Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hoá quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững" được nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đức thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Hồng Chương và PGS.TS. Nguyễn Văn Lưu (bảo vệ năm 2013), thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch), mã số đào tạo 62.01.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Di tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH) là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn cốt lõi, phản ánh các giá trị vật thể và phi vật thể của dân tộc. Khách du lịch đến các điểm di tích ngày càng có nhu cầu tìm hiểu sâu sắc, trải nghiệm toàn diện các giá trị lịch sử và văn hóa thông qua các hoạt động du lịch như tham quan, tiếp nhận thông tin hướng dẫn, thưởng thức nghệ thuật truyền thống, tham gia lễ hội và mua sắm sản phẩm lưu niệm. Việc tổ chức tốt các hoạt động này không chỉ giúp gia tăng giá trị điểm đến mà còn tạo lập nguồn thu tài chính quan trọng phục vụ công tác bảo tồn, trùng tu và tôn tạo di tích.
Tuy nhiên, tại địa bàn Hà Nội cũng như phạm vi cả nước, việc tổ chức các hoạt động du lịch tại các DTLSVH bộc lộ nhiều hạn chế: hình thức và nội dung hoạt động còn nghèo nàn, đơn điệu; quy trình cung ứng dịch vụ chưa bảo đảm nguyên tắc cân bằng giữa bảo tồn và khai thác; công tác tổ chức chưa chú trọng đúng mức tới các mục tiêu phát triển bền vững trên ba trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường). Đặc biệt, tồn tại một khoảng trống lớn trong thực tiễn và lý luận về cơ chế phối hợp giữa các đơn vị quản lý di tích với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trong việc thiết kế và vận hành các hoạt động du lịch bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về sự kết hợp giữa các đơn vị kinh doanh du lịch với các đơn vị quản lý DTLSVH nhằm phát triển sản phẩm du lịch theo định hướng phát triển bền vững (thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm của khách, bảo tồn và phát huy giá trị di tích, hướng tới tự chủ tài chính, tối đa hóa lợi ích giữa các bên liên quan, bảo vệ môi trường và văn hóa cộng đồng).
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức một số hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa quốc gia tiêu biểu được lựa chọn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp, kiến nghị và xác định các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa theo hướng phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa quốc gia theo hướng phát triển bền vững.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào 03 di tích lịch sử - văn hóa quốc gia tiêu biểu trên địa bàn Hà Nội:
- Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám;
- Di tích Đền Ngọc Sơn;
- Di tích Thành Cổ Loa.
- Phạm vi nội dung hoạt động: Đi sâu phân tích 04 hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch nòng cốt tại di tích, bao gồm: Trưng bày hiện vật, Hướng dẫn tham quan, Biểu diễn nghệ thuật, Bán hàng lưu niệm (cùng các hoạt động liên quan như lễ hội và quản lý điểm đến).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu thực chứng trong giai đoạn 2008 – 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án đã tổng kết các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản lý tài nguyên và du lịch bền vững tại Việt Nam:
- Đề tài "Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam" [16]: Phân tích các nguyên tắc và dấu hiệu phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cơ chế chính sách quản lý tài nguyên, phát triển sản phẩm gắn với cộng đồng.
- Đề tài "Quản lý khai thác tài nguyên du lịch Việt Nam" [8]: Đi sâu phân tích đặc điểm, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; xem xét công cụ quản lý nhà nước trong khai thác di tích lịch sử, cách mạng, kiến trúc và mô hình phối hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ.
- Đề tài "Phát triển du lịch bền vững Phong Nha – Kẻ Bàng" [7]: Ứng dụng công cụ đo lường sức chứa tại điểm đến, thu nhập tái đầu tư cho cộng đồng và mức độ hài lòng của du khách.
- Các nghiên cứu chuyên sâu khác: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình du lịch cho khách quốc tế tại Hà Nội [13], tiêu chí đánh giá chất lượng hướng dẫn viên, thuyết minh viên và nhân viên dịch vụ tại một số di tích lịch sử của Hà Nội [26].
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết và nguyên tắc phát triển bền vững: Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1992/2004), Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC, 1996), và 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN, 1998).
- Quản lý di sản bền vững: Nghiên cứu của các tác giả quốc tế về 8 nhóm hoạt động du lịch tại di tích (bảo tồn, tiếp cận, giáo dục, trách nhiệm các bên, giải trí, huy động tài chính, sự tham gia của cộng đồng, nâng cao chất lượng dịch vụ) [56]; lập kế hoạch quản lý di sản bền vững và đào tạo hướng dẫn viên di sản có sự tham gia của cộng đồng [49, 50, 51].
- Kinh tế trải nghiệm và hành vi du khách: Lý thuyết nền kinh tế trải nghiệm của Pine & Gilmore (1999) về thiết kế dịch vụ như một buổi biểu diễn sân khấu [111]; nghiên cứu cảm nhận, sự thỏa mãn và định hướng hành vi của khách du lịch văn hóa [68]; nghiên cứu cơ hội kinh doanh cho bảo tàng và điểm di sản qua việc tổ chức đóng gói dịch vụ [100].
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào quản lý tài nguyên tĩnh, quy hoạch sức chứa tổng thể hoặc đánh giá sự hài lòng chung. Chưa có công trình nào đi sâu giải quyết cơ chế phối hợp cụ thể giữa doanh nghiệp lữ hành và đơn vị quản lý di tích trong từng khâu khảo sát, thiết kế và triển khai 4 hoạt động dịch vụ trọng yếu (trưng bày, hướng dẫn, biểu diễn nghệ thuật, bán hàng lưu niệm) nhằm đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa các trường phái lý thuyết:
- Khái niệm và đặc điểm di tích lịch sử - văn hóa: Vận dụng Hiến chương Venice (1964), Luật Di sản Văn hóa Tây Ban Nha (1985), Công ước UNESCO (1971) và Luật Di sản Văn hóa Việt Nam (2001, sửa đổi bổ sung 2009). DTLSVH được xác định mang 5 giá trị chính: lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến trúc - nghệ thuật, và giáo dục.
- Lý thuyết kinh tế trải nghiệm: Tiếp cận theo mô hình của Pine & Gilmore (1999), coi điểm di tích là "sân khấu", cán bộ/nhân viên di tích và hướng dẫn viên là "diễn viên", du khách là "khán giả" nhằm tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ và có tính giáo dục cao.
- Bộ tiêu chuẩn quản lý sự kiện bền vững BS 8901: Ứng dụng các yêu cầu quản lý bền vững vào từng sự kiện, hoạt động cung ứng dịch vụ tại điểm đến di tích.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN - MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI |
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐƠN VỊ QUẢN LÝ | QUY TRÌNH PHỐI HỢP | DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH |
| DI TÍCH | (Khảo sát - Thiết kế| (Nghiên cứu thị trường,|
| (Bảo tồn, hạ tầng, | - Tổ chức triển khai| phát triển sản phẩm, |
| nhân lực điểm đến) | thực nghiệm/đại trà) thu hút khách) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỐT LÕI TẠI DI TÍCH |
| 1. Trưng bày hiện vật 2. Hướng dẫn tham quan |
| 3. Biểu diễn nghệ thuật 4. Bán hàng lưu niệm / Lễ hội |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG |
| - Thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm và nâng cao nhận thức của du khách |
| - Cân bằng lợi ích giữa các bên (Quản lý - Doanh nghiệp - Cộng đồng) |
| - Bảo tồn, phát huy giá trị di tích & hướng tới tự chủ tài chính |
| - Bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp | Đối tượng / Quy mô mẫu | Mục đích & Công cụ thu thập |
|---|---|---|
| Định tính | Cán bộ quản lý cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, Ban quản lý 3 di tích, đại diện Doanh nghiệp lữ hành. | Phỏng vấn sâu (in-depth interview), thời lượng trung bình 45 phút/cuộc; tìm hiểu quy trình phối hợp, vướng mắc quản lý và vận hành. |
| Định lượng | Khách du lịch nội địa và quốc tế (Châu Á, Bắc Mỹ, Châu Âu); đa dạng độ tuổi (<18 đến >60), nghề nghiệp và mục đích chuyến đi. | Phiếu điều tra bảng hỏi song ngữ (Việt - Anh); thang đo khoảng Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý -> 5: Rất đồng ý). |
Tổ chức thu thập và xử lý số liệu
- Các đợt khảo sát thực tế: Thực hiện qua 4 đợt chính tại 3 di tích:
- Đợt 1 (Tháng 2/2009): Khảo sát cơ cấu tổ chức, hiện trạng di tích, thống kê lượng khách và cơ cấu khách.
- Đợt 2 (Tháng 8/2009): Quan sát quy trình tổ chức hoạt động, đóng vai khách du lịch tham gia tour có hướng dẫn viên/thuyết minh viên.
- Đợt 3 (Tháng 5/2010) & Đợt 4 (Tháng 10/2010): Phát phiếu điều tra đánh giá cảm nhận và trải nghiệm của du khách.
- Chất lượng mẫu điều tra: Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt trung bình 79%; tỷ lệ phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích chiếm 89,4% tổng số phiếu thu về.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm chuyên dụng CSPro (Census and Survey Processing System) để tính toán các đại lượng: Giá trị trung bình (Mean), Trung vị (Median), Mốt (Mode), Độ lệch chuẩn (Std. Dev), Giá trị lớn nhất (Max), Nhỏ nhất (Min), và tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm theo nhóm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử - văn hóa
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về di tích lịch sử - văn hóa và công tác tổ chức du lịch bền vững:
- Khái niệm và phân loại DTLSVH: Phân loại theo tính chất (di tích khảo cổ, di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật) và theo cấp độ xếp hạng (cấp tỉnh, quốc gia, quốc gia đặc biệt, di sản văn hóa thế giới theo 6 tiêu chuẩn của UNESCO).
- Đặc điểm và giá trị của DTLSVH: Nêu rõ 5 đặc điểm cốt lõi (tính trung thực lịch sử, tính đa dạng văn hóa, cấu thành vật thể và phi vật thể, tính dễ bị tổn thương cần bảo tồn, yêu cầu quản lý nhà nước) và 5 nhóm giá trị đối với du lịch (lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến trúc nghệ thuật, giáo dục, kinh tế).
- Nhu cầu và hành vi trải nghiệm của du khách: Phân tích nhu cầu quan sát, tiếp nhận thông tin, tham gia hoạt động tương tác, mua sắm lưu niệm; chỉ ra các nhóm yếu tố chi phối hành vi (tâm lý, xã hội, văn hóa, tình huống cá nhân).
- Phân tích các bên tham gia và bài toán lợi ích - chi phí: Xác định vai trò của 4 chủ thể (khách du lịch, đơn vị quản lý di tích, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng địa phương); phân loại chi phí trực tiếp (vận hành, bảo quản) và chi phí gián tiếp (áp lực sức chứa, xử lý môi trường).
- Hệ thống tiêu chí hoạt động du lịch bền vững theo chuẩn BS 8901:
| Hoạt động du lịch | Nhóm tiêu chí định hướng phát triển bền vững |
|---|---|
| Trưng bày hiện vật | Hiện vật thể hiện rõ nét giá trị truyền thống; bảo quản tốt; sắp xếp bố trí hợp lý; biển chỉ dẫn rõ ràng; mức độ hấp dẫn thị giác. |
| Hướng dẫn tham quan | Thông tin đầy đủ, chính xác; cách diễn đạt hấp dẫn; khả năng liên kết hiện vật và bối cảnh; năng lực ngoại ngữ của HDV/TMV. |
| Biểu diễn nghệ thuật | Chương trình phù hợp không gian di tích; diễn viên đạt chất lượng chuyên môn; âm thanh, ánh sáng và sân khấu hài hòa, không phá vỡ cảnh quan. |
| Bán hàng lưu niệm | Chủng loại phù hợp; nguồn gốc làng nghề truyền thống địa phương; giá cả hợp lý; sản phẩm thân thiện môi trường; văn minh thương mại. |
| Lễ hội truyền thống | Nghi lễ trang trọng, đúng phong tục; các trò chơi dân gian diễn ra hấp dẫn, lôi cuốn sự tham gia của khách. |
| Công tác quản lý | Bãi đỗ xe; nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn; giá vé hợp lý; cảnh quan xanh - sạch - đẹp; bảo đảm an ninh, an toàn và thái độ phục vụ văn minh. |
- Quy trình phối hợp 3 bước giữa lữ hành và quản lý di tích:
- Khảo sát: Đánh giá nhu cầu thị trường, giá trị di tích, cơ sở hạ tầng và năng lực tổ chức.
- Thiết kế: Xây dựng chủ đề, kịch bản thời gian - không gian, xác định giá thành/giá bán, quy định an toàn vệ sinh môi trường.
- Triển khai thực hiện: Tổ chức thử nghiệm (lấy ý kiến chuyên gia, đối tác) trước khi vận hành đại trà.
Chương 2: Thực trạng tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử - văn hoá quốc gia của Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh thực chứng chi tiết về hoạt động du lịch tại Hà Nội và 3 di tích khảo sát:
- Tổng quan hệ thống di tích Hà Nội: Đánh giá số lượng, công tác phân cấp quản lý và đóng góp của hệ thống DTLSVH đối với nguồn thu và hình ảnh du lịch Thủ đô.
- Thực trạng tại 3 di tích điểm:
- Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Có tính tổ chức cao nhất; hoạt động trưng bày và hướng dẫn tham quan được đánh giá tốt; tuy nhiên hoạt động biểu diễn nghệ thuật và sản phẩm lưu niệm còn thiếu tính độc bản, tình trạng quá tải cục bộ vào các dịp lễ tết.
- Di tích Đền Ngọc Sơn: Lợi thế vị trí trung tâm, thu hút lượng khách lớn nhưng không gian chật hẹp; hoạt động trưng bày tiêu bản rùa và hướng dẫn tham quan chưa đáp ứng đủ nhu cầu giờ cao điểm; thiếu không gian biểu diễn nghệ thuật; hàng lưu niệm còn trùng lặp.
- Di tích Thành Cổ Loa: Không gian rộng lớn, giá trị lịch sử - khảo cổ đặc biệt nhưng mức độ tổ chức hoạt động du lịch còn sơ khai; tỷ lệ khách tham quan thấp; thiếu hạ tầng dịch vụ phụ trợ, hoạt động thuyết minh và dịch vụ lưu niệm chưa phát triển tương xứng.
+--------------------------------------------------------------------------+
| ĐẶC TRƯNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI 3 DI TÍCH KHẢO SÁT |
+--------------------------------------------------------------------------+
| |
| dịch vụ hướng dẫn khá tốt; còn thiếu tính |
| tương tác và sản phẩm lưu niệm đặc thù. |
| |
| không gian hạn chế, nguy cơ quá tải cao, |
| dịch vụ bổ trợ chưa phong phú. |
| |
| hoạt động du lịch đơn điệu, cơ sở hạ tầng |
| và dịch vụ hướng dẫn còn hạn chế. |
| |
+--------------------------------------------------------------------------+
- Đánh giá tổng hợp và nguyên nhân hạn chế:
- Thành công: Giữ gìn được tính tôn nghiêm của di tích; bước đầu thu hút khách quốc tế và nội địa; tạo nguồn thu tái đầu tư cho bảo tồn.
- Hạn chế: Hoạt động du lịch còn mang tính tự phát; mức độ thỏa mãn trải nghiệm sâu của khách chưa cao; thiếu sự liên kết chuỗi giữa doanh nghiệp lữ hành và đơn vị quản lý di tích trong việc tạo dựng sản phẩm du lịch hoàn chỉnh theo các tiêu chí bền vững.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử - văn hoá quốc gia của Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cơ sở hai quan điểm định hướng cốt lõi: vừa bảo tồn vừa khai thác bền vững và hợp tác đa bên cùng phát triển bền vững.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM GIẢI PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG| | ĐỀ XUẤT PHỐI HỢP & KIẾN NGHỊ |
| 1. Hoàn thiện mô hình tổ chức | | 1. Doanh nghiệp lữ hành: |
| hoạt động theo hướng bền vững| | - Phối hợp khảo sát, thiết kế |
| 2. Giải pháp cụ thể cho từng | | - Xây dựng tour chuyên đề di |
| di tích: | | sản có trách nhiệm |
| - Văn Miếu - Quốc Tử Giám | | 2. Cơ quan quản lý nhà nước: |
| - Đền Ngọc Sơn | | - Hoàn thiện thể chế, quy chế |
| - Thành Cổ Loa | | - Phân cấp quản lý đồng bộ |
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ THỰC HIỆN |
| - Nâng cao năng lực cộng đồng địa phương và ban quản lý di tích |
| - Hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản pháp luật nhất quán |
| - Phát triển thị trường khách có trách nhiệm và nâng cao năng lực DNLH |
| - Đa dạng hóa chuỗi nhà cung ứng dịch vụ du lịch đạt chuẩn |
+-------------------------------------------------------------------------+
- Hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động du lịch: Chuẩn hóa quy trình liên kết từ khâu nghiên cứu nhu cầu thị trường, thiết kế sản phẩm, quảng bá điểm đến đến khâu phục vụ du khách và quản lý tác động môi trường.
- Giải pháp cụ thể cho từng điểm di tích:
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Đổi mới hình thức trưng bày ứng dụng công nghệ; nâng cao nghiệp vụ thuyết minh viên; đa dạng hóa sản phẩm lưu niệm gắn với văn hóa khoa bảng; tổ chức các chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống định kỳ.
- Đền Ngọc Sơn: Điều tiết luồng tuyến khách tránh quá tải; cải tạo không gian bán hàng lưu niệm văn minh; tăng cường biển bảng chỉ dẫn đa ngôn ngữ.
- Thành Cổ Loa: Quy hoạch hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ; xây dựng các trạm dừng chân; phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm khảo cổ, tái hiện truyền thuyết nỏ thần và lễ hội Cổ Loa gắn với cộng đồng dân cư địa phương.
- Đề xuất đối với Doanh nghiệp lữ hành: Chủ động ký kết hợp đồng phối hợp với ban quản lý di tích; đưa các tiêu chí du lịch có trách nhiệm vào chương trình tour; phối hợp tổ chức các dịch vụ trải nghiệm gia tăng.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Bộ, ngành trung ương: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính cho phép di tích liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ du lịch.
- UBND Thành phố Hà Nội: Đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối giao thông; phân cấp quản lý di tích rõ ràng; đào tạo nguồn nhân lực du lịch di sản.
- Đơn vị quản lý di tích: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ; ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát vé và quản lý rác thải.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích lịch sử - văn hóa theo các tiêu chuẩn phát triển bền vững của quốc tế (BS 8901, UNWTO) phù hợp với bối cảnh thể chế của Việt Nam.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết chỉ rõ mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa đơn vị quản lý di tích, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng địa phương và du khách.
- Xây dựng quy trình phối hợp chuẩn 3 giai đoạn (Khảo sát nhu cầu và khả năng -> Thiết kế hoạt động -> Triển khai thực nghiệm và đại trà) trong việc tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng (giai đoạn 2008 – 2010) đánh giá toàn diện nhận thức, thái độ và mức độ hài lòng của du khách đối với 4 hoạt động dịch vụ chính tại 3 di tích lịch sử tiêu biểu của Hà Nội.
- Phân tích rõ nét những thành công, bất cập và nguyên nhân gốc rễ trong công tác quản lý và khai thác du lịch tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn và Thành Cổ Loa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân cấp cụ thể, có tính ứng dụng cao cho từng di tích, cho doanh nghiệp lữ hành và các cấp quản lý nhà nước tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Luận án tập trung khảo sát điển hình tại 03 di tích lịch sử - văn hóa quốc gia tại Hà Nội, do đó chưa bao quát hết các loại hình di tích khác như di tích kiến trúc quân sự, di tích làng cổ hay di tích danh thắng trên phạm vi cả nước.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu điều tra thực tế được thu thập trong giai đoạn 2008 – 2010, phản ánh bối cảnh hạ tầng và chính sách du lịch của giai đoạn này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các di tích lịch sử - văn hóa tại các vùng kinh tế du lịch trọng điểm khác.
- Nghiên cứu sâu về tác động của các công nghệ thuyết minh tự động hiện đại và mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong quản trị di sản bền vững.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về kinh tế du lịch, du lịch di sản và phương pháp luận kết hợp điều tra định lượng xử lý bằng CSPro cùng thang đo Likert.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Bộ VHTT&DL, Sở Du lịch, Sở VHTT Hà Nội, UBND các cấp): Tham khảo các kiến nghị phân cấp quản lý, cơ chế phối hợp liên ngành và chính sách bảo tồn gắn với kinh tế du lịch.
- Ban quản lý các khu/điểm di tích: Ứng dụng quy trình thiết kế hoạt động du lịch, chuẩn hóa tiêu chí trưng bày, hướng dẫn và bán hàng lưu niệm văn minh.
- Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Khai thác các căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình tour di sản chuyên đề có trách nhiệm và chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn 3 di tích lịch sử nào của Hà Nội để nghiên cứu điển hình?
Luận án lựa chọn 3 di tích lịch sử - văn hóa quốc gia tiêu biểu: Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Di tích Đền Ngọc Sơn và Di tích Thành Cổ Loa. Ba điểm đến này đại diện cho sự đa dạng về loại hình kiến trúc, vị trí địa lý, không gian cảnh quan và mức độ phát triển du lịch tại Thủ đô.
2. Bốn hoạt động du lịch chính tại di tích được luận án tập trung phân tích là gì?
Luận án đi sâu đánh giá 4 hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch cốt lõi gồm:
- Hoạt động trưng bày hiện vật;
- Hoạt động hướng dẫn tham quan;
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật;
- Hoạt động bán hàng lưu niệm.
3. Phương pháp định lượng trong luận án được triển khai và xử lý như thế nào?
Phương pháp định lượng sử dụng phiếu điều tra khách du lịch (song ngữ Anh - Việt) theo thang đo khoảng Likert 5 điểm, thực hiện qua 4 đợt khảo sát thực địa trong giai đoạn 2009 - 2010. Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 79%, trong đó số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích đạt 89,4%. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và phân tích thống kê mô tả (trung bình, trung vị, mốt, độ lệch chuẩn, cơ cấu tỷ lệ) bằng phần mềm chuyên dụng CSPro.
4. Luận án vận dụng tiêu chuẩn quốc tế nào để xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cho hoạt động du lịch tại di tích?
Luận án vận dụng các nguyên tắc phát triển bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1998) và đặc biệt là Bộ tiêu chuẩn quản lý sự kiện bền vững BS 8901 để thiết lập các tiêu chí đánh giá bền vững cho từng hoạt động du lịch tại di tích.
5. Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình phối hợp tổ chức du lịch tại di tích được luận án chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu liên kết, thiếu cơ chế phối hợp chính thức giữa các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và đơn vị quản lý di tích trong việc cùng khảo sát nhu cầu thị trường, cùng thiết kế kịch bản hoạt động và chia sẻ lợi ích kinh tế, dẫn đến việc sản phẩm du lịch tại di tích còn nghèo nàn, đơn điệu và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển bền vững.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đức đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích lịch sử - văn hóa theo định hướng phát triển bền vững. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 3 di tích tiêu biểu của Hà Nội với nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết, công trình đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý và cung ứng dịch vụ. Hệ thống giải pháp và quy trình phối hợp 3 bước giữa đơn vị quản lý di tích và doanh nghiệp lữ hành được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn di sản và phát triển kinh tế du lịch Thủ đô.