Tổng quan luận án
Luận án Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: CK 62 72 07 50) của tác giả Nguyễn Đại Phong, được thực hiện tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của Đàm Khải Hoàn vào năm 2011, mang tiêu đề: "Thực trạng nguồn nhân lực Bác sĩ ngành y tế tỉnh Đắk Lắk và một số giải pháp đến năm 2020".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, nguồn nhân lực bác sĩ giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Thực tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam cho thấy tình trạng thiếu hụt nguồn lực bác sĩ đang diễn ra nghiêm trọng, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội.
Tại tỉnh Đắk Lắk, ngành y tế đã có nhiều cố gắng trong việc bảo vệ sức khỏe đồng bào các dân tộc, kiểm soát dịch bệnh và nâng cao năng lực chuyên môn. Địa phương đang triển khai xây dựng Bệnh viện khu vực Tây Nguyên quy mô 800 giường với định hướng trở thành bệnh viện hạng I ứng dụng kỹ thuật cao, phục vụ nhân dân trong tỉnh và tiếp nhận bệnh nhân từ các tỉnh lân cận (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng) cũng như một số tỉnh bạn thuộc Vương quốc Campuchia.
Tuy nhiên, ngành y tế Đắk Lắk phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực bác sĩ cả về số lượng lẫn chất lượng tại hầu hết các tuyến (từ tỉnh đến cơ sở) và các khối (điều trị, dự phòng, quản lý hành chính). Trình độ quản lý, lý luận chính trị và ngoại ngữ của đội ngũ bác sĩ quản lý nhìn chung còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, nhiều năm qua các bệnh viện trong tỉnh không tuyển đủ chỉ tiêu, đồng thời xuất hiện tình trạng một số bác sĩ có trình độ xin nghỉ việc để chuyển sang khối y tế tư nhân hoặc di chuyển về các đô thị lớn. Để giải quyết bài toán nan giải này, việc nghiên cứu thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng là cơ sở khoa học để tham mưu chính sách và xây dựng giải pháp đến năm 2020.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Mô tả thực trạng nguồn nhân lực bác sĩ ngành y tế Đắk Lắk năm 2011.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực bác sĩ ngành y tế Đắk Lắk.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện nguồn nhân lực bác sĩ của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Toàn bộ 1.008 bác sĩ đang làm việc trong các cơ quan y tế thuộc Sở Y tế Đắk Lắk quản lý (bao gồm 945 bác sĩ tại các cơ sở y tế công lập, 62 bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tư nhân Thiện Hạnh và 1 bác sĩ diện hợp đồng).
- Cán bộ lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo các bệnh viện, trung tâm y tế trực thuộc.
- Cán bộ làm công tác tổ chức tại Sở Y tế.
- Hệ thống sổ sách, báo cáo thống kê nhân lực y tế lưu trữ tại Phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế Đắk Lắk.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các bác sĩ công tác tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Trường Đại học Tây Nguyên và những người từ chối tham gia khảo sát.
- Phạm vi không gian: Ngành y tế tỉnh Đắk Lắk (bao gồm các tuyến tỉnh, huyện, xã và cơ sở tư nhân).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và tính toán đến mốc thời điểm ngày 30/06/2011; các giải pháp định hướng giai đoạn 2011–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Bối cảnh nhân lực y tế thế giới và khu vực
Theo các số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn cầu có khoảng 59,8 triệu nhân viên y tế, trong đó 39,5 triệu người trực tiếp cung cấp dịch vụ y tế và 19,8 triệu người thuộc nhóm quản lý và hỗ trợ. Khu vực Đông Nam Á chiếm 25% dân số thế giới và gánh chịu gần 30% gánh nặng bệnh tật toàn cầu nhưng chỉ sở hữu 10% tổng nhân lực y tế do mật độ dân số quá cao. Tuyên bố Dhaka năm 2006 tại Kỳ họp lần thứ 59 của Ủy ban Khu vực WHO đã nhấn mạnh cam kết phát triển nhân lực y tế chiến lược trung và dài hạn.
Luận án điểm lại kinh nghiệm quản trị và phân bổ nhân lực y tế tại một số quốc gia:
- Trung Quốc: Khoảng 10% bác sĩ hành nghề tư nhân; đối mặt với thực trạng sinh viên y tốt nghiệp không muốn về nông thôn mà ở lại đô thị lớn. Giải pháp áp dụng gồm mở rộng cơ sở y tế thu phí và điều chỉnh chương trình bác sĩ nội trú, kết hợp mô hình y tế Đông y, Trung y và Tây y với nhân sự trung bình 18,6 người/trung tâm.
- Cu-ba: Ưu tiên hệ thống bác sĩ gia đình (1 bác sĩ và điều dưỡng quản lý ~700 dân), đạt tỷ lệ 1 bác sĩ/170 dân (cao hơn mức 1/180 của Mỹ). Đào tạo miễn phí tại Trường Y khoa Châu Mỹ Latinh, quy định bác sĩ tốt nghiệp thực hiện nghĩa vụ 3 năm tại nông thôn trước khi học chuyên khoa sâu, cung cấp dịch vụ miễn phí cho 98% dân số và hỗ trợ nhân lực cho 68 quốc gia.
- Hoa Kỳ: Cải cách y tế bổ sung bảo hiểm cho khoảng 32 triệu người làm gia tăng nhu cầu bác sĩ. Tỷ lệ nhân lực ngoại quốc chiếm tỷ trọng lớn (25% bác sĩ đến từ Ấn Độ, Pakistan; 28% nội trú từ nước ngoài). Dự báo đến năm 2025 thiếu 124.000 bác sĩ.
- Úc: Tình trạng mất cân đối giữa đô thị và vùng nông thôn xa xôi được xử lý bằng cơ chế tiếp nhận bác sĩ nước ngoài đi kèm cam kết làm việc có điều kiện tại vùng sâu vùng xa.
- Thái Lan: Cơ cấu thị trường y tế tự do chiếm ưu thế ở khám ngoại trú. Sự mất cân đối thể hiện rõ khi thủ đô Bangkok chiếm 9,2% dân số nhưng tập trung tới 75% số lượng bác sĩ toàn quốc.
| Quốc gia |
Dân số (triệu người) |
Tỷ lệ Bác sĩ / 1.000 dân |
| New Zealand |
3,8 |
21,9 |
| Nhật Bản |
126,5 |
20,2 |
| Hàn Quốc |
46,5 |
18,0 |
| Trung Quốc |
1.273,6 |
16,4 |
| Singapore |
3,5 |
14,0 |
| Thái Lan |
60,8 |
13,1 |
| Philippines |
74,5 |
11,5 |
| Malaysia |
21,8 |
6,8 |
| Việt Nam |
87,4 |
6,5 |
| Lào |
5,3 |
6,1 |
(Nguồn tổng hợp: Chỉ số phát triển thế giới - World Development Indicators)
Bối cảnh nhân lực y tế tại Việt Nam
Đến năm 2011, hệ thống y tế Việt Nam có quy mô xấp xỉ 30 vạn cán bộ. Tỷ lệ bình quân cả nước đạt khoảng 6,5 bác sĩ/10.000 dân nhưng phân bố mất cân đối nghiêm trọng: vùng Đồng bằng sông Cửu Long chỉ đạt 2,11 bác sĩ/10.000 dân (cuối 2009 toàn vùng có 8.470 bác sĩ, đạt 4,7 bác sĩ/10.000 dân; Hậu Giang đạt 3,6; Sóc Trăng đạt 3,5; Trà Vinh đạt 3,7; TP Cần Thơ đạt 6,4). Vùng núi phía Bắc như Lai Châu chỉ đạt 3,5 bác sĩ/10.000 dân với 98 xã chưa có bác sĩ. Các tỉnh đồng bằng và miền Trung như Hà Nam cần bổ sung 250 bác sĩ; Bình Định năm 2010 cần 220 bác sĩ nhưng chỉ tuyển dưới 10 người và có 10 người chuyển công tác/nghỉ việc; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương thiếu 70–80 bác sĩ.
Cơ cấu trình độ cán bộ y tế toàn quốc: trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 2/3 tổng số; đại học chiếm 1/4; thạc sĩ chiếm khoảng 2% và tiến sĩ chỉ chiếm 0,51%. Cán bộ y tế tập trung 50% ở khu vực đô thị (14% tuyến trung ương, 36% tuyến tỉnh) trong khi dân số đô thị chỉ chiếm 27,7%.
Khung pháp lý và các nghiên cứu trong nước
Luận án điểm lại các văn bản chỉ đạo và quy định nhà nước:
- Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị xác định "Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được đào tạo và sử dụng một cách đặc biệt".
- Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994, Quyết định số 131/TTg ngày 04/02/1995 và Quyết định số 136/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, chế độ tài chính và biên chế y tế cơ sở.
- Thông tư liên bộ số 08/TT-LB ngày 20/04/2005 (Tài chính - Y tế - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ) hướng dẫn định mức 3–6 cán bộ y tế/xã (được tác giả chỉ ra là còn bất cập đối với các xã có quy mô trên 12.000 dân).
Các công trình nghiên cứu tiền đề được tác giả trích dẫn:
- Phạm Thành Nghị (2005): Đề tài nhánh thuộc chương trình cấp Nhà nước KX-05-11 ("Nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực y tế trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước"), phân tích bất cập trong quản lý và chính sách nhân lực ở các cấp, các khối công lập và ngoài công lập.
- Trương Việt Dũng và cộng sự (2008): Đề tài "Đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội", chỉ ra tỷ lệ cán bộ y tế/10.000 dân tăng từ 26,5 (năm 1990) lên 32, đồng thời xác định ngành y tế cần tăng trưởng nhân lực 10%/năm (bù đắp 5% nghỉ hưu và tạo 5% tăng trưởng).
- Nguyễn Ngọc Liên (2004): Đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển nhân lực sau đại học ngành y tế Bình Dương giai đoạn 2001–2010.
- Cái Phúc Thắng (2005): Khảo sát đội ngũ cán bộ y dược Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, ghi nhận bác sĩ tập trung 61,8% ở tuyến chuyên khoa thành phố, quận chiếm 24,29%, huyện 7,1%, phường 5,4%, xã 1,4%; tỷ lệ sau đại học gồm 30,91% CKI, 3,68% CKII, 7,54% ThS và 1,21% TS.
- Võ Văn Hùng (2009): Luận án Chuyên khoa cấp II về chất lượng cán bộ quản lý ngành y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, chỉ ra số lượng cán bộ quản lý thiếu hụt tới 45%.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc tại các trung tâm kinh tế lớn, vùng đồng bằng. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, chi tiết về thực trạng số lượng, cơ cấu chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ bác sĩ tại tỉnh Đắk Lắk – một địa bàn Tây Nguyên có đường biên giới 70 km, diện tích 13.125,37 km², 44 dân tộc sinh sống (người Kinh chiếm 70,67%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 29,43% mà chủ yếu là người Ê đê 18,4%), cơ sở hạ tầng giao thông cách trở và đang trong quá trình chuyển đổi nâng cấp hệ thống khám chữa bệnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu sử dụng hệ thống tiêu chuẩn chức danh, định mức biên chế y tế công lập theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế, các tiêu chí đánh giá chuẩn năng lực cán bộ lãnh đạo, quản lý (theo chương trình đào tạo và quy định chuẩn hóa chất lượng cán bộ quản lý ngành y tế) cùng hệ thống chỉ số thống kê nhân lực y tế cộng đồng.
Thiết kế nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang, phối hợp nghiên cứu định lượng và định tính:
- Giai đoạn 1 (Nghiên cứu định lượng): Thu thập dữ liệu toàn bộ quần thể bác sĩ nhằm mô tả quy mô số lượng, tỷ lệ phân bố theo tuyến, khối công tác, trình độ sau đại học và đối chiếu với các chỉ số định mức/chuẩn quy định.
- Giai đoạn 2 (Nghiên cứu định tính): Khảo sát, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và cán bộ tổ chức nhằm phân tích rào cản, thách thức trong công tác đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ và luân chuyển cán bộ.
Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu
- Cỡ mẫu định lượng: Chọn toàn bộ bác sĩ đang công tác trong ngành y tế tỉnh Đắk Lắk tính đến ngày 30/06/2011 với tổng số 1.008 bác sĩ (945 bác sĩ công lập, 62 bác sĩ Bệnh viện Thiện Hạnh, 1 bác sĩ hợp đồng).
- Kỹ thuật thu thập: Trích xuất thông tin hành chính, chuyên môn từ hồ sơ nhân sự, sổ sách báo cáo lưu trữ tại Phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế Đắk Lắk kết hợp biểu mẫu khảo sát trực tiếp.
Hệ thống chỉ số nghiên cứu chính
- Chỉ số số lượng và tỷ lệ phân bố:
- Tổng số bác sĩ toàn tỉnh; Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân; Số dân bình quân do 1 bác sĩ phục vụ.
- Số lượng bác sĩ phân bổ theo tuyến tỉnh (khối khám chữa bệnh, khối y tế dự phòng, khối sự nghiệp y tế và Văn phòng Sở).
- Số lượng bác sĩ phân bổ theo tuyến huyện (Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm, Phòng Y tế, Bệnh viện đa khoa huyện).
- Số lượng bác sĩ công tác tại tuyến xã, phường, thị trấn.
- Chỉ số trình độ chuyên môn và cơ cấu đào tạo:
- Trình độ chuyên môn (Bác sĩ đa khoa, Chuyên khoa I, Chuyên khoa II, Thạc sĩ, Tiến sĩ) theo từng khối công tác và từng tuyến kỹ thuật.
- Tỷ lệ bác sĩ đạt và không đạt chuẩn trình độ theo quy định của Bộ Y tế đối với từng vị trí công tác.
- Chỉ số năng lực đội ngũ lãnh đạo, quản lý:
- Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và ngoại ngữ của Ban Giám đốc Sở, Trưởng/Phó phòng ban thuộc Sở Y tế.
- Trình độ của Ban Giám đốc, Trưởng/Phó khoa phòng tại các bệnh viện tỉnh, trung tâm tuyến tỉnh, trung tâm y tế và bệnh viện tuyến huyện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung phân tích lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng nguồn nhân lực bác sĩ trên phạm vi quốc tế, quốc gia và địa phương:
- Phân tích kinh nghiệm giải quyết khủng hoảng nhân lực y tế tại các nước châu Á, châu Mỹ; nhấn mạnh bài học từ mô hình y học gia đình của Cu-ba và chính sách thu hút bác sĩ đến vùng sâu vùng xa của Úc.
- Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Chính phủ liên quan đến nhân lực ngành y tế.
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và cơ cấu hành chính tỉnh Đắk Lắk: toàn tỉnh có 1 thành phố (Buôn Ma Thuột), 1 thị xã (Buôn Hồ), 14 huyện/thị trấn và 181 xã/phường/thị trấn với 44 dân tộc sinh sống.
- Hệ thống hóa mạng lưới cơ sở y tế tại Đắk Lắk đến năm 2011:
- Khu vực công lập: Gồm 5.509 cán bộ công chức (trong đó có 1.008 bác sĩ). Mạng lưới cơ sở gồm: 01 Bệnh viện đa khoa tỉnh, 03 Bệnh viện chuyên khoa, 01 Bệnh viện đa khoa khu vực, 11 Trung tâm y tế tuyến tỉnh, 02 Chi cục, 14 Bệnh viện huyện/thị xã/thành phố, 15 Trung tâm y tế huyện/thị xã/thành phố, 15 Trung tâm Dân số - KHHGĐ, 15 Phòng Y tế và 184 Trạm y tế tuyến xã/phường/thị trấn.
- Khu vực ngoài công lập: 01 Bệnh viện đa khoa tư nhân (Bệnh viện Thiện Hạnh) với 62 bác sĩ; 517 cơ sở hành nghề y tư nhân (18 phòng khám đa khoa, 197 phòng khám nội, 5 phòng khám ngoại - thẩm mỹ, 55 phòng khám sản phụ khoa - KHHGĐ, 230 phòng khám chuyên khoa khác, 12 cơ sở cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh); 145 cơ sở y học cổ truyền (112 cơ sở chẩn trị, 12 cơ sở gia truyền, 21 cơ sở dịch vụ massage); 736 cơ sở kinh doanh dược (51 nhà thuốc, 315 quầy thuốc, 320 đại lý). Toàn bộ phòng khám tư nhân hoạt động dựa trên lực lượng bác sĩ công lập làm việc ngoài giờ hoặc bác sĩ đã nghỉ hưu.
- Nhận diện các khó khăn mang tính địa phương: Khoa Y Trường Đại học Tây Nguyên đào tạo quy mô 150 bác sĩ/năm nhưng tỉnh chỉ tuyển dụng được một số lượng nhỏ do sinh viên sau tốt nghiệp có xu hướng chuyển về vùng đồng bằng; tình trạng thiếu giảng viên cơ hữu buộc trường phải mời giảng viên từ Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học:
- Xác định quy mô mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 1.008 bác sĩ đang làm việc tại Đắk Lắk tính đến ngày 30/06/2011.
- Mô tả phương pháp thu thập số liệu cắt ngang kết hợp khảo sát định tính đối với đội ngũ cán bộ quản lý từ cấp tỉnh đến cơ sở.
- Thiết lập hệ thống biến số, nhóm chỉ số cụ thể về số lượng, cơ cấu tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và ngoại ngữ.
- Xác định các tiêu chí đánh giá mức độ đạt chuẩn biên chế và chuẩn năng lực cán bộ y tế theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Về số lượng và phân bố: Tính đến ngày 30/06/2011, toàn ngành y tế Đắk Lắk có 1.008 bác sĩ phục vụ dân số trên 1,73 triệu người. Tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học đạt 29,8%. Nguồn nhân lực phân bố không đồng đều giữa các tuyến; tình trạng thiếu hụt bác sĩ thể hiện rõ rệt tại y tế cơ sở (tuyến huyện, xã) và các lĩnh vực chuyên khoa đặc thù (y tế dự phòng, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y).
- Về mạng lưới y tế tư nhân: Sự phát triển nhanh của khu vực tư nhân (01 bệnh viện 62 bác sĩ và 517 phòng khám tư) tạo áp lực cạnh tranh trực tiếp đối với y tế công lập, dẫn đến hiện tượng dịch chuyển bác sĩ có tay nghề cao sang khu vực ngoài công lập.
- Về công tác đào tạo và tuyển dụng: Chỉ tiêu đào tạo bác sĩ hàng năm chưa đáp ứng kịp nhu cầu; các chính sách thu hút, giữ chân cán bộ y tế của tỉnh chưa đủ mạnh để cạnh tranh với các đô thị phát triển; đội ngũ bác sĩ cử đi đào tạo sau đại học có xu hướng không quay về địa phương hoặc chuyển công tác.
Những đóng góp mới của đề tài
- Về mặt khoa học và lý luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện, có hệ thống về hiện trạng số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực bác sĩ tại một tỉnh miền núi - biên giới Tây Nguyên tại thời điểm năm 2011. Xác định rõ mối tương quan giữa sự phân bổ nhân lực với đặc điểm phân vùng địa lý, kinh tế - xã hội và cơ cấu dân tộc.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ những rào cản cốt lõi trong cơ chế quản lý, tuyển dụng, đào tạo theo địa chỉ và chính sách đãi ngộ nhân lực y tế; cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Sở Y tế Đắk Lắk ban hành các chính sách thu hút, đãi ngộ đặc thù đối với đội ngũ bác sĩ.
Đề xuất và nhóm giải pháp định hướng đến năm 2020
Dựa trên 4 nhóm giải pháp phát triển nhân lực y tế của Bộ Y tế (Cơ chế chính sách, Đào tạo, Cơ sở hạ tầng, Tài chính), luận án định hình các giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách: Điều chỉnh, bổ sung các chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đặc thù; xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính ngoài lương, chính sách nhà công vụ cho bác sĩ công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; thiết lập chế tài pháp lý ràng buộc nghĩa vụ công tác từ 3–5 năm tại tuyến cơ sở đối với bác sĩ được ngân sách tài trợ đào tạo trước khi chuyển công tác hoặc hành nghề tư nhân.
- Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nhân lực: Tăng cường quy mô đào tạo bác sĩ hệ chính quy, hệ liên thông và đào tạo theo địa chỉ sử dụng; nâng cấp quy mô đào tạo chuyên khoa sâu, gắn kết chặt chẽ với Trường Đại học Tây Nguyên và các trường đại học y dược trọng điểm trong nước; đẩy mạnh đào tạo sau đại học (CKI, CKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ) cho các chuyên khoa mũi nhọn phục vụ vận hành Bệnh viện khu vực Tây Nguyên.
- Nhóm giải pháp tuyển dụng và sử dụng: Đổi mới quy trình tuyển dụng, phân bổ chỉ tiêu hợp lý cho tuyến huyện và trạm y tế xã; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và năng lực quản lý nhà nước.
- Nhóm giải pháp đầu tư cơ sở vật chất và tài chính: Nâng cao mức đầu tư ngân sách cho y tế cơ sở, bảo đảm trang thiết bị làm việc đồng bộ nhằm tạo môi trường chuyên môn thuận lợi giúp bác sĩ yên tâm công tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát giới hạn trong hệ thống y tế do Sở Y tế Đắk Lắk trực tiếp quản lý, chưa bao gồm khối cán bộ y tế thuộc các đơn vị trung ương đóng chân trên địa bàn (Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên) và cơ sở đào tạo đại học (Khoa Y Trường Đại học Tây Nguyên).
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang phản ánh số liệu tại thời điểm 30/06/2011, các phân tích biến động nhân lực chủ yếu dựa trên hồi cứu hồ sơ hành chính và báo cáo định kỳ.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để đánh giá tác động thực tế của các đề án, chính sách thu hút nhân lực sau khi được ban hành tại Đắk Lắk giai đoạn 2011–2020.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng trong công việc, động lực làm việc và các yếu tố tâm lý - xã hội ảnh hưởng đến quyết định chuyển dịch công tác của bác sĩ tuyến huyện và tuyến xã.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Sở Y tế, UBND tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh khu vực Tây Nguyên trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực y tế, xây dựng đề án vị trí việc làm và ban hành nghị quyết về chính sách thu hút, đãi ngộ cán bộ y tế.
- Đối với các cơ sở đào tạo y khoa: Cung cấp thông tin thực tế về nhu cầu đào tạo bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa phục vụ trực tiếp cho các địa bàn khó khăn, làm cơ sở điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ và liên kết vùng.
- Đối với học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý y tế: Công trình cung cấp khung phương pháp luận, bộ chỉ số đánh giá thực trạng nhân lực y tế cấp tỉnh có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự tại các địa phương khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng quy mô đội ngũ bác sĩ tại Đắk Lắk được khảo sát trong luận án là bao nhiêu?
Tính đến ngày 30/06/2011, nghiên cứu khảo sát tổng số 1.008 bác sĩ trong toàn ngành y tế Đắk Lắk. Trong đó, khối y tế công lập có 945 bác sĩ, Bệnh viện đa khoa tư nhân Thiện Hạnh có 62 bác sĩ và 1 bác sĩ thuộc diện hợp đồng. Tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học đạt 29,8%.
2. Vì sao nghiên cứu loại trừ bác sĩ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên và Trường Đại học Tây Nguyên?
Nghiên cứu tập trung đánh giá nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp công tác khám chữa bệnh, y tế dự phòng và quản lý y tế thuộc phạm vi điều hành, phân bổ ngân sách và quản lý biên chế của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk. Bác sĩ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên (trực thuộc Bộ Y tế) và Trường Đại học Tây Nguyên (trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) chịu sự quản lý ngành dọc và cơ chế vận hành độc lập, do đó thuộc tiêu chuẩn loại trừ.
3. Tình hình mạng lưới y tế ngoài công lập tại Đắk Lắk năm 2011 có quy mô như thế nào?
Mạng lưới y tế ngoài công lập tại Đắk Lắk gồm: 01 bệnh viện tư nhân (Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh quy mô 62 bác sĩ); 517 cơ sở hành nghề y tư nhân (18 phòng khám đa khoa, 197 phòng khám nội, 5 phòng khám ngoại - thẩm mỹ, 55 phòng khám sản phụ khoa - KHHGĐ, 230 phòng khám khác, 12 cơ sở cận lâm sàng/CĐHA); 145 cơ sở y học cổ truyền (112 phòng chẩn trị, 12 gia truyền, 21 massage); cùng 736 cơ sở dược (51 nhà thuốc, 315 quầy thuốc, 320 đại lý). Hầu hết các phòng khám tư nhân do bác sĩ công lập làm thêm ngoài giờ hoặc bác sĩ nghỉ hưu phụ trách.
4. Bốn nhóm giải pháp phát triển nhân lực y tế của Bộ Y tế được luận án viện dẫn là gì?
Luận án vận dụng 4 nhóm giải pháp chính theo định hướng quy hoạch của Bộ Y tế giai đoạn 2011–2020 gồm:
- Nhóm cơ chế, chính sách: Điều chỉnh, hoàn thiện chế độ phụ cấp ưu đãi nghề, chính sách thu hút, giữ chân cán bộ.
- Nhóm đào tạo: Đổi mới và mở rộng các hình thức đào tạo cử tuyển, liên thông, đào tạo theo địa chỉ, thành lập các trường đại học sức khỏe trọng điểm.
- Nhóm cơ sở hạ tầng: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đồng bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở.
- Nhóm tài chính: Tăng định mức ngân sách chi thường xuyên và huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển nhân lực.
Kết luận
Luận án Chuyên khoa cấp II của tác giả Nguyễn Đại Phong đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng thiếu hụt, bất cập trong cơ cấu và sự phân bổ nguồn nhân lực bác sĩ ngành y tế tỉnh Đắk Lắk tại thời điểm năm 2011. Nghiên cứu đã làm rõ những yếu tố tác động từ đào tạo, tuyển dụng, môi trường làm việc đến các rào cản chính sách đãi ngộ tại một địa bàn miền núi đa dân tộc. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020, cung cấp căn cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, quản trị và phát triển nguồn nhân lực y tế địa phương.