CHƯƠNG I Qua phân tích tình hình chung và các điều kiện sản xuất của Công ty Cổ phần xây dựng số 9, cho thấy về cơ bản Công ty có những thuận lợi và khó khăn sau : Thuận lợi: Với hệ thống trang thiết bị đồng bộ và hiện đại, đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề Công ty cổ phần xây dựng số 9 đã giành được sự tín nhiệm của khách hàng trong những năm vừa qua và liên tục có được những hợp đồng trong đấu thầu. Công ty luôn chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, linh hoạt trong từng khâu sản xuất sản phẩm giúp doanh nghiệp hoàn thành sản phẩm đúng và trước tiến độ. Công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp với cơ chế mới cả về cơ cấu tổ chức và hoạt động, công tác quản lý tài chính cũng như thi công xây dựng, đặc biệt là thường xuyên tổ chức nguồn vốn hợp lý, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trường, bắt kịp xu thế với mọi thời đại. Công ty có đội ngũ lao động trình độ cao, khả năng tiếp thu các kiến thức cũng như vận dụng các quy trình kỹ thuật, công nghệ mới nhanh và linh hoạt, mang lại hiệu quả cáo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổ chức quản lý và phân công lao động phù hợp, thời gian làm việc hợp lý, không gây sự chồng chéo, tạo hiệu quả cao trong quản lý và trong hiệu quả công việc. Một số lượng lớn máy móc, thiết bị phục vụ đủ cho yêu cầu mở rộng, phát triển và mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng công trình của công ty được đầu tư. Khó khăn: Quản lý của nhà nước về kinh tế - xã hội yêu cầu ngày một nâng cao, nên một số hoạt động sả xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều bỡ ngỡ và khó khăn như công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để lấy công trình thi công là rất khó khăn làm chậm kế hoạch của Công ty. Do đặc điểm hoạt động của ngành xây lắp: với các công tình ở trên các địa bàn khác nhau nên khó khăn trong việc quản lý công trình.
Hơn nữa hoạt động xây dựng thường tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết làm chậm tiến độ thi công, ảnh hưởng tới hoạt dộng của công ty, giảm lợi nhuận. Giá cả nguyên vật liệu đầu vào ngày càng tăng cao. Nhìn chung, những thuận lợi và khó khăn trên đã tác động đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 của Công ty Cổ phần xây dựng số 9 và sẽ tìm hiểu, phân tích và đánh giá cụ thể ở chương 2 của bài luận văn này. Ngô Thị Lan Lơp: Kế toán C – K57 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 NĂM 2015 Ngô Thị Lan Lơp: Kế toán C – K57 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp 2.
Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 9 năm 2015. Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển mạnh, để tồn tại và đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải biết phát huy được thế mạnh của mình tận dụng các cơ hội đảm bảo cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên để làm được điều đó công ty phải biết phân tích, nắm rõ tình hình tài chính, đánh giá mặt mạnh yếu, tìm các biện pháp sát với thực tế để đem lại hiệu quả tốt nhất. Bảng phân tích 2.1 sẽ cho ta thấy điều đó: Giá trị tổng sản lượng sản xuất năm 2015 là 712.đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2,93% so với năm 2014.
Sở dĩ có sự tăng nhẹ này là do công ty kí kết được nhiều hợp đồng và yêu cầu tiến độ thi công của chủ đầu tư. Giá trị tổng sản lượng sản xuất năm 2015 tăng 36.đồng tương ứng với tỉ lệ 5,38% so với kế hoạch đặt ra năm 2015. Tổng vốn kinh doanh năm 2015 giảm so với năm 2014 giảm 33.đồng tương ứng giảm 2,30% so với năm 2014.đồng tương ứng tăng 0,44% so với kế hoạch năm 2015. Tổng doanh thu năm 2015 bao gồm Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, Doanh thu của hoạt động tài chính và Doanh thu khác của Công ty cổ phần xây dựng số 9 đạt 761.đồng tăng 13,02% so với năm 2014 và tăng 4,95 % so với kế hoạch nguyên nhân chủ yếu do sự tăng của doanh thu hoạt động xây lắp.
Do trong năm công ty cũng nhận thêm một số công trình có thời hạn thi công ngắn, thời tiết thuận lợi cho việc thi công. Điều này là tín hiệu tốt để công ty mở rộng quy mô sản xuất. So với năm 2014 số lượng lao động năm 2015 giảm 36 người tương ứng giảm 1,87% và giảm so với kế hoạch đề ra 156 người, tương ứng giảm 7,63%. Có thể thấy số lượng lao động tương đối ổn định, không có sự thay đổi lớn so với năm 2014.
Năm 2015 mặc dù số lao động giảm, tuy nhiên tổng quỹ lương toàn công ty lại tăng lên 5.đồng tăng 4,91% so với năm 2014 nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất, nhận thêm nhiều công trình, bên cạnh đó doanh thu năm 2015 tăng cũng là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến sự biến đổi tổng quỹ lương. Có thể thấy, công ty đang ngày một quan tâm nhiều hơn đến đời sống công nhân viên và tăng các chế độ đãi ngộ. Đây là một động lực khuyến khích người lao động sản xuất, nâng cao chất lượng lao động đồng thời thúc đẩy năng suất lao động. Năm 2015 so với năm 2014, do doanh thu tăng, số lượng công nhân viên giảm.
Điều này đã làm cho năng suất lao động bình quân năm 2015 tăng 4,89% so với năm 2014 tương ứng với số tuyệt đối là 17,61 tr. Hơn nữa năng suất lao động năm 2015 vượt mức kế hoạch là 48,34 tr.đồng/ng- năm tương ứng với Ngô Thị Lan Lơp: Kế toán C – K57 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp tăng 13,62%. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tương đối tốt. Tình hình sử dụng lao động, thời gian lao động cũng như trình độ tay nghề của công nhân được cải thiện.
Tổng quỹ lương năm 2015 là 127.đồng tương ứng tăng 3,53% so với năm 2014. Sự tăng này là do doanh thu tăng lên, hơn nữa do sự thay đổi của mức lương tối thiểu của Chính phủ đã dẫn đến công ty tăng mức lương cho người lao động để đảm bảo cuộc sống cho người lao động. Cụ thể, tiền lương bình quân của 1 công nhân là 5.đồng/người- tháng năm 2015 tăng so với năm 2014 là 293 ng.đồng/người- tháng tương ứng tăng 5,51%. Tổng quỹ lương năm 2015 giảm 7.đồng tương ứng giảm 5,73% so với kế hoạch đặt ra, nguyên nhân do số lượng công nhân thực hiện năm 2015 giảm 156 người tương ứng với 7,63%.
Công ty đã không đạt được kế hoạch đề ra. Năm 2015 so với năm 2014, tốc độ tăng tiền lương là 5.51% cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động là 4,89%. Điều này không tốt đối với công ty, cho thấy công ty sử dụng lao động chưa hiệu quả, lãng phí sức lao động của công nhân. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 là 11.đồng, tăng 11tr.đồng so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ tăng 0,1%, giảm 1.đồng, tương ứng giảm 8,5%.
Điều nay cho thấy công ty làm ăn có lãi hơn so với năm 2014 nhưng lại không đạt được kế hoạch đã đề ra. Tóm lại qua phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty Cổ phần xây dựng số 9 cho thấy năm 2015, nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chưa đạt được kế hoạch đề ra, nhưng vẫn có nhiều dấu hiệu khả quan. Công ty đã chú trọng đầu tư trang thiết bị, tiết kiệm chi phí cũng như sự cố gắng, nỗ lực của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty đã tận dụng được lợi thế và cơ hội, đồng thời phát huy được năng lực của mình, quyết tâm thực hiện nhiệm vụ sản xuất, điều này rất thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng quy mô sản xuất trong những năm tiếp theo.
Ngô Thị Lan Lơp: Kế toán C – K57 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp BẢNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU NĂM 2015 Bảng 2-1 Năm 2015 So sánh STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 TH TH Kế hoạch Thực hiện 2014/TH 2015/KH 2015 2015 % % 692.8 1 Giá trị tổng SLSX Tr.415 5,38 Tổng số vốn kinh 1.7 2 doanh bình quân Tr.212 0,44 VKD đầu năm Tr.523 2,32 VKD cuối năm Tr.85 3 Tổng Doanh thu Tr.899 4,95 Tổng số công nhân 4 viên Người 1.888 (36) (1,87) (156) (7,63) Năng suất lao động Tr.đồng/ng- 5 bình quân năm 359,95 330,93 377,56 17,61 4,89 46,63 14,09 6 Tổng quỹ lương Tr. 7 Tiền lương bình quân tháng 20 5.500 613 293 5,51 113 2,05 8 Lợi trước sau thuế Tr.246) (22,44) 9 Lợi nhuận sau thuế Tr.042) (8,50) Các khoản nộp 10 NSNN Tr.201 10,24 Ngô Thị Lan Lơp: Kế toán C – K57 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Lan Lơp: Kế toán C – K57 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp 2. Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần xây dựng số 9. Phân tích tình hình tài chính là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị.
Mục đích của phân tích tài chính là là đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh.đồng thời nó có tính độc lập nhất định song giữa chúng luôn ràng buộc lẫn nhau. Dựa trên báo cáo tài chính của Công ty để phân tích tình hình tài chính của Công ty xem tiềm lực của Công ty ra sao, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh.