Ảnh hưởng của một số tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán việt nam vai trò trung gian của nhận thức rủi ro nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư

Nghiên cứu ảnh hưởng tính cách đến quyết định đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam và vai trò của nhận thức rủi ro.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
210
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

1.1.1. Giá trị vốn hóa thị trường

1.1.2. Chỉ số chứng khoán

1.1.3. Số doanh nghiệp niêm yết

1.1.4. Số tài khoản

1.2. Sự cần thiết của nghiên cứu

1.2.1. Thực trạng nhà đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân

1.2.2. Khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Điểm mới của luận án

1.8. Cấu trúc của luận án

2. CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết tính cách

2.1.1. Tính cởi mở (Openness)

2.1.2. Tính tận tâm (Conscientiousness)

2.1.3. Tính hướng ngoại (Extraversion)

2.1.4. Tính dễ chịu (Agreeableness)

2.1.5. Tính nhạy cảm (Neuroticism)

2.2. Lý thuyết tài chính

2.2.1. Lý thuyết tài chính truyền thống (cổ điển)

2.2.1.1. Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại
2.2.1.2. Mô hình CAPM - định giá tài sản vốn

2.2.2. Lý thuyết tài chính hiện đại - hành vi (behavioral finance)

2.3. Lý thuyết dự định hành vi

2.4. Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu

2.4.1. Nhận thức rủi ro

2.4.2. Nhận thức sự không chắc chắn

2.4.3. Kết quả đầu tư

2.4.4. Dự định đầu tư

2.5. Xây dựng, phát triển các giả thiết nghiên cứu

2.5.1. Đặc điểm tính cách và dự định đầu tư

2.5.1.1. Tính cởi mở và dự định đầu tư
2.5.1.2. Tính tận tâm và dự định đầu tư
2.5.1.3. Tính hướng ngoại và dự định đầu tư
2.5.1.4. Tính dễ chịu và dự định đầu tư
2.5.1.5. Tính nhạy cảm và dự định đầu tư

2.5.2. Tính cách và nhận thức rủi ro, không chắc chắn

2.5.3. Nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn với kết quả đầu tư

2.5.4. Kết quả đầu tư và dự định đầu tư

2.5.5. Ảnh hưởng gián tiếp giữa đặc điểm tính cách đến dự định đầu tư

2.6. Mô hình nghiên cứu và tổng hợp các giả thuyết

2.7. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính và mẫu điều tra

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Số lượng mẫu cho phỏng vấn định tính

3.2.3. Mẫu nghiên cứu định tính

3.2.4. Quá trình phỏng vấn

3.2.5. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng và mẫu điều tra

3.3.1. Nghiên cứu định lượng

3.3.2. Số lượng mẫu khảo sát nghiên cứu định lượng

3.4. Phân tích dữ liệu và kiểm định Bootstrap

3.4.1. Xây dựng và phát triển thang đo nghiên cứu sơ bộ (nháp)

3.4.1.1. Thang đo đặc điểm tính cách
3.4.1.2. Thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
3.4.1.3. Thang đo kết quả đầu tư
3.4.1.4. Thang đo dự định đầu tư

3.4.2. Phân tích nghiên cứu sơ bộ

3.4.2.1. Đặc điểm nhà đầu tư
3.4.2.2. Phân tích Cronbach’s alpha
3.4.2.2.1. Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách
3.4.2.2.2. Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
3.4.2.2.3. Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư
3.4.2.2.4. Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư
3.4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.4.2.3.1. Phân tích EFA đặc điểm năm tính cách
3.4.2.3.2. Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
3.4.2.3.3. Phân tích EFA thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư

3.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức

3.5.1. Thang đo và các biến quan sát nghiên cứu chính thức

3.5.2. Tổng hợp các giả thiết nghiên cứu chính thức

3.5.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mẫu khảo sát và đặc điểm nhà đầu tư trong nghiên cứu chính thức

4.1.1. Mẫu khảo sát nghiên cứu chính thức

4.1.2. Thống kê đặc điểm NĐT cá nhân nghiên cứu chính thức

4.2. Kết quả nghiên cứu chính thức (N=465)

4.2.1. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

4.2.1.1. Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách
4.2.1.2. Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn
4.2.1.3. Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư
4.2.1.4. Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.2.1. Phân tích EFA đặc điểm tính cách
4.2.2.2. Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn
4.2.2.3. Phân tích EFA kết quả đầu tư và dự định đầu tư

4.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.2.3.1. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đặc điểm tính cách
4.2.3.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RISK và UNCE
4.2.3.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RETU và INTE

4.2.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình đo lường tới hạn

4.2.5. Phân tích mô hình bằng phương pháp cấu trúc tuyến tính (SEM)

4.2.5.1. Kết quả ảnh hưởng trực tiếp và kiểm định giả thuyết nghiên cứu
4.2.5.1.1. Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với dự định đầu tư - giả thuyết H1
4.2.5.1.2. Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức rủi ro - giả thuyết H2
4.2.5.1.3. Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức không chắc chắn - giả thuyết H3
4.2.5.1.4. Mối quan hệ của nhận thức rủi ro và kết quả đầu tư
4.2.5.1.5. Mối quan hệ của nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư
4.2.5.1.6. Mối quan hệ kết quả đầu tư và dự định đầu tư
4.2.5.2. Kết quả ảnh hưởng gián tiếp và kiểm định giả thuyết

4.2.6. Phân tích mô hình bằng phương pháp Bootstrap

4.3. Tóm tắt chương 4:

5. CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ

5.1. Kết quả đạt được mục tiêu nghiên cứu

5.2. Kết quả nghiên cứu

5.3. Đóng góp của nghiên cứu

5.3.1. Đóng góp về mặt lý thuyết

5.3.2. Đóng góp về mặt thực tiễn

5.4. Hàm ý chính sách, quản trị

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5.1. Hạn chế nghiên cứu

5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các công trình nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1. Câu hỏi nhận thức rủi ro

Phụ lục 2. Câu hỏi nhận thức không chắc chắn

Phụ lục 3. Bảng câu hỏi của các tác giả (bản gốc)

Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu

Phụ lục 5. Danh sách chuyên gia phỏng vấn sâu

Phụ lục 6. Tổng hợp các thang đo và biến quan sát nghiên cứu chính thức

Phụ lục 7. Kết quả phân tích nghiên cứu sơ bộ

Phụ lục 8. Kết quả phân tích nghiên cứu chính thức

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tính Cách và Dự Định Đầu Tư Cổ Phiếu tại Việt Nam

Nghiên cứu về tính cách nhà đầu tư cá nhândự định đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng. Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, việc hiểu rõ mối quan hệ giữa tính cách và quyết định đầu tư vẫn còn nhiều điều cần khám phá. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư của nhà đầu tư cá nhân.

1.1. Tính Cách và Vai Trò của Nó trong Đầu Tư

Tính cách có thể ảnh hưởng lớn đến dự định đầu tư cổ phiếu. Các yếu tố như tính cởi mở, tính tận tâm, và tính hướng ngoại có thể định hình cách mà nhà đầu tư tiếp cận thị trường. Nghiên cứu cho thấy rằng những nhà đầu tư có tính cách cởi mở thường có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn.

1.2. Tình Hình Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động. Sự phát triển của các công ty niêm yết và sự gia tăng số lượng tài khoản giao dịch đã tạo ra nhiều cơ hội cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự không chắc chắn trong thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức cho nhà đầu tư cá nhân.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Đầu Tư Cổ Phiếu

Nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc ra quyết định đầu tư. Những yếu tố như nhận thức rủi ronhận thức không chắc chắn có thể ảnh hưởng đến dự định đầu tư cổ phiếu. Việc thiếu thông tin và kiến thức cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến quyết định đầu tư không chính xác.

2.1. Nhận Thức Rủi Ro và Tác Động của Nó

Nhận thức về rủi ro là yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư. Nhà đầu tư có thể đánh giá sai mức độ rủi ro của các khoản đầu tư, dẫn đến những quyết định không hợp lý. Nghiên cứu cho thấy rằng những nhà đầu tư có nhận thức rủi ro cao thường có xu hướng đầu tư thận trọng hơn.

2.2. Tác Động của Thông Tin Đến Quyết Định Đầu Tư

Thông tin là yếu tố quyết định trong việc ra quyết định đầu tư. Nhà đầu tư cần có khả năng phân tích và đánh giá thông tin để đưa ra quyết định chính xác. Việc thiếu thông tin có thể dẫn đến những quyết định sai lầm và tổn thất tài chính.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tính Cách và Đầu Tư

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để phân tích mối quan hệ giữa tính cách nhà đầu tưdự định đầu tư cổ phiếu. Các công cụ khảo sát và phỏng vấn sâu được sử dụng để thu thập dữ liệu từ nhà đầu tư cá nhân. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Mẫu Khảo Sát

Thiết kế nghiên cứu bao gồm việc xác định mẫu khảo sát từ các nhà đầu tư cá nhân. Mẫu nghiên cứu sẽ được chọn ngẫu nhiên từ các nhà đầu tư đang hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam để đảm bảo tính đại diện.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu và Kết Quả

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối quan hệ giữa các biến. Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà tính cách ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các chiến lược đầu tư cho nhà đầu tư cá nhân. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa tính cáchdự định đầu tư cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định tốt hơn. Các nhà quản lý quỹ cũng có thể áp dụng những phát hiện này để tối ưu hóa danh mục đầu tư.

4.1. Chiến Lược Đầu Tư Dựa Trên Tính Cách

Các nhà đầu tư có thể phát triển chiến lược đầu tư dựa trên tính cách của mình. Việc nhận diện các đặc điểm tính cách sẽ giúp nhà đầu tư chọn lựa các sản phẩm đầu tư phù hợp với khả năng chấp nhận rủi ro của họ.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Đầu Tư

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tính cách có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định đầu tư. Những nhà đầu tư có tính cách cởi mở thường có xu hướng đầu tư vào các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng cao hơn.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Đầu Tư

Nghiên cứu về tính cáchdự định đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Việc hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp nhà đầu tư cá nhân mà còn hỗ trợ các nhà quản lý trong việc phát triển các sản phẩm đầu tư phù hợp. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý và xã hội cũng sẽ mang lại cái nhìn toàn diện hơn về hành vi đầu tư.

5.2. Tác Động của Công Nghệ Đến Đầu Tư

Công nghệ đang thay đổi cách mà nhà đầu tư tiếp cận thị trường. Việc nghiên cứu tác động của công nghệ đến dự định đầu tư cổ phiếu sẽ là một lĩnh vực nghiên cứu hấp dẫn trong tương lai.

17/07/2025
Ảnh hưởng của một số tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán việt nam vai trò trung gian của nhận thức rủi ro nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 đề cập đến tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam, giới thiệu đối tượng giao dịch cổ phiếu là các nhà đầu tư cá nhân, họ đã và đang đóng góp đáng kể vào sự duy trì, phát triển của thị trường, Chương này cũng trình bày lý do thực hiện luận án với mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Qua đó, luận án mong được đóng góp mới về mặt lý thuyết, các mối quan hệ trong nghiên cứu, về mặt thực tiễn, hàm ý chính sách, quản trị và cấu trúc luận án.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức hoạt động tháng 7/2000 theo Nghị định số 48/CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Chính phủ ngày 11/07/1998. Đến nay, nhà đầu tư giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán.Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE/HSX), Sở giao dịch.chứng khoán Hà Nội (HNX) và Thị trường Cổ phiếu chưa niêm yết (Upcom). Theo số liệu.thống kê của Ủy ban chứng.khoán nhà nước, TTCK Việt Nam đã đạt.thành tựu nhất định sau: 1.1 Giá trị vốn.hóa thị trường: Giá trị vốn hóa thị trường cuối năm 2020 đạt 4.320 nghìn tỷ (HNX) và 1.696 nghìn tỷ (Upcom), toàn thị trường đạt 6.640 nghìn tỷ (bao gồm trái.phiếu chính phủ.phiếu Doanh nghiệp) cao gấp 3,07 lần so với cuối năm 2015 (đạt 2.

Giá trị vốn hóa so với GDP đạt 110.chứng khoán: Chỉ số chứng.khoán trên thị trường cuối năm 2020 có xu hướng tăng so với cuối năm trước 2019, cụ thể: Chỉ số VNIndex đạt mức 1.103,87 điểm so với cuối năm 2019 là 960,99 điểm, tốc độ tăng trưởng tại HOSE là 15%. Trong khi đó, Chỉ số HNXIndex tăng 98% so với cuối năm 2019 từ 102,51 điểm, tăng lên 203,12 điểm tại cuối năm 2020. Chỉ số UpComIndex: Biên độ dao động của chỉ 2 số này so với năm 2019 là 131%. Nhìn chung các chỉ số đều tăng so với năm 2019 nhưng tăng mạnh nhất là HNX, kế đến Upcom và HOSE.3 Số doanh nghiệp niêm yết: Số lượng doanh.nghiệp đăng ký niêm yết.tăng, giảm trong giai đoạn 2015 - 2020 tùy vào Sở giao dịch chứng khoán, cụ thể: tại HOSE có 307 doanh nghiệp niêm yết đến thời điểm năm 2015, tăng lên 392 trong năm 2020, trong khi đó tại HNX giảm từ 367 doanh nghiệp niêm.yết xuống còn 353 doanh nghiệp, số doanh nghiệp giảm có thể do hủy niêm yết hay một số Công.ty niêm yết chuyển đổi niêm yết sang HOSE hay Upcom và Thị trường Cổ phiếu chưa niêm yết (Upcom) tăng từ 872 trong năm 2015 lên 910 doanh nghiệp tại cuối năm 2020.4 Số tài khoản Trong thời gian.5 năm, từ cuối năm 2015 đến cuối năm 2020, nhà đầu tư đăng ký tài.khoản giao dịch tăng đáng kể.

Đối với nhà.nước gồm cá nhân và tổ chức với mức tăng tương ứng 183% và 177%, nhà đầu tư cá nhân.nước ngoài tăng 205% và 148% so với tổ chức nước ngoài. Điều quan trọng tỷ lệ nhà đầu tư.cá nhân giao dịch chiếm thị phần lớn với 181 lần so với các tổ chức giao dịch trong năm 2020 và 167 lần trong năm 2015 (Bảng 1. Tài khoản nhà đầu tư đăng ký giao dịch cuối năm 2015 và 2020 ĐVT: tài khoản Trong nước Nước ngoài Tổng cộng Tỷ lệ Thời gian Cá nhân Tổ chức Cá nhân Tổ chức Cá nhân Tổ chức (lần) Cuối năm 2015 1,486,644 6,343 15,221 2,656 1,501,865 8,999 167 Cuối năm 2020 2,725,087 11,251 31,134 3,937 2,756,221 15,188 181 Tăng/giảm 183% 177% 205% 148% 184% 169% (Nguồn: Ủy ban.chứng khoán nhà nước) Theo Bảng 1.1, cho thấy phần lớn giao dịch trên TTCK.Việt Nam chủ yếu là các NĐT cá. Thị trường chứng khoán đã và đang hỗ trợ rất tốt cho công tác cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và cùng với hệ thống các tổ chức tài 3 chính tạo ra thị trường vốn linh hoạt, cân đối và đóng góp.cho sự phát triển kinh tế.với doanh nghiệp, để có thể huy động vốn.đầu tư dài hạn, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, bên cạnh việc đi vay vốn của các tổ chức tín dụng, các công ty cổ phần có thể thực hiện huy động vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu hay cổ phiếu đến các cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lược, đây chính là kênh mang lại nguồn vốn dồi dào từ các.nhà đầu tư nhằm giúp các công ty phát triển ổn định và bền vững.2 Sự cần thiết.của nghiên cứu 1.1 Thực trạng đầu tư cổ phiếu của nhà.tư cá nhân đã đóng góp rất lớn cho sự.phát triển của TTCK Việt Nam (Bảng 1.

Tuy nhiên, NĐT cá nhân cũng trải qua nhiều thăng trầm khi tham gia giao dịch cổ phiếu. Cụ thể, khi thế giới đối diện với sự khủng hoảng tài.chính toàn cầu năm 2007, chỉ số VN-INDEX năm 2007 tăng đột biến, TTCK Việt Nam trở thành thị trường “nóng” nhất. Theo Tạp chí tài chính, NĐT cá nhân đã không ngần ngại sử dụng đòn bẩy “rất lớn” để mua cổ phiếu. Hậu quả sau đó, giá cổ phiếu lao dốc trong năm 2009- 2010, hàng loạt NĐT lâm vào cảnh “nợ nần chồng chất”, không còn tiền để trả ngân hàng do dùng đòn bẩy, dẫn đến phá sản.

Gần đây nhất, năm 2020, theo Tạp chí Kinh tế Việt Nam, khi thị trường chứng khoán khởi sắc, chỉ số VNIndex đạt 915 điểm (01/10/2020) lên đến 1.015 điểm (31/12/2020), nhiều nhà đầu tư xem đây là cơ hội để đạt lợi nhuận cao hơn so với gửi tiết kiệm ngân hàng; do đó, họ đã rút tiền gửi ngân hàng để mua cổ phiếu. Tuy nhiên, chỉ sau vài phiên giao, chỉ số VNIndex đã giảm 90 điểm, từ 1.035 điểm (28/01/2021), các nhà đầu tư đối mặt với những khoản lỗ rất lớn. Ngay cả một số NĐT đạt lợi nhuận 20% trước đó, cũng bị lỗ thêm 20% so với vốn. Có nghĩa rằng, họ đã mất 40% tổng số tiền chỉ trong một khoản thời gian rất ngắn, 10 ngày.

4 Quan trọng hơn, khi thị trường lao dốc liên tục, cộng với dịch bệnh COVID-19 bùng phát lần 3 (tháng 01/2021), nhiều NĐT đã bán cổ phiếu bằng mọi giá, chấp nhận bán giá thấp nhằm cắt lỗ, để thu lại số tiền đầu tư với mong muốn: lấy lại những gì có thể lấy lại được. Ngoài ra, một số NĐT khi giao dịch cổ phiếu, họ không ít lần phải cắt lỗ ngay cả lúc thị trường tăng điểm do không lường trước được rủi ro có thể xảy ra, dẫn đến lựa chọn cổ phiếu chưa đúng thời điểm và gặp phải tình trạng “mua ngay đỉnh, bán ngay đáy.” Sự tổn thất lớn có thể gây cho NĐT chán nản, không còn mong muốn tiếp tục đầu tư và có thể chuyển đổi xu hướng đầu tư sang các kênh khác như tiết kiệm ngân hàng, vàng, ngoại tệ. Do vậy cần có nhiều giải pháp để giúp NĐT giảm bớt lo ngại, xem kênh đầu tư tài chính là một phần tiết kiệm tích lũy, lâu dài, có cái.nhìn tích cực hơn về sự.phát triển của TTCK.Việt Nam, và tiếp.tục tham gia đầu tư trên thị trường.lý thuyết qua lược.khảo các nghiên cứu.thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới. Nhiều nghiên cứu.trước đây đã tìm thấy vai.trò của tính cách trong các quyết định đầu tư và khẳng định rằng, việc hiểu rõ tính cách sẽ giúp cho NĐT thận trọng hơn trong các quyết định, mang lại hiệu quả trong đầu tư, và là động lực cho NĐT tiếp tục đầu tư trên TTCK (Aren và cộng sự, 2021; Aren & Hamamcı, 2020; Akhtar & Batool, 2012; Mayfield và cộng sự, 2008; Nandan & Saurabh, 2016).

Năm tính cách (Big Five) được tìm thấy có ảnh.hưởng trực tiếp.định đầu tư như: tính cởi mở (Aren & Hamamcı, 2020; Akhtar & Batool, 2012); tính tận tâm (Aren và cộng sự, 2021; Akhtar & Batool, 2012; Nandan & Saurabh, 2016); tính hướng ngoại (Nandan & Saurabh, 2016; Mayfield và cộng sự, 2008); tính dễ chịu (Aren và cộng sự, 2021; Nandan & Saurabh, 2016); và tính nhạy cảm (Aren và cộng sự, 2021; Aren & Hamamcı, 2020; Nandan & Saurabh, 2016; Mayfield và.nhiên, hầu như các nghiên.cứu trước chỉ tìm thấy một hoặc hai trong năm.tính cách có ảnh hưởng trực tiếp đến dự định.đầu tư (Aren & Hamamcı, 2020; Akhtar & Batool, 2012; Mayfield và cộng. Đặc biệt, Mayfield 5 và cộng.sự (2008) chỉ tìm thấy duy nhất tính cởi mở tác động trực tiếp đến dự định đầu tư dài hạn. Điều này có thể dẫn đến một lập luận rằng: bản chất của tính cách không thể giải thích một cách đầy đủ việc ra quyết định. Thay vào đó, cần phải trải qua nhận.ro, không chắc.chắn và kết quả đầu.tư đạt được từ thực tế trước khi hình thành quyết.

Nhận thức rủi ro là yếu tố cốt lõi để giải thích kết quả đầu tư (Hoffmann và cộng.sự, 2015; Lim và cộng.sự, 2016; Trang & Khuong, 2017; Trang & Tho, 2017). Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận mong đợi đã được tìm thấy rất rõ trong lý thuyết tài chính truyền thống và hiện đại (tài chính hành vi). Lý thuyết tài chính truyền thống – như Mô hình.định giá tài.sản vốn – CAPM thể hiện mối.quan hệ cùng.chiều giữa rủi.ro và lợi nhuận: rủi.ro càng cao.nhuận mong đợi càng cao. Một số nghiên cứu về hành vi tài chính cũng tìm thấy mối.quan hệ cùng chiều giữa nhận thức rủi.ro và lợi.

Nhận thức rủi ro cũng được tìm thấy là yếu tố trung gian, giải thích sự ảnh.hưởng của tính cách đến kết.quả đầu tư và quyết. Có nghĩa rằng, tính cách ảnh hưởng đến nhận.ro, và sau đó sự ảnh.hưởng này sẽ tác động đến kết quả.đầu tư và quyết định đầu. Tuy nhiên, vai trò trung gian của nhận thức.rủi ro (không chắc.chắn), và kết.tư rất ít nghiên cứu kiểm tra một cách rõ ràng. Do đó nghiên cứu mong đợi có điểm mới về.

Từ thực tế, một số NĐT có hiệu quả thì mong muốn tiếp tục đầu tư và cũng không ít NĐT chưa khả quan khi đầu tư chứng khoán thì họ muốn rời bỏ thị trường, do vậy nghiên cứu đề xuất các.tác động đến dự định tiếp tục đầu tư chứng khoán (cổ phiếu) của NĐT cá nhân bằng sự kết hợp với ba lý thuyết nền tảng: (i) Lý thuyết về tính cách (trait theory), (ii) Lý thuyết.tài chính: bao gồm tài.chính cổ điển (traditional finance theory) với tài chính hiện đại – tài chính hành vi (behavioral finance), và (iii) Lý thuyết về dự định hành vi (theory of planned behavior – TPB). 6 Lý thuyết về tính cách (Trait Theory) Lý thuyết về tính cách liên quan đến tính cách con người. Allport (1961) đã phát triển 4.500 tính từ chỉ về tính cách và phân loại chúng theo ba cấp: chủ yếu (đam mê/ám ảnh), trung tâm (trung thực) và thứ cấp (thích/không thích). Tính cách khác với cảm xúc: tính cách tương đối ổn định theo thời gian, trong khi cảm xúc thay đổi theo thời gian và chỉ xảy ra tại một thời điểm ngắn (Ekkekakis, 2013).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tính Cách và Dự Định Đầu Tư Cổ Phiếu của Nhà Đầu Tư Cá Nhân tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa tính cách của nhà đầu tư và quyết định đầu tư cổ phiếu. Tác giả phân tích các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi đầu tư, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách mà tính cách có thể định hình các quyết định tài chính. Bằng cách nắm bắt những thông tin này, nhà đầu tư cá nhân có thể cải thiện chiến lược đầu tư của mình, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của một số tính cách đến dự định đầu tư cổ phiếu của các nđt cá nhân trên ttck vn vai trò trung gian của nhận thức rủi ro nhận thức không chắc chắn và kết quả đt. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của nhận thức rủi ro và không chắc chắn trong quyết định đầu tư, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định của bạn trong thị trường chứng khoán.