Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế cùng với những thay đổi thường xuyên về chính sách tài chính và tín dụng, việc quản lý các khoản công nợ phải thu và phải trả gắn liền với công tác kiểm tra tình hình thanh toán là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đảm bảo khả năng thanh toán liên tục, bộ phận kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh, cung cấp dữ liệu phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý thanh toán trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp chế biến thủy sản, đề tài "Kế toán các khoản phải thu – phải trả tại Công ty TNHH MTV Chế biến Thủy sản Hoàng Long" đã được tác giả Nguyễn Thị Tố Như thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Diệu Huyền tại Trường Đại học Cửu Long (năm 2020).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty TNHH MTV Chế biến Thủy sản (CBTS) Hoàng Long.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long (địa chỉ: ấp Tân Cường, xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ ngày 27/02/2020; bộ số liệu kế toán thực tế được trích lục vào tháng 01 năm 2020 kết hợp phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời căn cứ theo quy định pháp lý của Luật Doanh nghiệp 2005 (Điều 63 về hình thức Công ty TNHH một thành viên).
Cơ sở lý thuyết tập trung vào các nhóm nội dung:
- Nguyên tắc hạch toán kế toán: Quy định theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn công nợ (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), nguyên tắc phân loại nợ có khả năng thu hồi và nợ khó đòi để lập dự phòng.
- Quy tắc quy đổi và đánh giá ngoại tệ: Nguyên tắc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại), tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (hoặc bình quân gia quyền di động) khi thanh toán nợ, và việc đánh giá lại số dư công nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Hệ thống tài khoản và chứng từ: Phân tích bản chất kinh tế của các tài khoản công nợ (TK 131, 138, 331, 338), hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, biên bản đối chiếu và bù trừ công nợ).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với cán bộ hướng dẫn, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính của phòng kế toán, tài liệu phòng sản xuất kinh doanh, cùng các giáo trình và tài liệu quy định kế toán chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối để phản ánh mức chênh lệch cụ thể giữa các kỳ:
$$A = A_1 - A_0$$
(Trong đó: $A$ là biến động số tiền; $A_1$ là giá trị kỳ phân tích; $A_0$ là giá trị kỳ gốc).
- Phương pháp so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng phần trăm:
$$%A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$$
- Phương pháp quan sát, đối chiếu và tổng hợp để xử lý hệ thống số liệu kế toán trích lục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và phải trả
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:
-
Kế toán các khoản phải thu:
- Phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán của khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư. Tài khoản mang tính chất lưỡng tính (có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có).
- Phải thu khác (TK 138): Phản ánh các khoản thu không có tính chất thương mại gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.
- TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa.
- TK 1388 – Phải thu khác (tiền bồi thường vật chất, cho mượn tạm thời, chi hộ, cổ tức và lợi nhuận được chia).
-
Kế toán các khoản phải trả:
- Phải trả người bán (TK 331): Theo dõi nghĩa vụ nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế ký kết; theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp và từng lần thanh toán.
- Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Phản ánh nghĩa vụ ngoài phạm vi mua bán thông thường, bao gồm 8 tài khoản cấp 2:
- TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết.
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn.
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội.
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế.
- TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa.
- TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp.
- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
- TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác.
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Tài khoản cấp 2 chủ yếu |
Chứng từ kế toán sử dụng |
| TK 131 |
Phải thu của khách hàng |
Theo dõi chi tiết theo đối tượng |
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ, Sổ chi tiết KH |
| TK 138 |
Phải thu khác |
TK 1381, TK 1385, TK 1388 |
Phiếu thu/chi, Giấy báo Nợ/Có, Biên bản kiểm kê tài sản, Biên bản xử lý bồi thường |
| TK 331 |
Phải trả cho người bán |
Theo dõi chi tiết theo đối tượng |
Hóa đơn mua hàng, Giấy nhờ thu, Giấy báo Nợ, Biên bản giao nhận hàng |
| TK 338 |
Phải trả, phải nộp khác |
TK 3381 đến TK 3388 |
Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Biên bản xử lý tài sản thừa, Bảng phân bổ trích nộp bảo hiểm |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực tế hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập:
-
Tổng quan về Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long:
- Thành lập ngày 20/06/2008 theo Quyết định số 66/QĐ của Tập đoàn Hoàng Long; Giấy chứng nhận đầu tư số 511 044 000 007 do UBND tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 09/07/2008. Sáp nhập với Công ty TNHH MTV Nuôi trồng thủy sản Hoàng Long vào ngày 26/12/2009.
- Nhà máy chế biến đông lạnh xuất khẩu chính thức vận hành từ ngày 21/02/2010 với tổng vốn đầu tư 758 tỷ đồng, quy mô diện tích 114 ha (khu nuôi trồng 100 ha cung ứng nguyên liệu), công suất nhà máy thức ăn đạt 90.000 tấn/năm và nhà máy chế biến thủy sản đạt 126 tấn cá thành phẩm/ngày.
- Sản phẩm chủ lực: Cá tra nguyên con, cá tra fillet (rửa sạch/không chỉnh sửa), cá tra cắt khoanh, cá tra tẩm gia vị, cá tra cắt miếng, cá tra cuộn hoa hồng; đạt các tiêu chuẩn quốc tế IFS, GAP, HALAL, ISO.
-
Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín:
Quy trình chế biến bao gồm các công đoạn liên hoàn: Nguyên liệu $\rightarrow$ Rửa 1 $\rightarrow$ Fillet $\rightarrow$ Lạng da $\rightarrow$ Chỉnh hình $\rightarrow$ Phân cỡ $\rightarrow$ Soi ký sinh trùng $\rightarrow$ Rửa 2 $\rightarrow$ Cân $\rightarrow$ Quay cá $\rightarrow$ Phân màu $\rightarrow$ Cấp đông $\rightarrow$ Mạ băng $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Bảo quản.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng phân hệ:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
tiền mặt ngân hàng TSCĐ thuế công nợ tiền lương kho tạm ứng
Phân công quyền hạn và nhiệm vụ của Kế toán công nợ:
- Quyền hạn: Yêu cầu thủ kho xác nhận hóa đơn của nhà cung cấp; yêu cầu kế toán tiền mặt/ngân hàng thực hiện chi tiền đúng hạn khi kế hoạch trả nợ đã được Ban Tổng Giám đốc duyệt.
- Nhiệm vụ: Theo dõi hóa đơn, nhập liệu công nợ nhà cung cấp, lập dự toán chi trả người bán và thu tiền khách hàng, lập báo cáo công nợ định kỳ hàng tháng, gửi biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của đối tác để lưu trữ.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ công nợ:
Khóa luận phân tích các chứng từ và định khoản phát sinh trong tháng 01/2020 đối với các tài khoản 131, 138, 331, 338; đồng thời đối chiếu dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2019 của công ty.
Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp:
- Về tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán: Bộ máy kế toán tập trung giúp việc quản lý và xử lý dữ liệu diễn ra xuyên suốt; hệ thống chứng từ, hóa đơn và sổ sách tuân thủ quy định hiện hành, ứng dụng phần mềm tin học kế toán hỗ trợ công tác hạch toán.
- Về công tác kế toán nợ phải thu: Việc theo dõi công nợ khách hàng được phân loại theo đối tượng cụ thể; tuy nhiên cần hoàn thiện việc theo dõi sát sao tuổi nợ và tăng cường trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng kỳ hạn.
- Về công tác kế toán nợ phải trả: Đơn vị thực hiện tốt việc kiểm tra hóa đơn và lập kế hoạch trả nợ nhà cung cấp, đảm bảo uy tín thanh toán; cần tiếp tục tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các bộ phận liên quan để tránh chậm trễ.
- Các kiến nghị cụ thể: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp đối với kế toán nợ phải thu (xây dựng chính sách tín dụng thương mại phù hợp, đối chiếu công nợ thường xuyên) và kế toán nợ phải trả (chủ động nguồn vốn thanh toán, tận dụng chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp đầy đủ nguyên tắc, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ nợ phải thu (TK 131, 138) và nợ phải trả (TK 331, 338) theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Khảo sát thực tiễn chi tiết: Cung cấp bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long – một doanh nghiệp chế biến thủy sản có vốn đầu tư 758 tỷ đồng và diện tích 114 ha tại Đồng Tháp.
- Làm rõ trách nhiệm phân hệ kế toán công nợ: Mô tả chi tiết chức năng, quyền hạn và quy trình phối hợp của kế toán công nợ với kế toán kho, kế toán ngân hàng, kế toán tiền mặt và Ban Giám đốc trong việc lập dự toán thu - chi công nợ.
- Đề xuất giải pháp thực tế: Đưa ra các nhận xét và kiến nghị bám sát đặc điểm luân chuyển chứng từ, hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường quản lý rủi ro công nợ khách hàng và tối ưu hóa quan hệ với nhà cung cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu rõ:
- Thời gian và dữ liệu khảo sát: Thời gian thực tập có hạn nên việc thu thập số liệu chưa bao quát được toàn bộ các giai đoạn phát triển dài hạn; dữ liệu kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào tháng 01 năm 2020 và kết quả kinh doanh 2 năm 2018 – 2019.
- Phạm vi đặc trưng ngành: Chưa đi sâu phân tích toàn diện tất cả các khía cạnh đặc thù phức tạp của toàn bộ ngành thủy sản xuất khẩu (như biến động tỷ giá ngoại tệ đa quốc gia trên diện rộng hoặc các nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro).
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng chuỗi dữ liệu công nợ qua nhiều năm tài chính liên tục và phân tích chuyên sâu các công cụ quản trị rủi ro nợ xấu trong thương mại quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất - chế biến xuất khẩu; nắm vững phương pháp trình bày cơ sở lý luận và hạch toán thực tế các tài khoản 131, 138, 331, 338.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp chế biến thủy sản: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy chế phân quyền cho từng phần hành kế toán (công nợ, kho, tiền mặt, ngân hàng) và các bước luân chuyển chứng từ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long được thành lập khi nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 20/06/2008 theo Quyết định số 66/QĐ, có vốn đầu tư 758 tỷ đồng, diện tích 114 ha (khu nuôi trồng 100 ha). Nhà máy chế biến đông lạnh chính thức hoạt động từ 21/02/2010 với công suất 126 tấn cá thành phẩm/ngày và nhà máy thức ăn đạt công suất 90.000 tấn/năm tại huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Hoàng Long được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, và các kế toán viên phụ trách: Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền mặt - tạm ứng, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ.
3. Kế toán công nợ tại công ty có quyền hạn và trách nhiệm gì?
Kế toán công nợ có quyền yêu cầu thủ kho ký xác nhận hóa đơn của nhà cung cấp, yêu cầu kế toán tiền mặt/ngân hàng chi tiền theo kế hoạch được duyệt. Trách nhiệm gồm theo dõi hóa đơn, nhập liệu nợ nhà cung cấp, lập dự thu - dự chi, lập báo cáo công nợ hàng tháng và gửi biên bản đối chiếu công nợ cho khách hàng/nhà cung cấp xác nhận.
4. Khóa luận sử dụng những phương pháp toán học nào để phân tích số liệu?
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($A = A_1 - A_0$) để đo lường biến động số tiền cụ thể và phương pháp so sánh số tương đối ($%A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
5. Tài khoản 138 và tài khoản 338 được chia thành những tài khoản cấp 2 nào theo cơ sở lý thuyết của đề tài?
TK 138 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 1385 (Phải thu về cổ phần hóa), TK 1388 (Phải thu khác). TK 338 gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (Phải trả về CPH), TK 3386 (BHTN), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tố Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định của Bộ Tài chính. Đồng thời, công trình phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH MTV Chế biến Thủy sản Hoàng Long trong đợt nghiên cứu đầu năm 2020. Những đánh giá và kiến nghị được đề xuất trong khóa luận góp phần cung cấp thêm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán cho doanh nghiệp chế biến thủy sản.