Chương 1: Tổng quan các mô hình sóng và các chương trình tính toán tải trọng sóng hiện có. Chương này trình bày các mô hình sóng điều hòa như sóng Airy, Stocks bậc 5 và sóng Cnoidal. Giới thiệu hai chương trình tính sóng hiện đang sử dụng trong tính toán tải trọng cho công trình biển là chương trình MOLOSH và WF2000. Chương 2: Mô hình sóng của Trosman và động học hạt nước.
Chương này trình bày cơ sở của mô hình sóng mới. Đưa ra phương trình mặt sóng của mô hình sóng Trosman và động học hạt nước tương ứng. Nêu ưu điểm của mô hình sóng mới so với các mô hình khác. Học viên: Lê Thị Việt Anh 3 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học Chương 3: Xây dựng thuật toán tính toán động học hạt nước và tải trọng tác động lên công trình.
Điểm khác biệt về phương pháp xây dựng quy trình thuật toán động học hạt nước theo mô hình sóng mới so với các mô hình trước. Ghép nối với chương trình sóng hiện có để tính toán tải trọng tác động lên công trình. Chương 4: Ví dụ tính toán. Áp dụng chương trình tính toán để tính tải trọng cho một giàn tự nâng và một giàn cố định.
Học viên: Lê Thị Việt Anh 4 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH SÓNG VÀ CÁC CHƢƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG SÓNG HIỆN CÓ 1. Tổng quan các mô hình sóng Các ký hiệu thường dùng: H - chiều cao sóng d - độ sâu nước biển - chiều dài bước sóng T - chu kỳ sóng k - số sóng - tần số sóng c - vận tốc lan truyền sóng g - gia tốc trọng trường CM - hệ số cản quán tính của nước CD - hệ số cản kéo của nước D - đường kính ống - khối lượng riêng của nước biển Umặt - vận tốc dòng chảy trên bề mặt Uđáy - vận tốc dòng chảy ở đáy z H x h Hình 1. Hệ tọa độ khi xem xét các mô hình sóng.
Các giả thiết cơ bản (Dawson, T., 1990) Nước biển không nén được, chuyển động của nó là chuyển động có thế, có nghĩa là tồn tại một hàm thế sao cho vận tốc của chất lỏng v tại toạ độ (x, y, z) tại thời điểm t có thể viết v i j k .1) x y z Học viên: Lê Thị Việt Anh 5 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học Hàm thế thoả mãn phương trình Laplace 2 2 2 0, (1.2) x 2 y 2 z2 với các điều kiện động học: Trên bề mặt vật thể khi vật đứng yên trong chất lỏng 0, (1.3) n Trên bề mặt vật thể khi vật chuyển động trong chất lỏng với vận tốc u un, (1.4) n Điều kiên động học trên biên mặt tự do có dạng 0 trª n mÆt z x, y, t , (1.5) t x x y y z Điều kiện động lực trên biên mặt tự do 1 2 2 2 g 0 trª n mÆt z x, y, t .6) t 2 x y z Hai điều kiện (1.6) đều là phi tuyến, ta có thể tuyến tính hoá chúng khi đó Điều kiện động học: trª n mÆt z 0, (1.7) t z Điều kiện động lực học: g 0 trª n mÆt z 0.8) t Kết hợp hai điều kiện trên ta có Học viên: Lê Thị Việt Anh 6 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học 2 g 0 trª n mÆt z 0.9) t 2 z Khi hàm thế là hàm tuần hoàn theo thời gian với tần số vòng là thì điều kiện trên có thể viết thành 2 g 0 trª n mÆt z 0 (1.10) z Dưới đây trình bày các lý thuyết sóng khác nhau, chúng là các lời giải gần đúng của bài toán trên, tùy cách lấy các số hạng trong khai triển Taylor. Lời giải gần đúng bậc nhất của bài toán này là lý thuyết sóng Airy, còn các gần đúng bậc cao hơn có các lý thuyết sóng Stokes bậc 2, 5. Lý thuyết sóng Airy - lý thuyết sóng tuyến tính (Airy G., 1986) Trong lý thuyết sóng Airy ta có các giả thiết sau: bề mặt sóng có dạng hình sin chiều cao sóng H nhỏ so với bước sóng và với độ sâu nước biển d. Nếu lấy gốc toạ độ là mặt nước lặng, và trục x hướng theo hướng sóng, trục z hướng từ mặt nước lặng lên ta có thể viết phương trình mặt sóng như sau: cosk x t , H (1.12) T Các đại lượng này liên quan với nhau qua biểu thức 2 gk tanh kd .13) Từ công thức này ta có phương trình siêu việt để xác định độ dài bước sóng Học viên: Lê Thị Việt Anh 7 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học gT 2 2d tanh .14) 2 Vận tốc truyền sóng c có dạng g c tanh k d .15) k T k Các thành phần ngang và dọc của vận tốc hạt nước có tọa độ (x, z) theo lý thuyết sóng Airy được tìm theo biểu thức H cosh k( d z) ux cosk x t , 2 sinh k d H sinh k( d z) uz sin k x t .16) 2 sinh k d Đối với sóng tuyến tính chiều cao sóng nhỏ thì các thành phần gia tốc có thể xác định gần đúng theo công thức u x u y ax , ay .17) t t Vậy từ biểu thức của vận tốc ta có các biểu thức về gia tốc 2 H cosh k( d z) ax sin k x t , 2 sinh k d 2 H sinh k( d z) az cosk x t .18) 2 sinh k d Áp lực chênh lệch p (hiệu giữa áp lực tác động và áp lực không khí) tại điểm (x, z) tại thời điểm t là tổng của áp lực thuỷ động (liên quan đến độ lệch của mặt sóng) và áp lực thuỷ tĩnh xác định bằng công thức cosk x t gd z .19) 2 coshk d trong đó - mật độ nước biển.
Học viên: Lê Thị Việt Anh 8 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học 1. Lý thuyết sóng Stocks (Stokes GG., 1986) Lý thuyết sóng Stocks được phát triển cho sóng có biên độ hữu hạn. Sử dụng khai triển phương trình mặt sóng thành chuỗi và tìm các hệ số của khai triển từ các phương trình thuỷ động lực học của sóng biên độ hữu hạn. Tùy thuộc vào số hạng trong khai triển mà người ta có lý thuyết sóng bậc khác nhau, ở đây chúng tôi xin trình bày hai loại sóng Stocks đó là sóng Stocks bậc 2 và bậc 5.
Sóng Stocks bậc 2 Chấp nhận hệ toạ độ đã nêu, ta có phương trình mặt sóng k H 2 coshk d cosh2k d 2 cosk x t cos2k x t .20) 2 16 sinh 3 k d Quan hệ giữa các tham số sóng như tần số, số sóng là 2 gk tanh kd và phương trình để tìm bước sóng gT 2 2d tanh .21) 2 Biểu thức của các thành phần vận tốc có dạng u x G1 coshk( d z) coskx t G2 cosh2k( d z) cos2kx t (1.22) u z G1 sinh k( d z) sin kx t G2 sinh 2k( d z) sin 2kx t (1.24) 2 sinh k d 16 sinh 4 k d Các thành phần gia tốc có thể tìm từ các biểu thức của vận tốc qua công thức u x u x u u u u ax u x x u z , az z z u x z u z .25) t x z t x z Vậy từ biểu thức của vận tốc ta có các biểu thức về gia tốc Học viên: Lê Thị Việt Anh 9 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học ax R1 sin kx t R2 sin 2kx t , (1.26) az S1 coskx t S2 cos2kx t .27) Sóng Stocks bậc 5 Chấp nhận hệ toạ độ đã nêu ở trên, ta có phương trình mặt sóng 1 5 Fn cosnk x t , k n 1 (1. Các hệ số F22, F24, F33, F35, F44, F55 là các tham số hình dạng của sóng phụ thuộc vào kd. Tham số chiều cao sóng H, liên quan với các hệ số Fij qua quan hệ kH 2 a a3 F33 a5 F35 F55 .29) Giá trị của các hệ số Fij được tính cho các giá trị khác nhau của d / kd / 2 , và các giá trị đó được cho dưới dạng bảng trong bảng 1. Các giá trị tham số hình dạng của sóng Fij h F22 F24 F33 F35 F44 F55 0,10 3,892 -28,61 13,09 -138,6 44,99 163,8 0,15 1,539 1,344 2,381 6,935 4,147 7,935 0,20 0,927 1,398 0,996 3,679 1,259 1,734 0,25 0,699 1,064 0,630 2,244 0,676 0,797 0,30 0,599 0,893 0,495 1,685 0,484 0,525 0,35 0,551 0,804 0,435 1,438 0,407 0,420 0,40 0,527 0,759 0,410 1,330 0,371 0,373 0,50 0,507 0,722 0,384 1,230 0,344 0,339 0,60 0,502 0,712 0,377 1,205 0,337 0,329 Quan hệ giữa các tham số sóng như tần số sóng và số sóng 2 gk 1 a 2 C1 a 4 C2 tanh kd , (1.30) Học viên: Lê Thị Việt Anh 10 z Luận văn thạc sỹ Viện Cơ học trong đó C1, C2 - các tham số tần số sóng.
Giá trị của các tham số này cũng được tính cho các giá trị khác nhau của d và cho trong bảng 1. Các giá trị tham số tần số của sóng Cj d C1 C2 C3 C4 0,10 8,791 383,7 -0,310 -0,060 0,15 2,646 19,82 -0,155 0,257 0,20 1,549 5,044 -0,082 0,077 0,25 1,229 2,568 -0,043 0,028 0,30 1,107 1,833 -0,023 0,010 0,35 1,055 1,532 -0,012 0,004 0,40 1,027 1,393 -0,007 0,002 0,50 1,008 1,283 -0,001 -0 0,60 1,002 1,240 -0,001 -0 Vận tốc truyền sóng c / k có biểu thức 1 g 2 c 1 a 2 C1 a 4 C2 tanh k d , (1.