Tổ Chức Dạy Học Động Lực Học 2018: Bồi Dưỡng Năng Lực Vật Lí HS

Tài liệu nghiên cứu Tổ chức dạy học chủ đề động lực học chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2022

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

1.5. Vấn đề nghiên cứu

1.6. Giả thuyết khoa học

1.7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Ý nghĩa đề tài mang lại

1.10. Cấu trúc luận văn

1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Một số khái niệm

1.2.1. Năng lực

1.2.2. Năng lực vật lí

1.2.3. Dạy học vật lí theo định hướng bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh

1.2.4. Dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực

1.3. Một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực vật lí ở học sinh

1.3.1. Dạy học tìm tòi khám phá

1.3.2. Kỹ thuật KWL

1.3.3. Tổ chức dạy học theo hình thức hoạt động nhóm (dạy học theo nhóm)

1.3.4. Tổ chức dạy học theo trạm

1.3.5. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

1.4. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vật lí của học sinh

1.5. Thực trạng dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vật lí của học sinh ở một số trường THPT thuộc huyện Giao Thủy – tỉnh Nam Định

1.5.1. Mục đích điều tra

1.5.2. Phương pháp điều tra

1.5.3. Kết quả điều tra

1.5.4. Đề xuất biện pháp khắc phục

1.6. Kết luận chương 1

2. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ ĐỘNG LỰC HỌC” - CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH

2.1. Phân tích nội dung kiến thức chủ đề “Động lực học”– Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.1.1. Nội dung kiến thức khoa học về Động lực học

2.1.2. Cấu trúc nội dung kiến thức chủ đề “Động lực học” - Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung

2.2. Mục tiêu dạy học chủ đề “Động lực học”– Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.2.1. Mục tiêu về kiến thức và các cấp độ nhận thức

2.2.2. Mục tiêu kĩ năng

2.2.3. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực vật lí

2.3. Thiết kế các phương án dạy học một số nội dung trong chủ đề “ “Động lực học”

3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.2. Phương pháp tiến hành thựcnghiệm sư phạm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm

3.5. Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá

3.5.1. Hình thức đánh giá thực nghiệm sư phạm:

3.5.2. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua từng bài học

3.6.3. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Học Động Lực Học Theo CT GDPT 2018

Chủ đề động lực học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng năng lực vật lí của học sinh. Không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về lực và chuyển động, chủ đề này còn tạo cơ hội để bồi dưỡng năng lực vật lí, đặc biệt là năng lực tư duy vật línăng lực giải quyết vấn đề vật lí. Việc tổ chức dạy học hiệu quả chủ đề này đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức sách vở và ứng dụng thực tế. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh việc phát triển phẩm chất và năng lực người học, do đó, phương pháp dạy học vật lí cần đổi mới, sáng tạo, hướng đến hoạt động dạy học động lực học tích cực của học sinh. Tài liệu dạy học động lực học cần phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu cá nhân của từng học sinh. Theo tài liệu gốc, “Để phát huy tính chủ động, sáng tạo đặc biệt là tính tích cực của học sinh, trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi toàn bộ xã hội tham gia vào công cuộc đổi mới đặc biệt là tầng lớp tri thức cũng như người dạy và người học…”. Cần nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học như dạy học dự án, dạy học theo trạm, dạy học giải quyết vấn đề, và sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực như KWL, mảnh ghép, bể cá, khăn trải bàn... để tăng cường tính tương tác và hứng thú học tập của học sinh.

1.1. Chủ Đề Động Lực Học Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018

Chủ đề động lực học là một trong những nội dung cốt lõi của chương trình vật lí THPT, đặc biệt là vật lí lớp 10. Nó cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc về các khái niệm cơ bản như lực, khối lượng, gia tốc, và các định luật Newton. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập vật lí mà còn hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên xung quanh. Năng lực vật lí của học sinh được phát triển thông qua việc vận dụng kiến thức động lực học để giải thích và dự đoán các hiện tượng trong thực tế. Giáo án động lực học cần được thiết kế khoa học, logic, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Tổ chức dạy học cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào các hoạt động học tập.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bồi Dưỡng Năng Lực Vật Lí Cho Học Sinh

Bồi dưỡng năng lực vật lí không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là phát triển khả năng tư duy vật lí, năng lực giải quyết vấn đề, và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Học sinh có năng lực vật lí tốt sẽ có khả năng phân tích các hiện tượng tự nhiên, giải thích các nguyên lý hoạt động của các thiết bị công nghệ, và đưa ra các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề thực tế. Đổi mới phương pháp dạy học cần tập trung vào việc phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, và năng lực sáng tạo của học sinh. Đánh giá năng lực vật lí cần được thực hiện một cách toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, và thái độ của học sinh.

II. Thách Thức Trong Dạy Động Lực Học và Giải Pháp Vượt Qua

Việc tổ chức dạy học chủ đề động lực học hiệu quả không phải lúc nào cũng dễ dàng. Một số thách thức thường gặp bao gồm: (1) Khó khăn trong việc hình dung các khái niệm trừu tượng như lực và gia tốc, (2) Sự lẫn lộn giữa các khái niệm liên quan như khối lượng và trọng lượng, (3) Thiếu hụt kỹ năng giải bài tập vật lí, đặc biệt là các bài tập phức tạp liên quan đến nhiều lực tác dụng. Để vượt qua những thách thức này, cần áp dụng các giải pháp sau: (1) Sử dụng các mô hình trực quan và thí nghiệm thực tế để minh họa các khái niệm trừu tượng, (2) Nhấn mạnh sự khác biệt giữa các khái niệm liên quan, (3) Cung cấp nhiều bài tập ví dụ và bài tập luyện tập với mức độ khó tăng dần. Theo tài liệu gốc, “Hiện nay, giữa yêu cầu về mục tiêu nội dung kiến thức cần truyền đạt và quỹ thời gian cần dành cho việc dạy học trong nhà trường đang có sự mâu thuẫn nhau. Để giải quyết vấn đề này cần đổi mới mạnh mẽ phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.” Cần có sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức sách vở và ứng dụng thực tế.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Thu Kiến Thức Trừu Tượng Của Động Lực Học

Các khái niệm trong động lực học như lực, gia tốc, quán tính, và hệ quy chiếu thường rất trừu tượng và khó hình dung đối với học sinh, đặc biệt là những học sinh có khả năng tư duy vật lí chưa phát triển. Để giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức, cần sử dụng các mô hình dạy học động lực học trực quan như hình ảnh, video, và thí nghiệm thực tế. Phương pháp dạy học cần chú trọng đến việc liên hệ kiến thức với các hiện tượng quen thuộc trong cuộc sống, giúp học sinh nhận ra sự hiện diện của động lực học trong thế giới xung quanh.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Vận Dụng Kiến Thức Vào Giải Quyết Bài Tập Vật Lí

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức động lực học để giải quyết các bài tập vật lí, đặc biệt là các bài tập phức tạp đòi hỏi sự kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng. Để cải thiện kỹ năng này, cần cung cấp cho học sinh nhiều bài tập ví dụ và bài tập luyện tập với mức độ khó tăng dần. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phân tích bài tập, xác định các thông tin quan trọng, và lựa chọn các công thức phù hợp. Bài tập động lực học cần đa dạng về hình thức và nội dung, bao gồm cả bài tập định tính và bài tập định lượng.

2.3. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Tăng Hứng Thú Cho Học Sinh

Sự nhàm chán và thiếu hứng thú là một trong những nguyên nhân khiến học sinh không tiếp thu được kiến thức động lực học một cách hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này, cần đổi mới phương pháp dạy học, tạo ra môi trường học tập tích cực và hấp dẫn. Sử dụng các trò chơi, các hoạt động thực hành, và các dự án học tập để tăng cường tính tương tác và hứng thú học tập của học sinh. Khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào các hoạt động học tập, tự khám phá và tìm hiểu kiến thức.

III. Cách Tổ Chức Dạy Chủ Đề Động Lực Học Hiệu Quả Nhất

Để tổ chức dạy học chủ đề động lực học hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: (1) Xác định rõ mục tiêu dạy học, (2) Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp, (3) Sử dụng tài liệu dạy học phong phú và đa dạng, (4) Tạo môi trường học tập tích cực và hợp tác, (5) Đánh giá năng lực học sinh một cách toàn diện. Phương pháp dạy học vật lí cần đổi mới, sáng tạo, hướng đến hoạt động dạy học động lực học tích cực của học sinh. Cần nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học như dạy học dự án, dạy học theo trạm, dạy học giải quyết vấn đề, và sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực như KWL, mảnh ghép, bể cá, khăn trải bàn... để tăng cường tính tương tác và hứng thú học tập của học sinh.

3.1. Lựa Chọn Phương Pháp Dạy Học Vật Lí Phù Hợp

Có nhiều phương pháp dạy học vật lí khác nhau có thể áp dụng cho chủ đề động lực học, như: (1) Dạy học trực quan, (2) Dạy học giải quyết vấn đề, (3) Dạy học theo dự án, (4) Dạy học hợp tác. Tùy thuộc vào mục tiêu dạy học, nội dung bài học, và đặc điểm của học sinh, giáo viên có thể lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp nhất. Giáo án động lực học cần thể hiện rõ phương pháp dạy học được sử dụng và cách thức triển khai trong giờ học.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Dạy Học Động Lực Học Đa Dạng Và Phong Phú

Tài liệu dạy học động lực học cần phong phú và đa dạng, bao gồm: (1) Sách giáo khoa, (2) Sách bài tập, (3) Giáo án động lực học, (4) Các mô hình trực quan, (5) Các video thí nghiệm, (6) Các phần mềm mô phỏng. Giáo viên cần lựa chọn tài liệu dạy học phù hợp với trình độ của học sinh và mục tiêu dạy học. Khuyến khích học sinh sử dụng các nguồn tài liệu khác nhau để mở rộng kiến thức và phát triển năng lực tự học.

3.3. Tạo Môi Trường Học Tập Tích Cực Và Hợp Tác

Môi trường học tập tích cực và hợp tác là yếu tố quan trọng để bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh. Giáo viên cần tạo ra không khí học tập thoải mái, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến, và hợp tác với nhau trong các hoạt động học tập. Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như thảo luận nhóm, trò chơi, và dự án học tập để tăng cường tính tương tác và hợp tác giữa các học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Đánh Giá Năng Lực Vật Lí Của HS

Việc đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dạy học vật lí. Đánh giá năng lực vật lí cần được thực hiện một cách toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, và thái độ của học sinh. Sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng như bài kiểm tra, bài tập thực hành, dự án học tập, và đánh giá đồng đẳng để có được cái nhìn tổng quan về năng lực của học sinh. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp dạy học và cung cấp hỗ trợ kịp thời cho những học sinh gặp khó khăn.

4.1. Ứng Dụng Động Lực Học Trong Giải Thích Hiện Tượng Thực Tế

Động lực học có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế, từ việc giải thích các hiện tượng tự nhiên đến việc thiết kế các thiết bị công nghệ. Giáo viên cần giúp học sinh nhận ra những ứng dụng này bằng cách liên hệ kiến thức với các ví dụ cụ thể trong cuộc sống. Khuyến khích học sinh tìm hiểu về các ứng dụng của động lực học trong các lĩnh vực khác nhau như giao thông vận tải, xây dựng, và sản xuất.

4.2. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Vật Lí Toàn Diện Cho HS

Đánh giá năng lực vật lí cần được thực hiện một cách toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, và thái độ của học sinh. Sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng như bài kiểm tra, bài tập thực hành, dự án học tập, và đánh giá đồng đẳng để có được cái nhìn tổng quan về năng lực của học sinh. Tiêu chí đánh giá năng lực vật lí cần rõ ràng, cụ thể, và phù hợp với mục tiêu dạy học.

4.3. Sử Dụng Kết Quả Đánh Giá Để Cải Thiện Phương Pháp Dạy Học

Kết quả đánh giá năng lực vật lí cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp dạy học và cung cấp hỗ trợ kịp thời cho những học sinh gặp khó khăn. Nếu kết quả đánh giá cho thấy học sinh chưa nắm vững kiến thức cơ bản, giáo viên cần dành thời gian để ôn tập và củng cố kiến thức. Nếu học sinh gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập, giáo viên cần cung cấp thêm bài tập ví dụ và hướng dẫn chi tiết.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Dạy Học Động Lực Học

Việc tổ chức dạy học chủ đề động lực học hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học vật lí đổi mới, sáng tạo, sử dụng tài liệu dạy học phong phú và đa dạng, tạo môi trường học tập tích cực và hợp tác, và đánh giá năng lực học sinh một cách toàn diện, có thể giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, phát triển năng lực tư duy vật lí, và vận dụng kiến thức vào thực tế. Nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, và đánh giá thường xuyên để cải thiện chất lượng.

5.1. Tổng Kết Các Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Trong Động Lực Học

Nghiên cứu và tổng kết các phương pháp dạy học hiệu quả nhất cho chủ đề động lực học. Thảo luận về những ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp, và đề xuất các giải pháp để cải thiện hiệu quả dạy học.

5.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Dạy Và Học Vật Lí

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về dạy học vật lí, đặc biệt là về việc phát triển năng lực vật lí cho học sinh. Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, về các phương pháp đánh giá mới, và về các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập của học sinh.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bằng từ “làm thế nào”, ví dụ: Làm thế nào để tạo ra dòng điện? Làm thế nào để người cận thị nhìn rõ được các vật ở xa? làm thế nào để di chuyển electric trong chân không. nói tóm lại các câu hỏi phải xuất phát từ hiện tượng khoa học - Giai đoạn 2: Đưa ra giả thuyết hay dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc trả lời câu hỏi khoa học. Để đưa ra một đơn vị kiến thức, các nhà khoa học phải tiến hành thực nghiệm hoặc từ quan sát thực tế, họ lấy được số liệu từ thực nghiệm sau đó phân tích kết quả đó.Trong học tập cũng vậy, người học cũng phải tuân theo qui trình như trên thì mới có để tìm được các đơn vị kiến thức vật lí. - Giai đoạn 3: Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết Sau khi đã đưa ra các giả thuyết, vậy để tìm ra được đâu là giả thuyết có tính khả thi chúng ta phải tiến hành thực nghiệm.

Nếu giả thuyết mà chúng ta đưa ra chưa có tính đúng đắn hoặc đang theo chiều hướng phản ánh không đúng một sự vật nào đó, nó phản ánh sai các hiện thực khách quan thì đó là giả thuyết sai, sau đó chúng ta phải đưa ra giả thuyết mới và kiểm tra tính đúng đắn của nó tức là chúng ta lại quay về hiện tượng ban đầu và bắt đầu phân tích theo chu kì mới. - Giai đoạn 4: Kết luận. Sau khi nghiên cứu được kết quả ta thấy kết quả phản ánh đúng hiện tượng thực tế thì giả thuyết đúng ta rút ra kết luận về vấn đề cần nghiên cứu và vận dụng kết luận tìm được để tiếp tục giải thích hiện tượng khách quan mới - Giai đoạn 5: Tiến hành báo cáo kết quả có được từ nghiên cứu đồng thời bảo vệ kết quả đó. Học sinh báo cáo kết quả nghiên cứu được của mình trước tập thể lớp đồng thời bảo vệ những thành quả đó trước những ý kiến trái chiều của các thành viên khác, không những thế mà còn phải giải thích cho các bạn khác rõ hơn (nếu cần thiết).

Trong khám phá khoa học các nhà khoa học cần phải công bố nghiên cứu một cách trung thực và chi tiết đủ để những nhà khoa học khác có thể tái tạo lại các nghiên cứu đó nếu cần thiết. Tương tự, học sinh chia sẻ và so sánh kết quả của mình với các bạn trong lớp, thông qua đó, tạo cơ hội đặt ra các câu hỏi, kiểm tra các bằng chứng, xác định các lập luận sai lầm, xem xét các giải pháp thay thế và có thể nhận thức được kết quả nghiên cứu có quan hệ với các kiến thức khoa học hiện tại như thế nào. 13 Dạy học tìm tòi khám phá không phải là một chuỗi các hoạt động theo quy trình cứng nhắc mà có thể thay đổi và sử dụng linh hoạt phụ thuộc vào mức độ nhận thức và năng lực của HS.Ở bài học này, có thể thấy đầy đủ các giai đoạn đặc trưng của dạy học tìm tòi khám phá nhưng trong bài học khác, chỉ một vài giai đoạn đặc trưng được thể hiện rõ. Kỹ thuật KWL - Là hình thức dạy học mà đứng trước một vấn đề nào đó, học sinh đi tìm tài liệu sau đó tham khảo (đọc) tài liệu mà mình có được và ghi những điều mà mình biết được vào cột K (kown).

Sau đó học sinh sẽ được thực hiện những nhiệm vụ tạo mâu thuẫn để đặt ra các câu hỏi em muốn biết điều gì và được ghi trong cột W( Want), tiếp tục các em tranh luận về kiến thức hoặc t đọc tài liệu cũng như những hiểu biết trong thực tế đặc biệt là thí nghiệm thì toàn bộ điều em học được sẽ được học sinh điền vào cột L ( Learn) - Kỹ thuật KWL có những ưu điểm sau Tạo cơ hội để học ôn lại kiến Nêu mục Củng cố tự kiểm tra sinh tìm tòi bên thức cũ tiêu bài học kiến thức bản thân ngoài sách vở - Qui trình thực hiện + Chọn bài đọc. Nên chọn những bài có nội dung mang tính khuyến khích HS tìm tòi, gợi mở + Tạo bảng KWL. Giáo viên chuẩn bị để mỗi học sinh có một bảng KWL theo mẫu Bảng 1. Cách sử dụng kĩ thuật KWL K W L (Những điều đã ( Những điều muốn (Nội dung có được khi bài học biết) biết) kết thúc) …………………… …………………… …………………………………… …………………… ……………………… ……………………………….

+ Đề nghị học sinh tập trung suy nghĩ nhanh đồng thời nêu ra những kiến thức đã biết mà kiến thức đó liên quan đến chủ đề và ghi vào cột K. Học sinh thảo luận về những gì em đã ghi nhân, nêu ra tất cả các ý tưởng. + Trong các đơn vị kiến thức mà các em tìm hiểu được từ tài liệu, nếu đơn vị nào các em đã hiểu thì phải ghi vào cột K, đơn vị kiến thức nào các em chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ thì các em cùng nhau tìm hiểu thêm và ghi nội dung đó vào cột W dưới dạng những câu hỏi để tăng tính tò mò cho người học. Lúc này các em rất hào hứng 14 biết được nội dung của cột W và khi đang tò mò tìm hiểu thì kết thúc cột W, ở cột này có câu hỏi các em trả lời ngay được, nhưng cũng có câu hỏi cần thời gian về nhà các em mới có thể trả lời được.

+ Cột L, đó là vị trí mà sau khi các em tìm hiểu về nội dung của bài với những nội dung ở K và W, các nội dung được đưa ra thảo luận trước lớp sau khi có được kết quả thấu đáo thì các em ghi vào cột L và đó cũng là cột đẩy đủ nội dung của vấn đề cần nghiên cứu. Một số lưu ý về việc định hướng học sinh ghi các cột K,W, L Định hướng để HS Định hướng để HS Định hướng để HS ghi vào cột ghi vào cột ghi vào cột những kiến (K) (W) thức học được khi bài học kết thúc (L) - Nêu ra các câu hỏi để -Hỏi những câu hỏi gợi mở - Khuyến khích HS ghi kích thích trí nhớ của HS "Em nghĩ mình sẽ biết thêm những điều cảm thấy tâm giúp HS nhớ lại những được điều gì sau khi đọc chủ đề đắc nhất và có ích nhất với kiến thức đã được học. này?"hoặc chọn một ý tưởng từ bản thân. -Khuyến khích học sinh cột K và hỏi:"Em có muốn tìm - Các câu hỏi ở cột W có giải thích, cơ hội các hiểu thêm điều gì có liên quan ý thể không trả lời hoàn chỉnh em khẳng định, củng cố tưởng này không?" trong nội dung bài học, GV lại kiến thức - Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi có thể yêu cầu HS tìm hiểu để bổ sung vào cột W khi các thêm qua các kênh thông tin câu hỏi của HS ít liên quan đến khác để thỏa mãn nhu cầu ý tưởng chủ đạo của bài đọc.

nhận thức của mình 1. Tổ chức dạy học theo hình thức hoạt động nhóm (dạy học theo nhóm) - Khái niệm V.Ôkôn cho rằng mục đích của quá trình học tập phải được xác định rõ ràng. So với hoạt động học tập đơn lẻ thì hoạt động học tập theo nhóm sẽ có hiệu quả và gây được hứng thú hơn. Kết quả là HS đã giải quyết được vấn đề xảy ra trong học tập cũng như trong đời sống.

[14] Ở đây học sinh trong một đơn vị lớp sẽ được chia thành nhóm hoặc tiểu nhóm nhỏ đồng thời được phân công chức vụ cụ thể và cùng nhau đi tìm hiểu một nội dung nào đó dưới sự định hướng trước của người dạy. Ban đầu mỗi HS hoạt động độc lập 15 theo nhiệm vụ cá nhân mà nhóm đã phân công cho mình sau đó các em tổng hợp ý kiến của mình để hoàn thành nhiệm vụ của cả nhóm. Cuối cùng các em đưa kết quả tìm được để trình bày trước lớp. Vai trò của GV là khích lệ và động viên, trợ giúp để các nhóm hoạt động có hiệu quả hơn.

- Hình thức dạy học theo nhóm: [10] * Thống nhất nhiệm vụ học tập Ở đây các HS trong cùng lớp sẽ có chung nhiệm vụ hay mục đích và sản phẩm của các nhóm là như nhau - Ưu điểm: Đơn giản, phù hợp với nội dung kiến thức có cấu trúc đường thẳng - Nhược điểm: Xuất hiện một hoặc một vài học sinh không chịu tham gia vào các hoạt động của nhóm + Thảo luận nhanh: Ở đây, GV cung cấp đầy đủ dữ liệu và yêu cầu nhóm học sinh (từ hai đến 3 người) thảo luận trong khoảng thời gian ngắn (thường dưới 5 phút) về một vấn đề cần phác thảo những ý tưởng về nội dung nào đó. Sau đó GV tổ chức để các nhóm báo cáo trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung những nội dung còn hạn chế, còn chưa rõ + Cấu trúc STAD (Student Teams Achievements Division) [8] - Hình thức kiểm tra: từng cá nhân. - Ưu điểm của STAD là đánh giá sự tiến bộ của bản thân chứ không phải sự hơn kém về khả năng, như vậy bản thân người đánh giá cũng dễ nhận biết sự tiến bộ của bản thân và không e ngại với bạn. Minh họa của cơ chế đánh giá STAD như bảng 1.

Cơ chế đánh giá theo cấu trúc STAD qua mỗi lần kiểm tra Lần 1 Lần 2 Chỉ số cố gắng Kết (điểm) (điểm) quả Thành viên số 1 4 6 2 Thành viên số 2 6 9 3 Thành viên số 3 8 9 0 Thành viên số 4 6 6 0 Tổng của sự cố gắng có chỉ số là 5 Như theo kiểu chấm điểm của cơ chế này thì HS kém cũng có thể mang điểm về cho nhóm bởi ưu điểm của cơ chế là đánh giá sự tiến bộ của HS - Loại được một số thành viên ăn theo sản phẩm của nhóm. - Tiêu chí đánh giá dựa vào sự tiến bộ dần của HS. 16 * Phân hóa về nhiệm vụ học tập a. Phân hóa ở cấp độ nhóm nhưng thống nhất ở cấp độ lớp Nhiệm vụ các nhóm trong lớp giống nhau nhưng nhiệm vụ của các thành viên trong cùng nhóm là khác nhau tuy nhiên các nhiệm vụ đó phải được liên kết với nhau.

Ưu điểm - Các HS đều phải nâng cao ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ của mình đối với công việc của nhóm, bởi kết quả cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích của nhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ