CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Hội chứng dễ bị tổn thương 1. Định nghĩa HCDBTT là một trạng thái lâm sàng xáy ra do sự tích tụ cua quá trinh suy giam nhiều hộ thống ca quan trong cơ thế. đặc tnmg bơi trạng thái dề bị tôn thương với các yểu tổ câng tháng và dự đoán kết qua bẩt lợi cho sức khoe.
Ycu tố câng thảng được định nghĩa là sự kiện, kích thích hoậc thay đổi gây ra đáp ứng thường được coi là tiêu cực. nhưng những kích thích tích cực cùng có thê gây ra phán ứng toàn thân [8]. Các giai đoạn cua hội chứng dễ bị tôn thương Các tác gia dà phân chia quá trinh phát triền cua HCDBTT thành 3 giai đoạn, mồi gian đoạn đều liên quan đèn sự suy giam trong dự trử cân bang nội mói. Tiền hội chừng dễ bị ton thương (Pre frailty) Tien HCDBTT là giai đoạn làm sàng diễn ra một cách thầm lặng, đây là một trạng thải dự trử sinh lý du dẻ cho phép co thê phan ứng đầy đu với bất kỳ tác nhãn gãy bệnh như bệnh cấp tinh, tôn thương hoặc các yếu tố câng thàng với kha nâng hồi phục hoãn toàn.
Hội chứng de bị tôn thương Hội chứng dễ bị tôn thương thè hiện lá sự hoi phục chậm và không hoãn toàn sau khi mầc các bệnh cấp linh mới. các lốn thương hoặc các yếu lố cang thảng. Như vậy có thê hiếu rằng các chức nâng dự trữ sần có không du dê co thê phục hồi hoàn toàn. Nhiêu tác giá cùng thống nhất IICDBTT là một tập hợp bao gồm nhiều biêu hiện trẽn các lĩnh vực khác nhau như suy dinh dường, hoạt dộng chức năng bị phụ thuộc, thời gian nằm tại giường kéo dài.
loét các diem 1W ut> w H7C Y M >>y 4 tỳ dè. rối loạn dáng di. suy nhược tống thê. mắt tri nhớ.
gày xương hông, mè sáng, lú lần và tinh trụng sử dụng nhiều thuốc. Quan trong lã HCDBTT không phai là tình trạng khuyết tật, chi dưới tác dộng cua các yếu lổ sang chấn tâm lý. hội chứng này mời dẫn đển tinh trạng khuyết tật. Biển chừng cùa hội chừng dễ hị tôn thương Các biển chứng cua HCDBTT cỏ liên quan trực nep với nhùng lốn thương sinh lỷ do sự sụt giam cân bằng dự trừ nội môi và giám kha nâng chịu đựng với các yếu tồ câng thảng cua cơ the.
Hậu qua là dẫn dền tảng nguy cơ ngã. suy giám chức nâng dần đền khuyẻl lật. linh irạng dũng nhiều thuốc, gia lảng nguy cơ nam viện, lây nhiêm chéo và lư vong.1: Mỏ hìnli phát triển cùa HCDBTT ỡ người cao tuổi [8] 1. Cơ che bệnh sinh cúa hội chứng dễ bị tôn thương wrt>Wh)cvw.
Cap độ 1- Thay dổi ở/flire tể bào Mặc dù không có nguyên nhàn cụ thê gây ra HCDBTT. các nhà khoa học dà nỗ lực đế phác thào cơ chế phân tư vã hộ tlìỗng cùa hội chứng nãy. Theo Walston, ờ mức dộ tế bào. sự tích lũy tôn thương oxy hóa là một trong những nguyên nhàn dần den HCDBTT.
Bèn cạnh dô sự thay dôi về nhiễm sắc thè cùng dần den những biền dôi trong phân chia te bão vã sự tông hợp protein có liên quan den sự suy giám sinh lý ờ người cao tuổi. Câc tác gia khác cùng cho thấy ty lệ tư vong ơ những người cao tuổi có nhiềm sẩc thê ngẩn hơn gần như gấp dỏi so với những người cỏ nhiễm sắc thê dài hơn. Tuy nhiên, trên một nghiên cứu cắt ngang cua Woo và cụng sự lại không tim thấy mỗi quan hộ giừa chi sổ HCDBTT FI (một chi sổ de danh giá HCĐBTT) và chiều dài nhiễm sắc the. Như vậy chiêu dài cua nhiễm sấc the có the là một dấu ẳn sinh học cua quá trinh lão hòa ờ mức độ tế bào.
tuy nhiên có thê không dại diện cho IỈCDBTT. Do vậy cằn có them nhiêu nghiên cứu khác dề khám phá cơ sư phân tư cua HCDBTT. cáp độ 2- Rồi loạn diều hòa hệ thong Trẽn một cẳp độ cao hơn. các nghiên củu dà chi ra quá trinh viêm, rồi loạn điều hòa nội tiết tố.
rối loạn mien dịch, kích hoạt con dường dông mâu và trao dổi chắt bẳt thường có mối liên quan mật thiết với HCDBTT. Rối loạn diều hỏa quá trinh viêm Quá trinh viêm dóng một vai trò quan trọng trong IICDBTT. Trong nghiên cửu cắt ngang thực hiện trên it nhất ba quằn thê khác nhau dà xác định mỗi quan hệ mật thiết giữa HCDBTT và sự tàng cao cùa cytokm interleukin-6. protein phan ứng c.
các tể bào bạch cầu. dặc biệt là bạch cầu dem nhân và bạch cầu da nhân trung tinh. 1W ut> w H7C Y M >>y 6 Interleukin 6 là mội cytokin gãy viêm có mức độ lưu hành gia tăng ờ người cao tuồi có HCDBTT. Sự gia tàng mức độ interleukin-6 theo tuồi có liên quan đền một số quá trinh sinh lý bệnh học.
bao gôm ca xơ vừa động mạch, loăng xương, teo cơ ớ người già (sarcopenia). suy giám chức năng, khuyết lật. cùng như tất cá các nguyên nhàn tư vong ớ người cao tuổi. Ngoài ra tâng mức độ intcricukin-6 cỏ liên quan đen giam khôi lượng cơ và sức mạnh ngay cà trên người cao tuồi có hoạt động chức nâng tồt.
Trong một nghiên cửu liền cứu dài 3. Ferrucci và các dồng nghiệp dà chứng minh rang mức độ interleukin* 6 tàng cao có kha nàng dự đoán nguy cơ cao phát trièn khuyết tật ve thè chất, suy giam sức mạnh cơ và hiệu suất hoạt động cua cơ trong cộng dồng người cao tuồi. Protein phán ứng c (CRP), dược phát hiện vào nám 1930 như một chất phan ứng ờ giai đoạn cấp tinh, một loại protein do gan san xuất ra và được phóng thích vào máu trong vòng một vài giờ sau khi mô bị tôn thương do bị nhiễm khuân hoặc nguyên nhân khác gãy ra viêm. Ngoài ra nông đón protein phán ứng c cao cỏ liên quan den bệnh lim mạch.
Hai nghiên cứu thuần tập lớn dản chứng minh mổi liên quan trực tiếp cua dấu ấn viêm này với HCDBTT. Trong nghiên cứu sức khoe tim mạch. Walston và các đồng nghiệp cùng chi ra mối liên quan đáng kế cua nồng dộ protein phan ứng c cao trong IICDBTT sau khi loại trừ bệnh tim mạch và bệnh dái tháo dường và diều chinh các dặc diêm nhân khấu học cơ ban. Dừ liệu từ các nghiên cửu dọc về lão khoa dà tiếp tục kháng định những phát hiện này.
Một sổ nghiên cứu thuần lập lớn ờ người lớn tuồi dà chửng minh tâng cao lượng bạch cầu. dù trong giới hạn binh thường, có liên quan đen bệnh lim mạch và mạch máu nào. tư vong do tim mạch vả ung thư. cùng như tất ca các nguyên nhân gây lư vong ờ người cao tuổi.
Nghiên cứu gần dây đà chứng minh mỗi quan hệ trục tiếp cua IỈCDBTT với sự gia tăng số lượng bạch cầu như tảng TMT utk bjr K)C V M hặr 7 cao cua số lượng bợch cầu irung tinh và bạch cầu đơn nhàn. Một sự tương tác hiệp dồng tiềm náng giừa bạch cầu và intcrleukin-6 với IICDBTT cùng dà dược de xuất. Mặc dù giá trị trung bình cua các dấu an viêm không cao như trong các bệnh viêm nhiễm, nhưng ơ mức độ thấp, mạn tinh sè gày hoạt hóa các cơ che viêm ờ người lớn tuổi cô hội chứng nãy. Rối loạn điều hòa hệ thống nội tiết Một trong những gia thiết cua HCDBTT là sự roi loạn các hormon đong hóa.
Nghiên cứu cua Cappola và dồng nghiệp dà cho thầy những dồi tượng có thiếu hụt nhiều hơn một hormon dồng hóa có kha nàng mắc HCDBTT hơn so với các dối tượng cùng độ tuôi không có sự thiêu hụt nãy. Quá trinh lão hóa cùng như IICDBTT có liên quan đen sự thay đôi cùa hormon sinh dục và hormon tăng trưởng (IGF-1). Đày là hai hormon quan trọng gây ra nhửng rói loạn diêu hòa chuyên hóa cua cơ vân. do dó dần đen sự suy giam nhanh khối lượng cơ bắp và sức mạnh cùa người cao tuồi.
Sự suy giam nhanh chóng cùa estrogen theo tuổi ờ phụ nữ sau màn kinh và giám dan cua tcstostcron ờ nam giới lớn tuồi dần den giam khối lượng cơ và sửc mạnh cơ bap. IGF-1 dóng vai trô quan trọng trong việc phát triển các tế bào cơ vân vâ cỏ the là một yếu tổ quan trọng trong việc duy tri khói lượng cơ bấp khi lào hóa. Ngoài ra còn có bang chửng cua sự tương tác giữa IGF-1 và interleukin-6, cho thây tinh trạng viêm có thè dây IGF-1 xuong thàp hoặc dưới mức nhạy cam sinh học cùa nó. Nghiên cứu cắt ngang cua Voznesensky và cộng sự dà chứng minh mỗi tương quan nghịch giừa nong dộ hormon tuyến thượng thận dehydroepiandrosteron sulfat (DHEA-S) vã IICDBTT.
Sự suy giam cùa nồng độ DIIEA-S và IGF-I theo tuôi hây ra sự thiếu hụt lớn trong sức mạnh, sức 1W ut> w H7C Y M >>y s chịu đựng, giám cân. giam tốc độ đi bộ và hoạt động the chất. Hơn nữa DHEA- s có tác dụng ngân chặn tình trạng viêm gây ra do yếu tố hạt nhãn kappa B (NFKB). nồng dộ cua DHEA-S giam có thê góp phan vào tinh trạng viêm mạn linh và cuối cùng gây ra HCDBĨT.
Rỗi loạn điều hòa quá trình đông máu Sự hoạt hóa quá mức cua hệ thống dỏng máu có liên quan đen lào hóa. suy giam chửc nâng và lử vong. thay dõi cua các dấu ấn dông máu theo tuổi xay ra sớm lum so với các dầu ấn sinh học lào hóa khác dẫn đen gia thuyết cho rằng dấu ấn sinh học cùa dỏng mâu (vi dụ D-dimer. yếu lố VIII vã fibrinogen) và huy íibrin (vi dụ chất hoại hóa sinh plasmin mỏ [t’PA]) là dấu hiệu quan trọng trong cơ chế sinh lý sự phát triển cua HCDBTT.
Pieper vã đồng nghiệp nghiên cửu trên 1.729 người tham gia từ 70 tuòi trờ lên chứng minh tuồi tác ngày càng táng có liên quan đến mửc D-dimer cao. Hanger và cộng sự tại Đức nghiên cửu trẽn cộng đồng người cao luôi khoe mạnh thấy mức độ fibrinogen lảng 25mg/dL mỗi thập ký và mức cao 320mg/dL được lìm thấy trong hơn 80% sổ người trong dụ tuồi từ 65 trờ lên. Ngoài ra các ẩu ấn đông mâu khác, chằng hạn như chất ức chế hoạt hóa sinh plasmin (PAI- I) và yểu tố VUI dà được chửng minh tảng cao theo luỏi. Rò ràng là quá trinh lâo hóa có liên quan với các dấu hiệu dông máu kích hoạt.
Trên thực le đáng chú ý là ty lệ huyết khối tĩnh mạch và tâc nghèn mạch phôi tàng dáng kè trong người cao tuồi. D-dimcr và các dấu ẩn khác cùa quả trinh hoạt hóa đỏng máu cỏ liên quan với sự hạn chế trong một loạt các lĩnh vực chức năng, bao gồm ca hoạt động độc lập với cuộc sổng hàng ngày, chức năng chi dưới và trên và nhận thức.