Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP STEM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU TỰ NHIÊN CỦA HỌC SINH THCS 1. Dạy học định hướng phát triển năng lực 1. Năng lực là gì? Thuật ngữ “năng lực” có nguồn gốc tiếng Latinh là “competentia (Nguyễn Trọng Khanh, 2011), có nghĩa là “gặp gỡ”. Trong tiếng Anh, “năng lực” có thể dùng với những thuật ngữ như capability, ability, competency, capacity, … Theo Từ điển Tiếng Việt trang 639, khi đề cập đến năng lực của con người thì năng lực được hiểu là “phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”.
Theo (Lê Đình Trung & Phan Thị Thanh Hội, 2016), năng lực là “những khả năng, kỹ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội, … và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp”. Theo (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017), năng lực là “thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Phẩm chất là “những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người.
Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người. Schneckenberg và Wildt cho rằng việc hình thành năng lực phải trải qua một quá trình có nhiều giai đoạn, giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau (I. Quá trình đó có thể được mô hình hóa bằng sơ đồ “bậc thang” như sau: (Hình 1. Bước 1: Thu thập, tiếp nhận thông tin.
Bước 2: Xử lý thông tin để hình thành kiến thức. Bước 3: Áp dụng kiến thức vào những bối cảnh cụ thể để hình thành khả năng. 6 Bước 4: Khả năng kết hợp với thái độ (động cơ, niềm tin, …) để hình thành hành động có ý nghĩa. Bước 5: Hành động có ý nghĩa phù hợp với các tiêu chuẩn nhất định sẽ hình thành năng lực.
Để hình thành sự chuyên nghiệp và năng lực nghề nghiệp thì còn cần kết hợp thêm một số yếu tố khác: Bước 6: Năng lực kết hợp với tính trách nhiệm sẽ dẫn đến sự chuyên nghiệp, thành thạo. Bước 7: Sự chuyên nghiệp kết hợp với học hỏi kinh nghiệm sẽ hình thành năng lực nghề nghiệp. Năng lực nghề Chuyên nghiệp Năng lực Kinh Hành động Trách nghiệm Khả năng Phù nhiệm Kiến thức Thái hợp Thông tin Áp độ Xử lý dụng Hình 1. Các bước hình thành năng lực (Đỗ Hương Trà và cộng sự, 2015) Chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2017 sẽ được cấu trúc lại theo định hướng nhằm hình thành và phát triển cho HS 5 phẩm chất và 10 năng lực chủ yếu sau: (Bảng 1.
Các phẩm chất và năng lực cơ bản Năng lực Phẩm chất Năng lực chung Năng lực chuyên môn Yêu nước. Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực ngôn ngữ. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề và Năng lực tìm hiểu tự Trung thực. nhiên và xã hội. Trách Năng lực công nghệ.
Năng lực tin học. Năng lực thẩm mỹ. Năng lực thể chất. Do mục tiêu giáo dục không còn đặt nặng vào việc truyền thụ kiến thức mà là tập trung, chú trọng hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cần thiết cho HS nên việc thay đổi quan điểm giáo dục là điều tất yếu.
Và quan điểm dạy học tích hợp STEM là phù hợp cho việc đáp ứng được mục tiêu hình thành và phát triển năng lực ở HS, nhất là năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội – năng lực cần thiết trong thời buổi hội nhập và phát triển. Dạy học định hướng phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên 1. Năng lực tìm hiểu tự nhiên là gì? Theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT thì môn Khoa học tự nhiên sẽ giúp HS hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên bao gồm ba năng lực thành phần là năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, năng lực tìm hiểu tự nhiên và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học. Vì thế nên năng lực tìm hiểu tự nhiên chỉ là một trong ba năng lực thành phần của năng lực khoa học tự nhiên.
Đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh THCS Năng lực tìm hiểu tự nhiên ở cấp THCS thể hiện qua 6 biểu hiện, mỗi biểu hiện có các mức độ khác nhau. Do đó, để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên, GV phải đánh giá đầy đủ cả 6 biểu hiện với các tiêu chí chất lượng hành vi tương ứng (Bảng 1. Các tiêu chi chất lượng hành vi của năng lực tìm hiểu tự nhiên (Chương trình giáo dục phổ thông “Môn Khoa học Tự nhiên” ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT) Tiêu chí chất lượng hành vi Biểu hiện (Mức độ) 1. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi Mức 1: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến cho vấn đề.
vấn đề nhưng không đề xuất được vấn đề. + Nhận ra và đặt được câu hỏi Mức 2: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến liên quan đến vấn đề. vấn đề, đề xuất được vấn đề nhưng không thể dùng + Phân tích bối cảnh để đề xuất ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. được vấn đề nhờ kết nối tri thức Mức 3: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến và kinh nghiệm đã có và dùng vấn đề, đề xuất được vấn đề, có thể dùng ngôn ngữ ngôn ngữ của mình để biểu đạt của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất nhưng chưa vấn đề đã đề xuất.
Mức 4: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề, đề xuất được vấn đề và có thể dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất một cách hiệu quả. Đưa ra phán đoán và xây dựng Mức 1: Phân tích được vấn đề, nêu được phán đoán giả thuyết. nhưng không xây dựng và phát biểu được giả + Phân tích vấn đề để nêu được thuyết. Mức 2: Phân tích được vấn đề, nêu được phán đoán, + Xây dựng và phát biểu được xây dựng được giả thuyết nhưng không phát biểu giả thuyết cần tìm hiểu.
được giả thuyết đó. Mức 3: Phân tích được vấn đề, nêu được phán đoán, xây dựng, phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu nhưng chưa chính xác. Mức 4: Phân tích được vấn đề, nêu được phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu một cách chính xác. 9 Tiêu chí chất lượng hành vi Biểu hiện (Mức độ) 3.
Lập kế hoạch thực hiện. Mức 1: Xây dựng được khung logic nội dung nhưng + Xây dựng được khung logic không lựa chọn được phương pháp thích hợp và nội dung tìm hiểu. không lập được kế hoạch triển khai. + Lựa chọn được phương pháp Mức 2: Xây dựng được khung logic nội dung, lựa thích hợp (quan sát, thực chọn được phương pháp thích hợp nhưng không lập nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi được kế hoạch triển khai.
Mức 3: Xây dựng được khung logic nội dung, lựa + Lập được kế hoạch triển khai chọn được phương pháp thích hợp, lập được kế tìm hiểu. hoạch triển khai nhưng chưa hợp lý. Mức 4: Xây dựng được khung logic nội dung, lựa chọn được phương pháp thích hợp và lập được kế hoạch triển khai một cách hợp lý. Thực hiện kế hoạch.
Mức 1: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả + Thu thập, lưu giữ được dữ liệu nhưng không đánh giá được kết quả và không so từ kết quả tổng quan, thực sánh được kết quả với giả thuyết, không giải thích nghiệm, điều tra. được và không rút ra được kết luận. + Đánh giá được kết quả dựa Mức 2: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả, trên phân tích, xử lý các dữ liệu đánh giá được kết quả nhưng không so sánh được bằng các tham số thống kê đơn kết quả với giả thuyết, không giải thích được và giản. không rút ra được kết luận.
+ So sánh kết quả với giả thuyết, Mức 3: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả, giải thích, rút ra được kết luận và đánh giá được kết quả và so sánh được kết quả với điều chỉnh khi cần thiết. giả thuyết, giải thích được, rút ra được kết luận nhưng chưa chính xác. Mức 4: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả, đánh giá được kết quả và so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích được và rút ra được kết luận một cách chính xác. 10 Tiêu chí chất lượng hành vi Biểu hiện (Mức độ) 5.
Viết, trình bày báo cáo và thảo Mức 1: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, luận. biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nhưng + Sử dụng được ngôn ngữ, hình không viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu, vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt không hợp tác, không lắng nghe, không tôn trọng quá trình và kết quả tìm hiểu. quan điểm ý kiến đánh giá do người khác đưa ra và + Viết được báo cáo sau quá không thể giải thích, phản biện, bảo vệ kết quả tìm trình tìm hiểu. hiểu một cách thuyết phục.
+ Hợp tác được với đối tác bằng Mức 2: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, thái độ lắng nghe tích cực và tôn biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả, viết trọng quan điểm, ý kiến đánh giá được báo cáo sau quá trình tìm hiểu nhưng không do người khác đưa ra để tiếp thu hợp tác, không lắng nghe, không tôn trọng quan tích cực và giải trình, phản biện, điểm ý kiến đánh giá do người khác đưa ra và bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách không thể giải thích, phản biện, bảo vệ kết quả tìm thuyết phục. hiểu một cách thuyết phục.