sự và trên 100 đối tác giao dịch thường xuyên.
- Khảo sát và mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán công nợ trên hai phần mềm Smart Pro và F.T đối với các chứng từ phát sinh trong tháng 01/2025; làm rõ các số liệu công nợ thực tế thông qua các bảng kê mẫu (Bảng 3.1: Bảng kê công nợ tháng 1/2025 công ty Gốm Hồng Tâm; Bảng kê công nợ tháng 1/2025 đợt 1 Phú Mỹ Gia).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện công tác quản lý tài khoản phải thu (TK 131, TK 1388, TK 141) và các khoản phải trả (TK 331, TK 333, TK 334), tập trung vào khâu đối chiếu công nợ và rút ngắn thời gian thu hồi các khoản nợ đặc thù ngành giao nhận.
- Về mặt đóng góp: Đề tài đã phản ánh chân thực mô hình tổ chức kế toán công nợ trong môi trường doanh nghiệp logistics quy mô vừa và lớn tại Việt Nam, làm rõ sự tương tác nghiệp vụ giữa bộ phận khai thác logistics và bộ phận tài chính kế toán, chỉ ra phương thức hạch toán các nghiệp vụ đặc thù mà giáo trình lý thuyết chung chưa phân tích sâu (như chi hộ phí địa phương, cược cont, tạm ứng thông quan hải quan).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán thực tế trong phạm vi 1 tháng (từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/01/2025) tại văn phòng chính của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á tại TP. Hồ Chí Minh. Do đó, nghiên cứu chưa bao quát được toàn bộ biến động công nợ trong cả niên độ tài chính trọn vẹn, cũng như chưa phản ánh sâu tình hình hạch toán tại các chi nhánh hạch toán phụ thuộc (Hải Phòng, Bình Dương) hay chi nhánh quốc tế (Los Angeles).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu công nợ trong chuỗi thời gian dài hơn (từ 1 đến 3 năm tài chính) để phân tích sâu hơn các chỉ số tài chính như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả; đánh giá toàn diện phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định thuế và kế toán hiện hành tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuỗi logistics tích hợp (3PL, 4PL).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tiễn về cách thức tổ chức bộ máy kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành dịch vụ; làm quen với cách trình bày và lưu chuyển chứng từ kế toán công nợ hai chiều (phải thu và phải trả).
- Sinh viên và học viên ngành Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Hỗ trợ tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ giao nhận gắn liền với nghĩa vụ thanh toán tài chính (Debit Note, phí local charges, cược vỏ cont, chi hộ lệ phí hải quan).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải: Tham khảo phương thức kết hợp song song phần mềm kế toán tài chính (Smart Pro) và phần mềm điều hành logistics (F.T) để theo dõi công nợ chi tiết theo từng lô hàng và từng đối tượng khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào trong công tác ghi sổ?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán máy, tích hợp vận hành đồng thời hai phần mềm: Smart Pro (phần mềm kế toán tài chính) và Freight Assistance System Technology - F.T (phần mềm chuyên ngành quản lý vận tải và logistics).
2. Tại sao số dư Tài khoản 131 và Tài khoản 331 không được bù trừ khi lập Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp?
Tài khoản 131 và Tài khoản 331 là các tài khoản lưỡng tính, phản ánh quan hệ thanh toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp riêng biệt. Theo nguyên tắc kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán phải theo dõi số dư chi tiết theo từng đối tượng. Số dư Nợ của TK 131 (quyền đòi nợ) và số dư Nợ của TK 331 (tiền trả trước cho người bán) được trình bày ở phần "Tài sản". Số dư Có của TK 131 (khách hàng ứng trước tiền) và số dư Có của TK 331 (nghĩa vụ còn phải trả) được trình bày ở phần "Nguồn vốn" (chỉ tiêu Nợ phải trả). Việc tự ý bù trừ giữa các đối tượng khác nhau sẽ làm sai lệch bản chất tài sản và công nợ thực tế của doanh nghiệp trên BCTC.
3. Hoạt động kế toán công nợ tại công ty logistics như ASL Corp có những nghiệp vụ thực tế nào mang tính đặc thù?
Các nghiệp vụ đặc thù gồm có: theo dõi các khoản chi hộ khách hàng về thuế xuất nhập khẩu, phí kiểm hóa, lệ phí hải quan và phí bốc dỡ (hạch toán qua TK 1388); theo dõi các khoản đặt cọc hoặc nộp tiền cược vỏ container cho các hãng tàu quốc tế trước khi lấy lệnh giao hàng và thủ tục hoàn cược sau khi trả vỏ rỗng; tạm ứng tiền mặt qua TK 141 cho nhân viên hiện trường làm thủ tục thông quan tại cảng.
4. Dữ liệu thực tế phân tích trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào và minh họa bằng những đối tượng cụ thể nào?
Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/01/2025. Trong văn bản, tác giả minh họa việc theo dõi công nợ phải thu khách hàng thông qua Bảng kê công nợ tháng 1/2025 của Công ty Gốm Hồng Tâm (Bảng 3.1) và Bảng kê công nợ tháng 1/2025 đợt 1 của Công ty Phú Mỹ Gia.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại ASL Corp được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty chịu sự chỉ đạo chiến lược từ Giám đốc Tài chính (CFO), do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và phân công chuyên môn cho 3 vị trí chức danh: Kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ kiêm thủ quỹ, và Kế toán công nợ (chuyên trách theo dõi các khoản phải thu, phải trả, xuất hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và đối chiếu định kỳ với đối tác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tường Vi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Mỹ Á. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế tháng 01/2025, công trình đã làm nổi bật các đặc điểm kế toán chuyên ngành logistics như quy trình chi hộ, cược vỏ container và quản trị dòng tiền trên hệ thống phần mềm kép Smart Pro và F.T. Những nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp giao nhận vận tải.