CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua việc tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực nghiệm khoa học trên mô hình toán đã đƣợc giảng viên hƣớng dẫn. Ứng dụng các tính toán trên cơ sở lý thuyết và mô phỏng lại trên PowerWorld Simulator để đƣa ra nhận xét cơ sở học thuật so với phần mềm đƣợc ứng dụng. Nguyễn Thoại Uy 2 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƢƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tính toán ngắn mạch dùng ma trận tổng trở thanh cái (nút) 2.
Khái niệm chung ngắn mạch Ngắn mạch là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tƣợng chạm chập giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thƣờng. Các dạng ngắn mạch trong hệ thống điện: - Ngắn mạch 3 pha. - Ngắn mạch 2 pha. - Ngắn mạch 2 pha chạm đất.
- Ngắn mạch 1 pha cham đất.1 Bảng ký hiệu ngắn mạch 2. Tính toán ngắn mạch dùng ma trận tổng trở thanh cái Bằng việc sử dụng các phần tử ma trận tổng trở thnah cái (nút), dòng sự cố cũng nhƣ giá trị điện áp nút khi sự cố sẽ đƣợc tính toán một cách dễ dàng và tiện lợi hơn. Nguyễn Thoại Uy 3 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.1 Sơ đồ mạng tiêu biểu Đƣờng dây truyền tải đƣợc thay bằng mô hình tƣơng đƣơng hình hay Z đơn giản, và các tổng trở đƣợc biểu diễn trong hệ đơn vị tƣơng đối theo một cơ bản chung. Một sự cố ba pha đối xứng xảy ra tại thanh cái k qua tổng trở trạm ZN, các điện áp nút (điện áp pha) trƣớc sự cố có thể nhận đƣợc bằng việc tính toán phân bố công suất trong mạng và đƣợc biểu diễn bằng vector cột: V1 (0) V2 (0) Vnut (0) (1.1) Vn (0) Ngƣời ta thƣờng bỏ qua dòng xác lập trƣớc sự cố do ngắn mạch quá lớn so với nó.
Hợp lý hơn là thay đổi tổng trở không đổi theo điện áp nút tải trƣớc sự cố: 2 Vi (0) ZiL (1.2) SL Trƣớc khi xảy ra ngắn mạch, điện áp tại nút sự cố k là Vk(0) khi ngắn mạch xảy ra, điện áp mạng tƣơng đƣơng với việc đặt tại điểm chạm biến áp Vk(0) và nối tắt các nguồn khác. Tổng quát lại, có thể mô phỏng ảnh hƣởng của ngắn mạch tại một nút bằng cách nối nút đó với đất qua một mạch nối tiếp gồm một nguồn áp cùng độ lớn và ngƣợc dấu với điện áp nút trƣớc sự cố và một tổng trở chạm còn các nguồn khác nối tắt. Và độ thay đổi điện thế trong mạng gây bởi sự cố với tổng trở chạm ZN tại nút k thì cũng hệt nhƣ chúng đƣợc tạo ra trong mạch khi thêm vào nguồn áp –Vk(0) nối tiếp tổng trở chạm và nối tắt tất cả nguồn áp khác. Nối tắt tất cả nguồn áp và thay tất cả phần tử trong mạch bởi tổng trở tƣơng ứng, ta đƣợc mạch Nguyễn Thoại Uy 4 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT tƣơng đƣơng Thevenin.
Độ lệch điện áp nút gây bởi sự cố trong mạch đƣợc biểu diễn bởi vector cột: V1 (0) Vnut (0) (1. 2 Mạch tƣơng đƣơng Thevenin 2. Ma trận tổng dẫn và ma trận tổng trở nút Áp dụng các công thức của ma trận tổng dẫn nút cũng nhƣ ma trận tổng trở nút để tính giá trị dòng xác lập khi ngắn mạch. Gọi Inút là vector dòng nút trƣớc lúc sự cố đƣợc tính theo các giá trị điện thế nút do chúng gây ra so với điện thế của một nút tham chiếu (nút gốc, nút chuẩn): I nut Ynut Vnut (1.
Phần tử trên đƣờng chéo ứng với mỗi nút là tổng của các tổng dẫn nối vào nút đó, nghĩa là: m Yii Yij (j≠i) (1.6) j 0 Nguyễn Thoại Uy 5 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các phần tử ngoài đƣờng chéo bằng về độ lớn nhƣng trái dấu với tổng dẫn nối giữa hai nút: Yij Yji yij (1.7) Với yij là tổng dẫn nối giữa hai nút i và j. Trong mạch tƣơng đƣơng Thevenin hình trên, dòng điện chạy vào mỗi nút đều bằng không, ngoại trừ nút sự cố. do chiều dòng điện ngắn mạch hƣớng ra khỏi nút sự cố, nên ta nhận đƣợc một dòng âm chạy về nút k (nút sự cố). Vậy, phƣơng trình tổng quát (1.5) khi áp dụng cho mạch Thevenin là: 0 Y11 Y1k Y1n V1 I k ( N ) Yk1 Ykk Ykn Vk (1.8) 0 Yn1 Ynk Ynn Vn Hay: [Inút(N)]=[Ynút].10) Ở đây: Znút Ynut1 , là ma trận tổng trở nút, thay phƣơng trình trên vào phƣơng trình (1.4) ta đƣợc: Vnut ( N ) Vnut (0) Znút X I nút N Phƣơng trình ma trận: V1 ( N ) V1 (0) Z Z1k Z1n 0 11 V ( N ) V (0) Z Z kk Z kn I k ( N ) (1.11) k k k1 Vn ( N ) Vn (0) Z n1 Z nk Z nn 0 Do chỉ có một phần tử khác không trong vector dòng, phƣơng trình thứ k trong (1.11) trở thành: Vk ( N ) Vk (0) Z kk I k N (1.12) Nguyễn Thoại Uy 6 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT Từ mạch tƣơng đƣơng Thevenin: Vk ( N ) Z N I k N (1.13) Vì chạm trực tiếp nên ZN=0 cho nên Vk ( N ) 0.
Thay Vk ( N ) từ (1.14) Z kk Z N Nhƣ vậy để tính dòng ngắn mạch tại nút sự cố k, ta chỉ cần Zkk của ma trận tổng trở nút, Zkk cũng là tổng trở tƣơng đƣơng Thevenin từ nút sự cố k. Tƣơng tự, phƣơng trình thứ I của (1.11) là: Vi ( N ) Vi (0) Zik I k N (1.14) vào ta đƣợc điện áp nút i khi sự cố: Zik Vi (0) Vi (0) Vk (0) (1.16) Z kk Z N Từ kết quả điện áp nút khi sự cố, ta có thể tính dòng sự cố trên tất cả các đƣờng dây. Đối với đƣờng dây nút i và j bởi tổng trở zij, dòng ngắn mạch chạy trên đó là (chiều dƣơng từ i tới j): Vi (0) V j ( N ) I ij N (1. Phƣơng pháp xây dựng ma trận tổng trở nút từ ma trận tổng dẫn nút Để tính dòng ngắn mạch nhƣ trên đã biết ta cần có ma trận tổng trở nút; mà ma trận tổng trở nút là ma trận nghích đảo của ma trận tổng dẫn nút.
Có đƣợc ma trận tổng trở nút thì có thể tính đƣợc dòng ngắn mạch khi xảy ra ngắn mạch tại các nút khác nhau và phân bố của chúng trên các đƣờng dây cũng nhƣ điện áp nút khi ngắn mạch. Việc xây dựng ma trận tổng dẫn nút đƣợc thực hiện khá đơn giản. Giảm số phần tử của ma trận tổng dẫn nút (phƣơng pháp Kron) Ta thấy ma trận tổng dẫn nút Ynút có mỗi quan hệ giữa dòng điện đi vào các nút của một mạng điện và điện áp nút trong mạng gây ra bởi các dòng điện đó. Mạng có n nút thì ma trận tổng dẫn nút sẽ là ma trận n x n.
Tuy nhiên, chỉ tại những nút có nối với nguồn hoặc tải hoặc có ngắn mạch thì dòng điện đi vào nút đó mới Nguyễn Thoại Uy 7 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT có giá trị (≠0), còn dòng điện đổ vào các nút khác đều bằng 0. Trong trƣờng hợp không cần thiết, những nút không có dòng bơm vào có thể đƣợc triệt tiêu trong ma trận tổng dẫn nút. Ta có thể hiểu quá trình này giống nhƣ quá trình thu gọn sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng nhƣng đƣợc thực hiện trên ma trận tổng dẫn nút. Kết quả là ma trận tổng dẫn nút sẽ bị giảm kích thƣớc so với kích thƣớc ban đầu (n x n).
Giả sử ta có hệ phƣơng trình biểu diễn quan hệ giữa các dòng điện đổ vào các nút của mạng điện với điện áp nút trong mạng nhƣ sau: I1 Y11 Y11 V1 [Inut ]= 0 Yk1 Yk 2 Ykn Vk (1.18) I Y n n1 Ynn Vn Theo phƣơng trình thứ k hệ trên, ta biểu diễn Vk theo các giá trị nút còn lại: V Y V Y .19) Ykk Thay Vk trong công thức trên vào tất cả phƣơng trình của hệ, trừ phƣơng trình thứ k, ta sẽ có n-1 phƣơng trình biểu diễn quan hệ giữa n-1 giá trị dòng điện và n-1 giá trị điện áp nút tại các nút 1,2,… k-1,k+1,…n. Viết lại hệ n-1 phƣơng trình này ở dạng ma trận, ta sẽ nhận đƣợc ma trận tổng dẫn nút đã thu gọn giảm đi một hàng, một cột). Dễ dàng tính đƣợc các phần tử của ma trận tổng dẫn nút theo các phần thử ma trận cũ nhƣ sau: Ytk Ykj Ytjmoi Ytj với i,j = 1,2,…n; i,j ≠ k (1. Các phƣơng pháp xây dựng trực tiếp ma trận tổng trở nút 2.
Xây dựng ma trận tổng trở nút trực tiếp Ma trận Znút trên tìm đƣợc dựa vào ma trận Ynút bằng cách nghịch đảo ma trận Ynút. Việc nghịch đảo ma trận cso thể thực hiện bằng tay theo công thức nghịch đảo ma trận hoặc trên chƣơng trình máy tính có sẵn. Tuy nghiên, đối với một hệ thống điện lớn có nhiều nút, ma trận tổng dẫn của nó sẽ có nhiều phần tử bằng không, và đôi khi việc nghịch đảo ma trận không thể thực hiện đƣợc. có một các khác để tìm Nguyễn Thoại Uy 8 CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ THUYẾT ma trận Znút là xây dựng nó từ ma trận tổng trở nút đơn giản của một nhánh bằng cách từng bƣớc một thêm vào mỗi phần tử mạng cho đến khi có đƣợc Znút của mạng đầy đủ.
Trong quá trình từng bƣớc xây dựng ma trận tổng trở, chúng ta thực hiện từ một ma trận tổng trở cũ tới ma trận tổng trở mới theo các luật sau: Bƣớc 1: Chọn nút tham chiếu (nút chuẩn, nút gốc) gọi là nút 0 và bắt đầu từ một nhánh nối giữa nút gốc với một nút của nhánh đó.