Chương 1 - Cơ sở lí luận và thực tiễn của day học theo hướng trải nghiệm. + Chương 2 — Tô chức day học một số nội dung kiến thức “Dong điện, mạch điện” ~ Vật lí 11 theo hướng trải nghiệm (Chương trình giáo dục phô thông 2018). Chương 3 — Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO HUONG TRAI NGHIỆM NHÂM BOI DUONG NĂNG LỰC TÌM HIẾU TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC DO VAT LÍ CHO HỌC SINH 1.
Vấn đề thực tiễn trong dạy học Trong các nguyên tắc day hoc, nguyên tắc “Dam bao sự thong nhất giữa lí luận và thực tiễn” được xem là một trong những nguyên tắc trọng tâm của hoạt động dạy học. Luật Giáo dục Việt Nam (2005) cũng quy định “Hoat động giáo duc phải được thực hiện theo nguyên lý học di đôi với hành, giáo duc kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liên với thực tiền, giáo duc nhà trường kết hợp với giáo duc gia đình và giáo duc xã hoi” [2]. Xét về mặt khoa học, thực tiễn là hiện thực khách quan, ton tai xung quanh con người và toàn bộ hoạt động của con người nhằm dam bảo cho sự tôn tại và phát triển của xã hội. Chính vì vậy, giữa lí luận và thực tiễn có mỗi quan hệ biện chứng: lí luận được đúc kết nên từ thực tiễn; còn thực tiễn vừa là nguồn gốc, vừa là động lực của nhận thức, vừa là mục dich của nhận thức [2].
Van dé là một nhiệm vụ, một câu hỏi được đặt ra dé giải quyết [2]. Có thẻ hiểu; Vấn đề thực tiên trong day học là vấn dé xuất hiện trong đời sống và gân gũi với học sinh, Thông qua những van dé thực hoặc mô phòng lại vấn đề thực được giáo viên xây dựng, học sinh có nhu câu cân giải quyết. Từ đó, hình thành và phát triển năng lực cho học sinh và đạt được mục tiêu day học nhất định. Năng lực của học sinh Phạm trù năng lực được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.
Về cơ bản, mặc đù còn nhiêu những quan niệm khác nhau, tuy nhiên, điểm chung của các nhà nghiên cứu đều coi tri thức, kĩ năng, thái độ là những thành tố cơ bản tạo nên cấu trúc năng lực. Dưới đây, tôi dẫn ra một vài quan niệm về khái niệm năng lực của các công trình nghiên cứu: Theo Pham Minh Hạc thì: Nắng lực là một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lí của moi người, phù hợp vớt yêu câu của một hoạt động nhất định, dam bao cho hoạt động đó điển ra có kết quả |3]. Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự cho rằng: Năng lực là tô hợp các kién thức, ki năng, thái độ va kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu qua các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, van đề trong những tình huông khác l4 nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân |4]. Dương Thị Thùy cho rằng: Nang lực là sự huy dong tổng thẻ các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tinh cá nhân khác như hứng thi, niêm tin, ý chỉ.
dé thực hiện một loạt công việc trong bối cảnh nhất định. Năng lực ca nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Bản chất của năng lực chính là khả năng ứng phó linh hoạt, chủ động, sáng tạo của cá nhân trước những tình huống của cuộc sông [6]. Theo chương tình giáo dục phô thông tông thé: Văng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hưng thú, niềm tin, ý chí.
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Trong đó, năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các van dé của cuộc sống [7]. Như vậy, năng lực là tô hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân, được hình thành và phát trién trong một lĩnh vực hoạt động cụ thê. Ở đầu vào, năng lực được tạo thành từ kiến thức, kĩ năng và thái độ.
Ở đầu ra, các thành tô đó trở thành năng lực hiệu, năng lực làm và năng lực ứng xử. Dé hình thành va phát trién nang lực cho học sinh, mục tiêu day học không chi đừng ở việc trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng, bôi dưỡng thái độ sống đúng đắn mà cần phải làm cho những kiến thức hàn lâm trở thành hiều biết thật sự của mỗi học sinh; tạo điều kiện cho những kĩ năng được rèn luyện trên lớp học ứng đụng vào thực tế trong đời sống; hình thành và phát triển qua hành vi ứng xử. trở thành phẩm chất bên vững của học sinh. Day hoc phát triển năng lực tim hiểu tự nhiên cho học sinh 1.
Khái niệm nang lực tìm hiểu tự nhiên (tim tòi, khám phá) cho học sinh Cho đến nay. có nhiều cách giải thích, quan niệm khác nhau về tim fòi (inquiry) và khám phá (discovery). Theo Barrow (2006), tìm toi là một “hank động tim kiếm sự thật, thông tin, kiến thức. Theo Jenny và Leslie (2009), “Tim toi la quá trình tim kiểm câu trả lời cho các câu hoi.” và “Học tập tìm toi là một quá trình, trong đó người học được tham gia tích cực vào việc học tập, đưa ra các câu hỏi, điều tra rộng rãi, từ đỏ xây dựng nền kiến thức mới " [9].
Theo Hoàng Phê (2010, tr 632), “Khám phá là tìm ra, phát hiện ra edi còn an giấu, cái bí mật ” [10]. Bùi Văn Nghị (2009) cho rằng: Khám phá là quá trình hoạt động và tư duy, có thé bao gồm: quan sát, phân tích, nhận định, đánh giá, nêu gid thiết, suy luận. nhằm đưa ra những khái niệm, phát hiện ra những tính chat, quy luật. trong các sự vật, hiện tượng và các moi liên hệ giữa chúng [11].
Trong học tập. tìm tòi và khám phá đề cập đến các hoạt động của người học trong đó họ phát triển kiến thức và hiểu biết về các van dé khoa học, cũng như hiểu biết về cách thức mả các nhà khoa học nghiên cứu thể giới tự nhiên. Ninh Thị Bạch Diệp (2020): Tim tòi, khám phá là những hoạt động có tính tích cực, chi động của người hoc, bang việc đặt ra những câu hoi, thu thập, điều tra, phan tích dit liệu. để tìm kiếm và lĩnh hội tri thức mới [12].
Từ những nghiên cứu trên, có rất nhiều những quan điểm khác nhau về tìm tòi và khám phá. có đặc điểm chung là tất cả các hoạt động khám phá đều có mục đích rõ ràng đề giải quyết vấn đề đã đặt ra. Trong khuôn khô bai viết, chúng tôi quan niệm: Tìm tòi - khám phá la mot quá trình học tập, trong đó người học tích cực tham gia tim cách giải quyết những van dé đã đặt ra, từ đó xây dựng nên kiến thức mới. Năng lực tìm hiểu tự nhiên (tim tòi, khám phá) bao gồm các kỹ năng can thiết để thực hiện một nghiên cứu khoa học nhằm tìm tòi, xây dựng kiến thức mới.
Năng l6 lực tiến trình khoa học bao gồm hệ thông các kỳ năng được thẻ hiện trong bảng 1. Các hành vi của năng lực tim hiệu tự nhiên Sử dụng các giác quan (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác) dé thu thập thông tin về các sự vật hiện tượng. Sử dụng sự quan sát đề phân nhóm các sự vật hiện tượng theo các đặc điểm giống hoặc khác Sử dụng các con số và dụng cụ với các đơn vị do dé định lượng sự quan sát. Đo lường làm cho sự quan sát chính xác hơn.
Sử dụng kết quả của các thí nghiệm đã thực hiện hoặc các dữ liệu đã thu thập trước đây dé giải Phán đoán các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên các kiến thức thu được thông qua các thí nghiệm hoặc các đữ liệu thu thập được. 17 Sử dụng từ ngữ hoặc các biéu tuong dé hoa nhu Trao đổi thông bang, biêu đồ, đồ thị hoặc mô hình để mô tả một tin sự vận động, một sự vật hoặc sự kiện. * Dua ra một phát biéu chung về môi quan hệ giữ: một biến điều chỉnh (biến độc lập) và biến đáp ứng (biến phụ thuộc) đẻ giải thích các sự kiệt › «. hoặc các kết qua quan sát.
Phát biéu này có th ^ Đề xuất gia s8 l 1 F l thuyế được kiêm tra băng thí nghiệm đê xác định tuyê 7 tính chân thực của nó. * Lập kế hoạch và tiền hành các hoạt động nhằm Thiết kế và tiến. kiểm tra tính đúng dan của giả thuyết. Các hoạt nghiệm — - thích dữ liệu từ đó rút ra kết luận.
Trong dạy học, muốn hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên cần phải giao cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập liên quan đến việc sử dụng các kỹ năng tiến trình khoa học. Hay nói cách khác, học sinh phải được thực hành trải nghiệm các hoạt động nghiên cứu Khoa học — Kỹ thuật theo cách mà các nha Khoa học và các nhà Kỹ thuật đã thực hiện. Từ những lí luận nêu trên, dé phủ hợp với việc phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên (tìm tòi, khám phá) cho học sinh thông qua day hoc trải nghiệm theo mô hình SE, theo tác giả Ninh Thị Bạch Diệp, cau trúc chung của năng lực tìm hiểu tự nhiên được thể hiện qua Hình 1. sau [12]: 18 Phát hiện van de tìm tòi ap ke hoạch thực tìm tòi, khám phá và ra khám phá đựng gia ma Sã quyết định de xuât y kien trong học tap] | thuyết cho mới và van để | Ivan đề tim tòi thực tiền : oe Trinh bay ket qua van de Phát hiện han tich 3 tim toi, kham pha de xuat van định mỗi liên Thu thập sự kiện đẻ hệ giừa kien và chứng cứ: uan với các chép, P.
thu thậph dir HNO2 - văn pa liệu, lam thi thức vảo thực tiền hoc tập và nighiệm vân đẻ trong thực tien Đưa ra được phán đoán va Hình 1. Câu trúc năng lực tim hiệu tự nhiên Như vậy.