Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, ngành chế biến và xuất khẩu chả cá, surimi đạt mức tăng trưởng mạnh trong 5 tháng đầu năm 2021 với kim ngạch xuất khẩu đạt 160 triệu USD (tăng 37% so với cùng kỳ năm 2020) và hiện diện tại 39 thị trường quốc tế. Trong đó, 8 thị trường lớn nhất chiếm 88% tổng giá trị xuất khẩu gồm Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Malaysia, Belarus và Đài Loan. Đồng thời, nguồn nguyên liệu cá mối tại vùng biển Việt Nam là loại cá tạp có giá trị kinh tế thấp nhưng trữ lượng khai thác dồi dào, ước tính đạt khoảng 80.000 tấn riêng tại Vịnh Bắc Bộ và chiếm khoảng 7,8% sản lượng khai thác thăm dò. Cá mối có đặc tính cơ thịt màu trắng, mùi thơm nhẹ, tỷ lệ thịt phi lê cao (53,1%) và khả năng tạo gel protein rất tốt, là đối tượng nguyên liệu phù hợp để sản xuất surimi chất lượng cao phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán kỹ thuật chính:

  1. Nghiên cứu cơ sở thực hiện đề tài: phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ surimi tại Việt Nam và trên thế giới; khảo sát vùng nguyên liệu, nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật để lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy.
  2. Lựa chọn và thuyết minh quy trình công nghệ: phân tích, so sánh các phương án sơ đồ công nghệ, lựa chọn quy trình tối ưu và xác lập các thông số kỹ thuật cho từng công đoạn chế biến.
  3. Lập kế hoạch sản xuất và tính toán cân bằng vật chất: xây dựng lịch trình vận hành trong năm và tính toán cân bằng sản phẩm, nguyên liệu chính, phụ gia và bao bì qua 14 công đoạn sản xuất.
  4. Tính toán và lựa chọn thiết bị: xác định danh mục, số lượng, kích thước và năng suất thiết bị phù hợp với dây chuyền sản xuất.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình công nghệ chế biến surimi bán thành phẩm từ nguồn nguyên liệu cá mối (Saurida tumbil). Phạm vi thiết kế kỹ thuật bao gồm một nhà máy sản xuất surimi có năng suất 50 tấn nguyên liệu/ngày, đặt tại Khu công nghiệp Hải Yên, phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Kế hoạch vận hành và cân bằng kỹ thuật được tính toán dựa trên chu kỳ sản xuất điển hình của năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Đồ án được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về công nghệ chế biến surimi, cơ chế tạo gel của hệ protein sợi cơ (myofibrillar protein gồm actin, myosin, actomyosin), cũng như động học quá trình biến tính protein đông lạnh theo giáo trình "Khoa học – Công nghệ Surimi và các sản phẩm mô phỏng" (TS. Trần Thị Luyến, 2010). Đồ án áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam và quốc tế:

  • TCVN 8682:2011 về Surimi đông lạnh (quy định chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh).
  • TCVN 6465:2008 đối với phụ gia Sorbitol (E420i).
  • TCVN 7968:2008 đối với đường tinh luyện.
  • TCVN 12099:2017 đối với phụ gia Gelatin.
  • QCVN 4-14:2010/BYT đối với phụ gia muối Natri tripolyphosphate (STPP).
  • QCVN 4-18:2011/BYT đối với chế phẩm tinh bột.
  • Tiêu chuẩn an toàn kim loại của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và tiêu chuẩn US.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu chuyên ngành về hóa sinh thủy sản, công nghệ surimi và báo cáo thống kê thị trường thủy sản quốc tế.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá công nghệ: phân tích ưu nhược điểm giữa hai phương án sơ đồ dây chuyền để chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu.
  • Phương pháp tính toán cân bằng vật chất hóa học và thực phẩm: áp dụng công thức xác định khối lượng sau công đoạn $M_{ir} = M_{iv} \times (100 - T_i) / 100$ và tổn thất $H_i = M_{iv} - M_{ir}$ cho từng bước trong dây chuyền.
  • Phương pháp tính toán và chọn thiết bị chế biến theo năng suất dòng nguyên liệu theo từng giờ ($M_{1h} = 3,125\text{ tấn/giờ}$) và từng ca làm việc ($M_{ca} = 25\text{ tấn/ca}$).

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, VASEP, Bộ Tài chính Nhật Bản, Hải quan Trung Quốc, các tài liệu quy hoạch địa lý - khí tượng thủy văn thành phố Móng Cái và số liệu khảo sát thực nghiệm thành phần cá mối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở thực hiện đề tài

Chương I tập trung khảo sát tổng quan thị trường tiêu thụ surimi toàn cầu, tình hình xuất khẩu của Việt Nam và lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy. Về địa điểm, tác giả chọn Khu công nghiệp Hải Yên (diện tích 192,76 ha), phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh với các lợi thế hạ tầng:

  • Giao thông: Phía Bắc giáp Quốc lộ 18 cũ, phía Nam giáp Quốc lộ 18 mới (cao tốc Hạ Long - Móng Cái); cách cảng Vạn Gia 20 km, cảng Dân Tiến 18 km, cảng Cái Lân 180 km; cách Cửa khẩu Quốc tế Bắc Luân 6 km.
  • Vùng nguyên liệu: Thuộc ngư trường Quảng Ninh - Hải Phòng (trữ lượng hải sản ước tính 750.000 tấn/năm, tỷ lệ cá mối vạch đạt 7,8% sản lượng khai thác thăm dò).
  • Cung cấp năng lượng và cấp thoát nước: Trạm biến áp 110/22 KV (công suất 2 x 16 MVA); nước cấp từ hồ Tràng Vinh qua trạm xử lý công suất 6.500 $\text{m}^3\text{/ngày}$; hệ thống xử lý nước thải chung bằng phương pháp vi sinh.
  • Hướng gió chủ đạo là hướng Nam (chiếm ưu thế 6,5 tháng/năm), định hướng bố trí các công trình phát sinh nhiệt, khói và khu xử lý cục bộ cuối hướng gió.

Tác giả tiến hành so sánh hai phương án quy trình công nghệ sản xuất:

Tiêu chí so sánh Quy trình 1 (Rửa $\rightarrow$ Tinh chế $\rightarrow$ Ly tâm tách nước) Quy trình 2 (Rửa $\rightarrow$ Ly tâm tách nước $\rightarrow$ Tinh chế)
Tổn thất chất khô Ít Nhiều
Độ ẩm khối cá Đồng đều Không đồng đều
Thời gian vận hành Chậm hơn Nhanh hơn
Chất lượng sản phẩm Tốt hơn, cấu trúc gel ổn định Kém hơn, dễ bị bở hoặc nhão
Hiệu quả nguyên liệu Tiêu tốn ít nguyên liệu hơn Tiêu tốn nhiều nguyên liệu hơn

Quy trình 1 được lựa chọn do đảm bảo phân bố ẩm đồng nhất trong khối thịt cá trước khi ly tâm, hạn chế thất thoát protein dính bám vào thành thiết bị tinh chế, giúp cấu trúc gel surimi đạt độ bền và đàn hồi tối ưu.

Chương II: Chọn và thuyết minh dây truyền công nghệ

Chương II hệ thống hóa các chỉ tiêu chất lượng của surimi theo TCVN 8682:2011, đặc tính sinh học của cá mối thường (Saurida tumbil) và thuyết minh chi tiết 14 công đoạn chế biến.

Thành phần khối lượng cá mối Tỷ lệ (%) Thành phần hóa học cá mối Tỷ lệ (%)
Thịt phi lê 53,1 Nước 76,89
Đầu cá 19,1 Protide 19,53
Xương 10,7 Lipid 1,03
Vây, vảy 5,76 Tro 1,34
Nội tạng 9,70

Chỉ tiêu thành phẩm surimi hạng đặc biệt quy định: độ ẩm $\le 76%$, pH từ 6,5 đến 7,2, độ dẻo đạt loại AA, độ bền đông kết $\ge 350\text{ g}\cdot\text{cm}$; vi sinh vật hiếu khí $\le 100.000\text{ CFU/g}$, Coliforms $\le 100\text{ CFU/g}$, không cho phép sự hiện diện của E. coli, Salmonella và Vibrio cholerae.

Tác giả xác định công thức phối trộn phụ gia trên khối lượng thịt cá sau ly tâm:

  • Tinh bột: 4% (tăng độ bền đông kết cực đại lên 750 $\text{g/cm}^2$; nếu vượt quá 4% độ bền giảm còn 700 $\text{g/cm}^2$).
  • Gelatin: 0,3% (tăng độ bền đông kết lên 700 $\text{g/cm}^2$; vượt quá 0,3% gel bị giòn và sẫm màu).
  • Sorbitol: 6% (chất chống biến tính protein khi bảo quản đông lạnh).
  • Natri tripolyphosphate (STPP): 0,3% (tăng khả năng giữ nước, giãn nở protein sợi cơ).
  • Đường: 0,06% và Muối NaCl: 0,02%.

Quy trình công nghệ gồm 14 bước liên hoàn:

  1. Tiếp nhận nguyên liệu: Nhiệt độ cá $\le 4^\circ\text{C}$, chế biến trong 20 - 100 giờ sau đánh bắt.
  2. Phân loại và xử lý sơ bộ: Duy trì nhiệt độ $0 - 5^\circ\text{C}$, cắt đầu, mổ nội tạng, cạo sạch màng đen, loại bỏ xương và vảy.
  3. Xay nghiền: Trống nghiền có đường kính lỗ 3 - 4 mm, nhiệt độ thịt cá $\le 10^\circ\text{C}$.
  4. Rửa: Rửa 2 lần theo tỷ lệ nước : thịt cá là 3:1 (hoặc 4:1) ở nhiệt độ $\le 5^\circ\text{C}$. Lần 1 dùng dung dịch NaCl 0,5% trong 10 phút để tách protein chất cơ tương (sarcroplasmic protein), chất béo, máu; lần 2 dùng nước sạch trong 5 phút. Để ráo 2 - 3 phút qua 4 lớp vải màn.
  5. Tinh chế: Vận hành ở nhiệt độ $\le 10^\circ\text{C}$ để loại bỏ tơ cơ sẫm (giàu myoglobin và histidin), vảy vụn và xương nhỏ.
  6. Ly tâm tách nước: Giảm độ ẩm từ 90 - 92% xuống còn 80 - 82%.
  7. Phối trộn: Trộn đều phụ gia ở nhiệt độ $< 10^\circ\text{C}$ (có lớp vỏ áo làm lạnh/đá vảy).
  8. Ép định hình: Thời gian 20 phút, áp lực $0,2\text{ kg/cm}^2$, tạo khối block kích thước 343 x 250 x 90 mm.
  9. Tách khuôn.
  10. Dò kim loại: Máy dò cảm ứng từ loại bỏ tạp chất kim loại $> 2\text{ mm}$.
  11. Bao gói PE: Đóng gói hút chân không bao bì PE dày 3 - 7 mm, khối lượng 10 kg/bao.
  12. Cấp đông: Phương pháp B-IQF (Block Individual Quick Freezing) phun nitơ lỏng trong 21 phút, nhiệt độ tâm đạt $-18 \pm 2^\circ\text{C}$.
  13. Đóng thùng: 2 bao PE/thùng carton (khối lượng 20 kg/thùng).
  14. Bảo quản: Kho lạnh duy trì nhiệt độ $-18^\circ\text{C}$ đến $-20^\circ\text{C}$.

Chương III: Lập kế hoạch sản xuất và tính cân bằng sản phẩm

Nhà máy vận hành 304 ngày/năm (608 ca làm việc, 2 ca/ngày, 8 giờ/ca). Năng suất thiết kế 50 tấn cá/ngày tương đương $M_{ca} = 25\text{ tấn/ca}$ và dòng nhập liệu $M_{1v} = 3,125\text{ tấn/giờ}$.

STT Công đoạn sản xuất Tỷ lệ hao hụt (%) Khối lượng vào (tấn/giờ) Khối lượng ra (tấn/giờ) Lượng hao hụt (tấn/giờ)
1 Tiếp nhận nguyên liệu 1,0 3,125 3,09 0,03
2 Phân loại, xử lý sơ bộ 42,9 3,09 1,77 1,32
3 Nghiền ép 2,0 1,77 1,73 0,04
4 Rửa lần 1 3,0 1,73 1,68 0,05
5 Rửa lần 2 1,0 1,68 1,66 0,02
6 Tinh chế 6,0 1,66 1,56 0,10
7 Ly tâm tách nước 10,0 1,56 1,41 0,15
8 Phối trộn (Thịt cá) 1,0 1,41 1,40 0,01
- Bổ sung phụ gia - - 0,15 -
9 Ép định hình (Tổng khối) 1,0 1,55 1,54 0,01
10 Tách khuôn 1,0 1,54 1,53 0,01
11 Dò kim loại 1,0 1,53 1,52 0,01
12 Bao gói PE 1,0 1,52 1,51 0,01
13 Cấp đông 1,0 1,51 1,50 0,01
14 Đóng thùng 1,0 1,50 1,49 0,01

Lượng phụ gia sử dụng trong 1 giờ phối trộn là 0,15 tấn, gồm: Sorbitol 0,084 tấn (6%); Tinh bột 0,056 tấn (4%); Polyphosphate 0,004 tấn (0,3%); Gelatin 0,004 tấn (0,3%); Đường 0,0008 tấn (0,06%); Muối 0,0003 tấn (0,02%). Tỷ lệ hao hụt của từng loại phụ gia là 1%.

Sau 14 công đoạn, sản lượng surimi bán thành phẩm đóng thùng đạt 1,49 tấn/giờ (trong đó nguyên liệu cá chiếm 1,34 tấn/giờ), tương đương 23,84 tấn thành phẩm/ngày và khoảng 7.247 tấn thành phẩm/năm.

Chương IV: Tính và lựa chọn thiết bị

Chương IV xác định danh mục thiết bị chính cho dây chuyền sản xuất:

  • Thiết bị phân loại nguyên liệu: Máy phân loại Modori 309DC.
  • Băng tải xử lý sơ bộ: Băng tải chuyên dụng mổ nội tạng và fillet cá.
  • Thiết bị nghiền ép: Máy nghiền SY-400 (lỗ lưới 3 - 4 mm).
  • Thiết bị công đoạn rửa: Bồn rửa cánh khuấy có kiểm soát nhiệt độ.
  • Thiết bị tinh chế trục vít - lưới lọc.
  • Thiết bị ly tâm tách nước liên tục.
  • Thiết bị phối trộn có lớp vỏ áo làm lạnh.
  • Thiết bị ép định hình khối chữ nhật.
  • Thiết bị lạnh đông: Hệ thống B-IQF (Block Individual Quick Freezing) sử dụng nitơ lỏng.
  • Thiết bị bao gói chân không và máy đóng đai thùng carton.
  • Thiết bị dò kim loại cảm ứng từ.
  • Hệ thống kho bảo quản nguyên liệu tươi và kho lạnh bảo quản thành phẩm (nhiệt độ $-18^\circ\text{C}$ đến $-20^\circ\text{C}$).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả cụ thể:

  1. Xác lập hoàn chỉnh bộ thông số kỹ thuật cho dây chuyền sản xuất surimi cá mối công suất 50 tấn nguyên liệu/ngày, làm rõ cơ chế công nghệ của 14 công đoạn từ tiếp nhận đến bảo quản đông lạnh.
  2. Xác định công thức phụ gia tối ưu dựa trên tương quan thực nghiệm: tinh bột 4% kết hợp gelatin 0,3% cho độ bền gel đạt đỉnh 750 $\text{g/cm}^2$, kết hợp $6%$ sorbitol và $0,3%$ STPP để duy trì độ đàn hồi và chống thoái hóa protein do tinh thể đá.
  3. Hoàn thành hệ thống bảng tính cân bằng vật chất chi tiết cho từng giờ, từng ca và cả năm; lượng thành phẩm thu hồi đạt 1,49 tấn/giờ (hiệu suất thu hồi đạt 47,68% tính trên tổng khối lượng xuất xưởng có phụ gia).
  4. Thiết lập cấu hình thiết bị đồng bộ, lựa chọn thiết bị đông lạnh hiện đại B-IQF giúp rút ngắn thời gian cấp đông khối block 10 kg xuống 21 phút, giảm thiểu hiện tượng phá vỡ cấu trúc gel do tinh thể đá lớn.

Đóng góp chính của đồ án là đưa ra phương án kỹ thuật khả thi nhằm nâng cao giá trị thương phẩm cho loài cá mối - nguồn cá tạp sản lượng cao nhưng giá trị kinh tế thấp tại vùng biển Vịnh Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phạm vi nghiên cứu mới dừng lại ở mức độ tính toán thiết kế công nghệ và cân bằng vật chất lý thuyết, chưa bao gồm mô hình phân tích tài chính đầu tư (tổng vốn, chi phí vận hành, điểm hòa vốn, thời gian thu hồi vốn).
  • Chưa thiết kế chi tiết bản vẽ mặt bằng nhà xưởng (tổng mặt bằng, phân xưởng sản xuất chính, hệ thống phụ trợ) và hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi xả ra trạm xử lý nước thải chung của khu công nghiệp.

Hướng mở rộng do tác giả đề xuất:

  • Nghiên cứu chiến lược tiếp thị, mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm surimi bán thành phẩm và các dòng sản phẩm mô phỏng (thanh cua, giả tôm, chả cá viên) vào hệ thống cửa hàng tiện lợi, chuỗi bách hóa trên toàn quốc.
  • Chuẩn hóa chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo cho:

  • Giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Chế biến Thủy sản khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế nhà máy thực phẩm hoặc đồ án tốt nghiệp chuyên ngành chế biến thủy sản.
  • Kỹ sư công nghệ và cán bộ nghiên cứu phát triển (R&D) tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần dữ liệu về định mức hao hụt, công thức phối trộn phụ gia (sorbitol, tinh bột, gelatin, STPP) và thông số rửa - ly tâm - cấp đông surimi cá mối.
  • Doanh nghiệp lập báo cáo tiền khả thi cho dự án xây dựng nhà máy chế biến surimi tại khu vực duyên hải miền Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao đề tài lựa chọn cá mối (Saurida tumbil) làm nguyên liệu chính cho nhà máy?
Cá mối là loài cá tạp chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng đánh bắt ở Vịnh Bắc Bộ (khoảng 7,8% sản lượng thăm dò, trữ lượng ước tính 80.000 tấn), có quanh năm và giá thành thấp. Về mặt công nghệ, thịt cá mối có màu trắng, hàm lượng lipid thấp (1,03%), tỷ lệ cơ thịt phi lê cao (53,1%) và protein có khả năng tạo gel dai tốt.

2. Vì sao quy trình công nghệ 1 (tinh chế trước khi ly tâm) được lựa chọn thay vì quy trình 2?
Nếu ly tâm tách nước trước rồi mới tinh chế (Quy trình 2), khối thịt cá đã bị ép chặt sẽ khó phân tách tơ cơ sẫm và xương sót, làm thịt cá dính bám nhiều vào thiết bị gây hao hụt chất khô. Hơn nữa, việc đảo trộn sau khi đã rút nước sẽ làm độ ẩm của khối cá không đồng đều, dẫn đến cấu trúc gel thành phẩm chỗ bị tơi xốp, chỗ bị nhão. Quy trình 1 khắc phục được toàn bộ các nhược điểm này.

3. Tỷ lệ bổ sung tinh bột và gelatin ảnh hưởng như thế nào đến độ bền đông kết của gel surimi?
Mẫu surimi không phối trộn có độ bền đông kết là 400 $\text{g/cm}^2$. Khi bổ sung tinh bột đến mức 4%, độ bền đông kết đạt cực đại 750 $\text{g/cm}^2$ (vượt quá 4% độ bền giảm xuống 700 $\text{g/cm}^2$). Khi bổ sung gelatin từ 0,2% đến 0,3%, độ bền gel tăng lên 700 $\text{g/cm}^2$ (vượt quá 0,3% độ bền giảm và sản phẩm bị giòn, biến màu khi gia nhiệt).

4. Khối lượng thành phẩm thu được từ 50 tấn nguyên liệu cá mỗi ngày là bao nhiêu?
Với 50 tấn nguyên liệu/ngày (tương ứng 3,125 tấn/giờ), sau quá trình sơ chế loại bỏ đầu, nội tạng (hao hụt 42,9%), nghiền, rửa, tinh chế, ly tâm tách nước và bổ sung 0,15 tấn phụ gia/giờ, lượng surimi bán thành phẩm đóng thùng đạt 1,49 tấn/giờ, tương đương 23,84 tấn thành phẩm/ngày.

5. Các thông số nhiệt độ nghiêm ngặt cần kiểm soát trong dây chuyền sản xuất là gì?
Nhiệt độ tiếp nhận cá $\le 4^\circ\text{C}$; phân loại sơ bộ, nghiền ép và tinh chế duy trì $\le 10^\circ\text{C}$; nước rửa $\le 5^\circ\text{C}$; phối trộn $< 10^\circ\text{C}$; nhiệt độ tâm sản phẩm sau cấp đông B-IQF đạt $-18 \pm 2^\circ\text{C}$ và bảo quản tại kho đông $-18^\circ\text{C}$ đến $-20^\circ\text{C}$ nhằm ngăn ngừa sự biến tính bất lợi của actomyosin.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Quàng Văn Đạt đã giải quyết đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong việc tính toán và thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất surimi từ cá mối năng suất 50 tấn nguyên liệu/ngày tại Khu công nghiệp Hải Yên, Móng Cái, Quảng Ninh. Tác giả đã xác lập được quy trình tối ưu, xác định chính xác tỷ lệ phối trộn phụ gia nhằm nâng cao độ bền gel, đồng thời hoàn thành hệ thống tính toán cân bằng vật chất và lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao đối với việc khai thác, nâng cao giá trị kinh tế cho nguồn lợi cá tạp tại vùng biển phía Bắc Việt Nam.