phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần: Phần1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường. Phần 3: Một số biện pháp nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng cho từng mặt hàng tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường. SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 7 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh PHẦN 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP. a) K Bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người mua và được người mua thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Về mặt kinh tế: bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái vốn của hàng hóa: Hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. + Về mặt tổ chức: bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến việc trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ doanh nghiệp thương mại. c) Công thức Cách xác định ket quả bán hàng KÕt qu¶ bán Chi phÝ bán hµng, chi Doanh thu hµng( l·i, lç Giá vèn phÝ qu¶n lý doanh = bán hµng - - tõ ho¹t ®éng hµng bán nghiÖp ph©n bæ cho sè thuÇn bán hµng ) hµng bán Trong đó: SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 8 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Doanh thu Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ = - bán hàng thuần bán hàng doanh thu theo quy định 1. : a) Ý nghĩa của bán hàng.
Bán hàng là yếu tố khách quan,nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường và nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng có tác dụng đến cung cầu thị trường, bán hàng là điều kiện để tái sản xuất xã hội, thông qua thị trường bán hàng góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dung, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán, đảm bảo cân đối các ngành, các lĩnh vực trong toàn ngành kinh tế quốc dân. Đối với doanh nghiệp: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng để tuần hoàn vốn kinh doanh. Trong cơ chế thị trường bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hóa bán được là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra hoạt động bán hàng còn thể hiện mối quan hệ của doanh nghiệp đối với khách hàng.Vì vậy, thực hiện tốt khâu bán hàng là biện pháp tốt nhất giúp doanh nghiệp phát triển và đứng vững trên thị trường. b) Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp nhằm phản ánh trung thực,cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 9 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ,.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng kin : -. Các phương thức kinh doanh bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.1 Phương thức bán buôn : : -. SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 10 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - .2 Phương thức bán lẻ Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau + Phương thức bán hàng t. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn thu tiền và giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao.
Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai sót, mất mát hàng hóa và tiền. + Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hóa hiện còn ở quầy và xác định lượng hàng hóa sản xuất ra trong ngày. Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
+ Kế toán bán hàng theo phương chuyển hàng chờ chấp nhận: Là phương thức chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào người mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao. Thì lượng hàng người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu. SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 11 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh + Phương thức hàng đổi hàng Sơ đồ 1.1: TK 156,155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 156 Giá vèn hàng đem K/C doanh Doanh thu Trị giá mua trao đæi K/C giá vèn thu thuÇn cña hànghoá hàng hoá mang đi trao nhËn vÒ dæi TK 333.1 TK 1331 Thue GTGT đÇu ra Thue GTGT đÇu vào đưîc khÊu trõ SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 12 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và trả lãi do trả chậm.2 TK 911 TK 511 TK 111, 112 K/c doanh thu thuÇn Doanh thu bán hàng Sè tiÒn ngưêi mua (giá bán trả ngay) trả lÇn đÇu TK TK 131 Thue GTGT phải Sè tiÒn còn phải nép tÝnh trên giá bán thu thu tiÒn ngay TK 515 TK L·i trả chËm, trả góp Ket chuyÓn l·i trả chËm, trả góp SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 13 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh + .3 : (Trường hợp doanh nghiệp là đơn vị giao đại lý) TK 156, 155 TK 157 TK 632 Khi xuất kho hàng hóa¸ Khi hàng hóa¸ giao cho đại lý Giao cho đại lý bán hộ bán hộ TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641 Doanh thu bán Hoa hồng phải trả cho bán hàng Hàng đại lý đại lý TK 3331 TK 133 Thuế GTGT Thuế GTGT cho Hoa hồng đại lý Sơ đồ 1.4 Sơ ( trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý) SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 14 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh TK 003 Nhận hàng đại lý, ký gửi Xuất bán hàng trả lại cho bên giao TK 511 TK 331 TK 111, 112 131 Doanh thu bán hàng Số tiền bán hàng đại lý phải (hoa hồng đại lý chứa cả thuế GTGT) trả cho bên giao TK 3331 Thuế GTGT Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao Phải nộp : = Số lượng xuất bán × Đơn giá xuất kho Đơn giá của hàng xuất kho được tính theo các phương pháp sau: * Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO) Trị giá hàng xuất kho để bán trước thì được tính theo giá trị bán hàng hóa nhập kho của những lần nhập trước. Tức là cứ hàng hóa nào nhập trước thì đơn giá nhập kho của nó được dùng để tính giá trị xuất kho của những lô hàng xuất trước * Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO ): Trị giá vốn hàng xuất kho để bán trước thì được tính theo giá trị giá bán hàng hoá nhập kho của những lần nhập sau cùng. Tức là cứ hàng hóa nào nhập sau thì đơn giá nhập kho của nó được dùng để tính giá trị suất kho của những lô hàng suất trước.
* Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và được mua hoặc sản xuất trong SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 15 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi lần nhập một lô hàng về, phụ thuộ : + Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:: Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Đơn giá + hàng tồn kho đầu kỳ hàng nhập trong kỳ bình = quân cả kỳ dự trữ Số lượng hàng tồn + Số lượng hàng kho đầu kỳ nhập trong kỳ Trị giá vốn thực tế Số lượng Đơn giá bình quân gia = X hàng xuất kho xuất thực tế quyền cả kỳ dự trữ + Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Trị giá vốn thực tế của Trị giá vốn thực tế của Đơn giá bình hàng còn lại sau lần + hàng nhập tiếp sau lần quân sau mỗi lần = xuất trước nhập trước nhập Số lượng hàng còn lại Số lượng hàng nhập sau + sau lần xuất trước lần xuất trước (Trương Thị Thủy-Ngô Thế Chi, 2012) [3,15] 1. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng.1 Kế toán doanh thu bán hàng - Thời điểm ghi nhận doanh thu Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 16 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.
: TK 511-“ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 2: + TK 511(1): Doanh thu bán hàng + TK 511(2): Doanh thu bán các thành phẩm + TK 511(3) : Doanh thu cung cấp dịch vụ +TK 511(8): Doanh thu khác ❖ Kết cấu TK 511 Bên Nợ : - Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. - Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.