Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại, chuyên ngành Kế toán (mã số 934.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Minh Thành và TS. Nguyễn Tuấn Duy, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT) giữ vai trò then chốt đối với công tác điều hành nội bộ doanh nghiệp. HTTT KTQT cung cấp dữ liệu phục vụ lập kế hoạch, dự toán ngân sách, tổ chức nguồn lực, kiểm soát hoạt động và hỗ trợ các cấp quản trị ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Về mặt pháp lý tại Việt Nam, thuật ngữ kế toán quản trị (KTQT) lần đầu tiên được ghi nhận chính thức tại Luật Kế toán năm 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2004, Điều 3, Khoản 4). Đến năm 2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, từ đó đến thời điểm nghiên cứu sinh thực hiện đề tài, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa có thêm các hướng dẫn chi tiết hay định hướng cụ thể về việc tổ chức vận hành HTTT KTQT.

Về mặt thực tiễn ngành nghề, ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng từ 8% đến 10%/năm với khoảng 30 doanh nghiệp quy mô và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ. Trên địa bàn Hà Nội, các công ty cổ phần (CTCP) tiêu biểu nắm giữ thị phần gồm CTCP Bánh kẹo Hải Hà (5%), CTCP Thực phẩm Hữu Nghị (3%), cùng các đơn vị có lịch sử lâu năm như CTCP Bánh kẹo Hải Châu, CTCP Tràng An, CTCP Bánh mứt kẹo Hà Nội. Dù vậy, các doanh nghiệp này đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ hàng nhập khẩu và làn sóng thâu tóm của các tập đoàn đa quốc gia (tiêu biểu như thương hiệu Kinh Đô chuyển nhượng toàn bộ mảng bánh kẹo cho Mondelēz International năm 2016; Tập đoàn Lotte nắm giữ hơn 40% cổ phần tại Bibica). Thực trạng tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội bộc lộ nhiều điểm hạn chế: phân công nhân sự chồng chéo, thiếu sự phối hợp liên phòng ban, quy trình thu thập và xử lý thông tin chưa chuẩn hóa, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa đáp ứng yêu cầu quản trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các CTCP sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, đáp ứng yêu cầu quản trị trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi công nghệ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm sáng tỏ lý luận về tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều (thành phần hệ thống, nội dung KTQT, chức năng thông tin) trong môi trường công nghệ số và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
    2. Đánh giá thực trạng tổ chức HTTT KTQT và kiểm định các yếu tố tác động đến tổ chức HTTT KTQT tại các CTCP sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội.
    3. Xây dựng các giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, cơ quan chức năng và các doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yêu cầu, nội dung và yếu tố nào ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất?
  2. Thực trạng tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT tại các CTCP sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội diễn ra như thế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp này?
  4. Cần đưa ra những kiến nghị gì đối với Nhà nước, các cơ quan ban ngành và chính các doanh nghiệp để triển khai hiệu quả các giải pháp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về tổ chức HTTT KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức các thành phần HTTT KTQT và mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát 25 CTCP sản xuất bánh kẹo điển hình trên địa bàn Hà Nội, gồm các đơn vị đầu ngành: Hải Hà, Hữu Nghị, Tràng An, Hải Châu, Bánh mứt kẹo Hà Nội, Bảo Minh, ANCO, Hải Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và kế toán quản trị

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo ba nhóm hình thức công bố chính:

1. Sách chuyên khảo và giáo trình tham khảo

  • Về HTTT kế toán nói chung: J.L. Boockholdt, Marshall B. Romney & Paul John Steinbart tiếp cận HTTT kế toán theo các chu trình kinh doanh (chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình chuyển đổi, chu trình tài chính). Nguyễn Thế Hưng (2008), Ngô Hà Tấn & Nguyễn Hữu Cường (2010) phân chia theo các phần hành kế toán (tài sản cố định, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tiền lương, chi phí sản xuất và giá thành, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh). Nguyễn Mạnh Toàn & Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng (2014) tiếp cận theo yếu tố cấu thành gồm Con người, Thủ tục, Dữ liệu, Phần cứng và Phần mềm.
  • Về KTQT và HTTT KTQT: Peter Atrill & Eddie McLaney (2009), Anthony Atkinson (2012) đề cập vai trò thông tin KTQT phục vụ ra quyết định và thực thi chiến lược. Paul M. Collier (2003) xây dựng mô hình HTTT KTQT gồm 4 bước: xác định thông tin, ghi nhận thông tin, phân tích thông tin và báo cáo thông tin.

2. Các công trình luận án tiến sĩ

  • Tiếp cận theo chức năng hệ thống: Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu tại doanh nghiệp chè tỉnh Thái Nguyên (4 chức năng: thu nhận, xử lý, cung cấp, lưu trữ). Nguyễn Hoàng Dũng (2017) nghiên cứu tại doanh nghiệp sản xuất xi măng Bắc Miền Trung (xác lập 6 chức năng gắn với môi trường ERP). Trần Thị Quỳnh Giang (2018) nghiên cứu tại Tổng công ty Thép Việt Nam. Hoàng Thị Huyền (2018) nghiên cứu quản trị chi phí xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà.
  • Tiếp cận theo yếu tố cấu thành: Vũ Bá Anh (2015) xác định 5 thành phần của HTTT kế toán (Con người, Dữ liệu, Thủ tục, Phần cứng, Phần mềm). Đặng Thị Thúy Hà (2016) nghiên cứu tại các doanh nghiệp dịch vụ Logistics. Nguyễn Thành Hưng (2017) khảo sát tại các doanh nghiệp viễn thông.
  • Tiếp cận theo nội dung và vai trò thông tin: Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu tại các doanh nghiệp may; Nguyễn Thị Hồng (2016) nghiên cứu tại các doanh nghiệp khai thác và chế biến đá ốp lát; Tô Hồng Thiên (2017) sử dụng mô hình định lượng xác định 4 yếu tố tác động đến HTTT kế toán trường đại học công lập (Nhà quản lý kế toán, hệ thống văn bản pháp quy, CNTT, Ban giám hiệu).

3. Các bài báo khoa học và nghiên cứu thực nghiệm quốc tế

  • Zina Gaidienë & Rimvydas Skyrius (2006), Mahdi Salehi (2010) chứng minh tính hữu ích của HTTT kế toán đối với độ chính xác của báo cáo tài chính và sự thỏa mãn thông tin của nhà quản trị. Ngô Thị Thu Hằng, Lê Thị Kim Sơn, Nguyễn Thị Thùy Dung (2013) khảo sát 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, chỉ ra mức độ ứng dụng CNTT và vai trò nhà quản lý giúp giảm thiểu gian lận, sai sót.
  • Jong-Min Choe (1996, 1998) phân tích tác động của sự tham gia của người dùng, sự hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao và tính bất định của nhiệm vụ đến thiết kế và hiệu quả HTTT KTQT tại Hàn Quốc. Mahmoud Al-Eqab và cộng sự (2011) khảo sát 220 công ty niêm yết tại Jordan, khẳng định sự phức tạp của CNTT và chiến lược kinh doanh chi phối mạnh mẽ thiết kế HTTT kế toán. Jihene Ghorbel (2016) khảo sát 221 doanh nghiệp tại Tunisia về các nhân tố tình huống (quy mô, cơ cấu tổ chức, hồ sơ nhà quản trị). Siti Kurnia Rahayu (2012), Ahmad Al-Hiyari và cộng sự (2013), Widia Astuty (2015), Fitriasari Nurhidayati và cộng sự (2017) nghiên cứu thực nghiệm về cam kết của ban quản trị, chất lượng dữ liệu và văn hóa tổ chức tác động đến việc triển khai HTTT kế toán.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống lý luận: Các công trình trước đây chưa hệ thống hóa đầy đủ các yêu cầu và tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức HTTT KTQT; thiếu mô hình tổ chức đa chiều kết hợp giữa cấu trúc thành phần và chức năng thông tin trong bối cảnh công nghệ 4.0 và hệ thống tích hợp ERP.
  2. Khoảng trống phương pháp: Nghiên cứu trong nước phần lớn dừng lại ở phân tích định tính; số lượng công trình xây dựng mô hình định lượng kiểm định hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong khối doanh nghiệp sản xuất còn rất hạn chế.
  3. Khoảng trống thực tiễn: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về tổ chức HTTT KTQT tại các công ty cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Luận án vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên trong quản trị và kế toán để luận giải rằng không có một mô hình HTTT KTQT duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức. Thiết kế và hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào sự tương thích giữa cấu trúc hệ thống với các yếu tố bên trong và bên ngoài (đặc điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức, cam kết của nhà quản trị, tư vấn bên ngoài, trình độ CNTT).
  • Khái niệm HTTT KTQT: Là hệ thống con thuộc hệ thống thông tin quản lý, thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu tài chính lẫn phi tài chính, cung cấp thông tin phục vụ hoạch định, kiểm soát, đánh giá thành quả và ra quyết định nội bộ.
  • Cấu trúc 5 thành phần của HTTT KTQT:
    1. Dữ liệu đầu vào (Data): Dữ liệu sơ cấp (chứng từ gốc), thứ cấp (chứng từ tổng hợp) và đệ tam cấp (sổ sách, báo cáo).
    2. Xử lý, cung cấp thông tin (Process): Quy trình tính toán định mức, lập dự toán tổng thể, kiểm soát thực hiện, phân tích chênh lệch, phân tích điểm hòa vốn, chi phí mục tiêu, chi phí Kaizen, chi phí dựa trên hoạt động (ABC), phân tích phục vụ ra quyết định.
    3. Ứng dụng công nghệ thông tin (IT): Phần cứng, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng kế toán/ERP và mạng truyền thông (LAN, WAN).
    4. Kiểm soát hệ thống (System Controls): Kiểm soát chung, kiểm soát ứng dụng; phân loại theo mục đích gồm kiểm soát ngăn chặn, phát hiện và sửa sai.
    5. Nhân lực (People): Nhân viên KTQT, nhà quản trị các cấp và nhân sự các phòng ban chức năng liên quan.
Tiêu chuẩn đánh giá Tiêu chí cụ thể Nội dung giải thích theo luận án
Chất lượng thông tin Chính xác Tính toán trung thực, không sai sót, dữ liệu có nguồn gốc tin cậy
Đầy đủ Không bỏ sót thông tin cốt lõi, đủ chiều sâu phục vụ mục tiêu quản lý
Thích hợp Phù hợp với nội dung quyết định và nhu cầu thông tin của cấp quản trị
Súc tích Trình bày rõ ràng, cô đọng, dễ hiểu, nắm bắt nhanh chóng
Chất lượng dịch vụ Kịp thời Cung cấp thông tin thường xuyên, sẵn sàng tại thời điểm phát sinh nhu cầu
Bảo mật Phân quyền truy cập nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn bí mật kinh doanh
Hiệu quả hệ thống Phù hợp hoạt động Cấu hình và quy trình ăn khớp với đặc thù sản xuất kinh doanh bánh kẹo
Năng suất nhân sự Rút ngắn thời gian thao tác, nâng cao hiệu suất xử lý công việc

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát:
    • Bảng hỏi 1 (Định tính): Hơn 70 câu hỏi (dạng đóng và mở) gửi đến Kế toán trưởng của 25 CTCP sản xuất bánh kẹo để thu thập thực trạng tổ chức dữ liệu, xử lý thông tin, ứng dụng CNTT, kiểm soát và nhân sự.
    • Bảng hỏi 2 (Định lượng): Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên thang đo Likert 5 mức độ, đối tượng khảo sát gồm nhà quản trị cấp cao, kế toán trưởng và nhân viên kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về HTTT KTQT trong khối sản xuất:

  • Phân tích bản chất HTTT KTQT trong mối quan hệ hữu cơ giữa 5 yếu tố cấu thành (Dữ liệu, Quy trình xử lý, CNTT, Kiểm soát, Nhân lực).
  • Chỉ rõ sự khác biệt giữa HTTT kế toán tài chính (phục vụ đối tượng bên ngoài, bắt buộc tuân thủ chuẩn mực, mẫu biểu cố định) và HTTT KTQT (phục vụ nhà quản trị nội bộ, linh hoạt theo yêu cầu ra quyết định, không bắt buộc tuân theo khuôn mẫu cứng nhắc).
  • Xác lập các tiêu chuẩn đánh giá và yêu cầu tổ chức gồm: chất lượng thông tin (bảng 1.1), chất lượng dịch vụ (bảng 1.2) và hiệu quả vận hành hệ thống (bảng 1.3).
  • Xây dựng khung mô hình lý thuyết về các nội dung tổ chức: từ tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào, quy trình tính toán định mức, lập dự toán ngân sách tổng thể, vận dụng các kỹ thuật quản trị hiện đại (chi phí ABC, chi phí mục tiêu - Target Costing, chi phí Kaizen), phân tích điểm hòa vốn (CVP), thiết lập trung tâm trách nhiệm, đến kiểm soát hệ thống và tổ chức mô hình nhân sự kế toán (tách biệt, kết hợp hoặc hỗn hợp).
  • Tổng hợp các mô hình nghiên cứu ảnh hưởng từ lý thuyết ngẫu nhiên để xác lập các nhóm nhân tố tác động đến tổ chức HTTT KTQT.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực địa và phân tích định lượng tại 25 doanh nghiệp bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội:

1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán

Ngành sản xuất bánh kẹo có đặc thù quy trình công nghệ mang tính liên tục, chia thành hai nhóm dây chuyền chính: dây chuyền sản xuất kẹo (nấu đường, phối trộn, tạo hình, đóng gói) và dây chuyền sản xuất bánh (nhào bột, nướng, phủ kem, làm nguội, đóng gói). Nguyên vật liệu chính (đường, sữa, bột mì, hương liệu) chiếm tỷ trọng chi phí cao và có tính mùa vụ mạnh (tập trung cao điểm vào dịp Tết Trung thu và Tết Nguyên đán). Bộ máy kế toán tại đa số doanh nghiệp vẫn duy trì mô hình kế toán kết hợp, chưa tách biệt rõ ràng bộ phận chuyên trách về KTQT.

2. Thực trạng 5 thành phần tổ chức HTTT KTQT

  • Tổ chức dữ liệu đầu vào: Đa phần dữ liệu thu thập chỉ phục vụ ghi nhận chi phí thực tế cho kế toán tài chính; thiếu hệ thống mã hóa thống nhất để theo dõi chi phí theo từng dòng sản phẩm, hoạt động, trung tâm trách nhiệm.
  • Tổ chức xử lý, cung cấp thông tin: Công tác lập định mức còn mang tính kinh nghiệm; lập dự toán chủ yếu thực hiện ở cấp công ty, thiếu dự toán chi tiết cho từng phân xưởng, tổ đội; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân giản đơn, chưa áp dụng phương pháp phân bổ theo hoạt động (ABC); báo cáo quản trị chưa định kỳ, chủ yếu cung cấp báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp thay vì phân tích chênh lệch chi phí, báo cáo phân tích biên đóng góp hay điểm hòa vốn chi tiết cho từng loại bánh kẹo.
  • Tổ chức ứng dụng CNTT: Mức độ ứng dụng không đồng đều; phần lớn doanh nghiệp sử dụng các phần mềm kế toán độc lập hoặc bảng tính Excel phân tán; chưa tích hợp thành công hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện; thiếu kết nối tự động giữa bộ phận sản xuất, kho, bán hàng với bộ phận kế toán.
  • Tổ chức kiểm soát hệ thống: Các quy chế kiểm soát truy cập, bảo mật phân quyền dữ liệu và sao lưu phục hồi hệ thống còn lỏng lẻo, tiềm ẩn rủi ro lộ lọt thông tin chiến lược hoặc mất an toàn dữ liệu.
  • Tổ chức nhân lực: Nhân sự kế toán chủ yếu thực hiện chức năng kế toán tài chính và nghĩa vụ thuế; trình độ phân tích dữ liệu quản trị, kỹ năng sử dụng công cụ KTQT nâng cao của đội ngũ nhân viên còn hạn chế.

3. Kết quả phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng

Luận án thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các nhóm biến quan sát:

  • Kiểm định chất lượng thang đo các nhóm nhân tố: "Đặc điểm tổ chức SXKD", "Cơ cấu tổ chức DN", "Nhà quản trị cấp cao", "Nhà tư vấn bên ngoài", "CNTT" và biến phụ thuộc "Tổ chức HTTT KTQT".
  • Phân tích EFA trích xuất các nhân tố đại diện đạt yêu cầu về giá trị hội tụ và phân biệt.
  • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến mức độ hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp khảo sát.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:

1. Hoàn thiện tổ chức dữ liệu đầu vào

Xây dựng hệ thống tài khoản và bảng mã hóa chi tiết đối với chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, chi phí sản xuất chung (minh họa bộ mã hóa tại CTCP Bánh kẹo Hải Hà). Chuẩn hóa luồng luân chuyển chứng từ ban đầu phục vụ đồng thời cho kế toán tài chính và KTQT.

2. Hoàn thiện tổ chức xử lý và cung cấp thông tin KTQT

  • Ứng dụng phương pháp chi phí ABC: Luận án thực nghiệm tính toán số liệu cụ thể tại CTCP Bánh kẹo Hải Hà để so sánh giá thành đơn vị giữa phương pháp truyền thống và phương pháp ABC:
Chỉ tiêu phân tích tại CTCP Bánh kẹo Hải Hà Phương pháp truyền thống Phương pháp chi phí ABC Chênh lệch / Ý nghĩa quản trị
Cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung Tiêu thức phân bổ đơn lẻ (giờ công/chi phí NVL trực tiếp) Phân bổ theo nhiều hoạt động phát sinh (vận hành máy, kiểm tra chất lượng, đóng gói...) Phản ánh chính xác nguồn lực thực tế từng dòng sản phẩm tiêu hao
Giá thành đơn vị sản phẩm Có sự trợ cấp chéo chi phí giữa các sản phẩm sản xuất khối lượng lớn và nhỏ Phản ánh chính xác mức độ tiêu hao chi phí thực tế cho từng loại bánh/kẹo Giúp định giá bán chính xác, kiểm soát lãng phí tại từng công đoạn
  • Thiết lập hệ thống báo cáo KTQT chuyên sâu: Xây dựng quy trình xác định điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm (bánh quy kem sữa); lập hệ thống dự toán tổng thể (dự toán tiêu thụ, sản xuất, nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, dự toán tiền, báo cáo kết quả kinh doanh dự toán); thiết lập tiêu chí đánh giá cho các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư); xây dựng báo cáo phân tích giá trị hiện tại thuần (NPV) khi đầu tư dây chuyền mới.

3. Hoàn thiện ứng dụng CNTT và ERP

Thiết kế kiến trúc tích hợp dữ liệu KTQT trên nền tảng ERP, kết nối trực tiếp dữ liệu phân xưởng sản xuất, quản lý kho nguyên liệu - thành phẩm, mạng lưới đại lý phân phối và bộ phận kế toán.

4. Hoàn thiện kiểm soát và nhân sự hệ thống

Xây dựng ma trận phân quyền người dùng, quy trình sao lưu dữ liệu tự động, kiểm soát ngăn ngừa sai sót đầu vào. Kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp hoặc phân định rõ chức danh nhân viên KTQT; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ KTQT định kỳ cho nhân sự kế toán và cán bộ quản lý phân xưởng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận đa chiều, tích hợp 5 thành phần cấu thành (Dữ liệu đầu vào; Xử lý, cung cấp thông tin; CNTT; Kiểm soát hệ thống; Nhân lực) gắn với các giai đoạn của quy trình quản trị (hoạch định, kiểm soát, ra quyết định).
  • Làm rõ và xác lập bộ tiêu chuẩn đánh giá tổ chức HTTT KTQT trên 3 khía cạnh: Chất lượng sản phẩm thông tin (chính xác, đầy đủ, thích hợp, súc tích), Chất lượng dịch vụ hệ thống (kịp thời, bảo mật) và Hiệu quả vận hành (mức độ phù hợp với hoạt động kinh doanh, nâng cao năng suất lao động).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng tổ chức HTTT KTQT tại 25 CTCP sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2014-2018; chỉ rõ các điểm nghẽn về mã hóa dữ liệu, dự toán, phân bổ chi phí và ứng dụng CNTT.
  • Kiểm định định lượng mô hình các yếu tố ảnh hưởng, làm căn cứ thực chứng cho việc lựa chọn ưu tiên khi cải tổ hệ thống thông tin.
  • Xây dựng mô hình ứng dụng chi tiết, có số liệu minh họa thực tế tại các doanh nghiệp điển hình (Hải Hà, Tràng An, Hữu Nghị): bộ mã hóa tài khoản chi phí, bảng so sánh chi phí ABC và truyền thống, quy trình lập dự toán và báo cáo phân tích điểm hòa vốn cho sản phẩm bánh quy kem sữa.

Kiến nghị đề xuất

  • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước và cơ sở đào tạo: Bộ Tài chính cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về KTQT cho từng nhóm ngành sản xuất; các trường đại học, viện nghiên cứu cần cập nhật chương trình đào tạo chuyên sâu về thiết kế và vận hành HTTT KTQT trên nền tảng ERP.
  • Về phía các doanh nghiệp bánh kẹo tại Hà Nội: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của thông tin KTQT; đầu tư đồng bộ hạ tầng CNTT; tái cấu trúc quy trình phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) và chuẩn hóa phân quyền kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát 25 CTCP sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. Kết quả chưa bao quát các doanh nghiệp bánh kẹo thuộc các loại hình sở hữu khác (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc ở các địa bàn trọng điểm khác như TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng giai đoạn 2014 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng khảo sát tổ chức HTTT KTQT trên quy mô toàn quốc hoặc so sánh giữa các phân ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khác.
    2. Đi sâu nghiên cứu tác động của các nền tảng điện toán đám mây (Cloud ERP), dữ liệu lớn (Big Data) đối với năng lực cung cấp thông tin KTQT thời gian thực trong sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết 5 thành phần HTTT KTQT, phương pháp kết hợp điều tra bảng hỏi định tính (>70 câu hỏi) và phân tích định lượng (SPSS: Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy).
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung nguồn học liệu thực tế về vận dụng kế toán chi phí ABC, lập dự toán tổng thể và phân tích hòa vốn gắn với quy trình công nghệ chế biến bánh kẹo tại Việt Nam.
  • Đối với nhà quản trị, kế toán trưởng doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp cẩm nang thực hành để rà soát, tái thiết kế quy trình luân chuyển chứng từ, bảng mã hóa tài khoản, lập báo cáo quản trị và triển khai phân hệ KTQT trong hệ thống ERP.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc 5 thành phần của HTTT KTQT được luận án xác định gồm những gì?

Luận án xác định HTTT KTQT cấu thành từ 5 yếu tố liên kết chặt chẽ:

  1. Dữ liệu đầu vào (Data)
  2. Xử lý, cung cấp thông tin (Process)
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin (IT)
  4. Kiểm soát hệ thống (System Controls)
  5. Nhân lực (People)

2. Tiêu chuẩn đánh giá một HTTT KTQT chất lượng trong luận án gồm các khía cạnh nào?

Được đánh giá trên 3 khía cạnh chính:

  • Chất lượng thông tin: Chính xác, Đầy đủ, Thích hợp, Súc tích.
  • Chất lượng dịch vụ: Kịp thời, Bảo mật.
  • Hiệu quả hệ thống: Phù hợp đặc điểm SXKD của doanh nghiệp, Nâng cao năng suất lao động của người vận hành.

3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để xử lý dữ liệu khảo sát?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tổ chức HTTT KTQT.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm tính toán giá thành theo phương pháp nào tại CTCP Bánh kẹo Hải Hà?

Luận án thực hiện tính toán và so sánh chi tiết giữa phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và phương pháp chi phí truyền thống đối với chi phí sản xuất tại CTCP Bánh kẹo Hải Hà, chứng minh phương pháp ABC giúp khắc phục tình trạng phân bổ chi phí sản xuất chung bình quân và phản ánh chính xác giá thành từng dòng sản phẩm.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập tại bao nhiêu doanh nghiệp và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu được thu thập tại 25 công ty cổ phần sản xuất bánh kẹo điển hình trên địa bàn Hà Nội (như Hải Hà, Hữu Nghị, Tràng An, Hải Châu, Bảo Minh, Bánh mứt kẹo Hà Nội, ANCO, Hải Minh) trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2018.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận 5 thành phần gắn với yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tại 25 CTCP sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, công trình đã làm rõ thực trạng, kiểm định các yếu tố ảnh hưởng và chỉ ra những hạn chế cố hữu trong xử lý thông tin quản trị. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị trong ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam.