TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THỰC PHẨM TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔ ĐẶC 2 NỒI DUNG DỊCH ĐƯỜNG SUCROSE Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: PGs.Ts Nguyễn Văn Mười 1. Phan Trí Nguyên B1800339 2. Trần Thị Huyền Trân B1800403 LỚP: NN1808A3 2020 Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười LỜI NÓI ĐẦU Niên luận kỹ thuật thực phẩm là học phần giúp sinh viên biết vận dụng kiến thức cơ sở về các quá trình thiết bị trong công nghệ thực phẩm, tự tính toán và thiết kế thiết bị hay một phần của quá trình chế biến thực phẩm ở quy mô công nghiệp.
Được bộ môn công nghệ thực phẩm tạo điều kiện và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Mười em đã thực hiện niên luận kỹ thuật thực phẩm với đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi dung dịch đường sucrose”. Trong quá trình thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô cũng như các bạn trong ngành Công nghệ thực phẩm để bản thân rút ra kinh nghiệm và thành công hơn trong những đề tài tiếp theo. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc và chân thành đến thầy Nguyễn Văn Mười. Dù rất bận rộn với công việc giảng dạy và nghiên cứu nhưng thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài Niên luận Kỹ thuật thực phẩm một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, các bạn học cùng lớp cũng đã giúp đỡ rất nhiều, xin cám ơn các bạn. Xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện Phan Trí Nguyên Trần Thị Huyền Trân SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang i Trần Thị Huyền Trân B1800403 Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười KHOA NÔNG NGHIỆP Bộ môn Công nghệ thực phẩm ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THỰC PHẨM (NN164) Họ tên sinh viên: 1. Phan Trí Nguyên B1800339 2.
Trần Thị Huyền Trân B1800403 Lớp: Công nghệ thực phẩm khóa 44 Thời gian thực hiện: từ 22/10/2020 đến 20/12/2020 TÊN NHIỆN VỤ: Tính toán thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi dung dịch đường sucrose Số liệu ban đầu: - Năng suất nhập liệu: 1 tấn - Nồng độ đầu: 15% sucrose - Nồng độ cuối: 65% sucrose - Nhiệt độ nhập liệu ở nhiệt độ sôi - Loại thiết bị tự chọn KẾT QUẢ THU NHẬN: - Bản thuyết minh số liệu tính toán thiết bị chính, thiết bị phụ và tính cơ khí một số chi tiết - Bản vẽ thiết bị chính khổ A1 - File tổng hợp - Cán bộ hướng dẫn PGs. Nguyễn Văn Mười SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang ii Trần Thị Huyền Trân B1800403 Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ……………………………………………………………………………. i NHIỆM VỤ NIÊN LUẬN KỸ THUẬT THỰC PHẨM ……………………………….
ii MỤC LỤC ………………………………………………………………………………. TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG SUCROSE. SƠ LƯỢC VỀ LÝ THUYẾT CÔ ĐẶC VÀ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC. Giới thiệu chung về cô đặc.
Thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm. THIẾT BỊ CHÍNH. CÂN BẰNG VẬT LIỆU. Lượng nước bốc hơi của cả hệ thống (hơi thứ).
Lượng hơi thứ phân bố trong từng nồi. Tính nồng độ của dung dịch trong từng nồi. CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG.1 Xác định áp suất và nhiệt độ mỗi nồi. Xác định tổng tổn thất nhiệt độ ΣΔ.
Hiệu số nhiệt độ hữu ích Δthi và nhiệt độ sôi dung dịch. Xác định nhiệt dung riêng dung dịch. Lượng hơi đốt và lượng hơi thứ mỗi nồi. Kiểm tra lại giả thiết phân bố hơi thứ ở các nồi.
TÍNH BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT. Lượng nhiệt do hơi đốt cung cấp. Hệ số truyền nhiệt K của mỗi nồi. KÍCH THƯỚC BUỒNG ĐỐT.
Số ống truyền nhiệt. Ống tuần hoàn trung tâm. Đường kính trong buồng đốt. KÍCH THƯỚC BUỒNG BỐC.
ĐƯỜNG KÍNH CÁC ỐNG DẪN. Đối với dung dịch và nước ngưng. TỔNG KẾT THIẾT BỊ CHÍNH. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ - THIẾT BỊ NGƯNG TỤ BAROMET.
LƯỢNG NƯỚC LẠNH CẦN THIẾT ĐỂ NGƯNG TỤ. THỂ TÍCH KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ KHÔNG NGƯNG CẦN HÚT RA KHỎI BAROMET. KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ NGƯNG TỤ.1 Đường kính trong.2 Kích thước tấm ngăn.3 Chiều cao thiết bị ngưng tụ.32 SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang iii Trần Thị Huyền Trân B1800403 DO.SUCROSE Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Kích thước ống Baromet.
CHIẾU DÀY THIẾT BỊ. HỆ THỐNG TAI ĐỠ. Khối lượng vật liệu. Khối lượng nước.
Để nối các ống dẫn. Để nối các bộ phận của thiết bị. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔ ĐẶC. HỆ THỐNG CÔ ĐẶC 2 NỒI XUÔI CHIỀU.
THUYẾT MINH QUY TRÌNH.55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.57 SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang iv DO.SUCROSE Trần Thị Huyền Trân B1800403 DO.SUCROSE Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười DANH SÁCH BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ và áp suất hơi của mỗi nồi. Tổn thất nhiệt độ do nồng độ tăng cao.
Bảng tóm tắt tổn thất nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh. Tổn thất chung trong hệ thống cô đặc. Nhiệt dung riêng của dung dịch đường sucrose. Các thông số về năng lượng.15 Bảng 7 Lượng nhiệt do hơi cung cấp.
Nhiệt tải riêng q1 phía hơi ngưng. Hệ số cấp nhiệt theo nhiệt độ sôi. Nhiệt tải riêng q2 phía dung dịch sôi. Hiệu số nhiệt độ hữu ích.
Bề mặt truyền nhiệt. Kích thước buồng bốc. Kích thước các ống dẫn. Bảng tóm tắt thiết bị chính.
Kích thước cơ bản của thiết bị ngưng tụ Baromet. Tổng hợp chiều dày buồng đốt, buồng bốc. Thể tích thép. Thể tích đáy và nắp thiết bị.
Thể tích nước. Chân thép đối với thiết bị thẳng đứng. Mối ghép bích nối các bộ phận của thiết bị và ống dẫn. Mối ghép bích giữa thân với đáy và nắp.54 SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang v DO.SUCROSE Trần Thị Huyền Trân B1800403 DO.SUCROSE Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs.
Nguyễn Văn Mười QUY ƯỚC KÝ HIỆU Để đơn giản trong việc chú thích tài liệu, quy ước ký hiệu như sau: - [AI – x] – Sổ tay quá trình và thiết bị Công nghệ hóa chất, tập 1. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - [AII – x] – Sổ tay quá trình và thiết bị Công nghệ hóa chất, tập 2. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - [B – x] – Sổ tay thiết kế thiết bị hóa chất và chế biến thực phẩm đa dụng, T. Với: x: số trang Số chỉ công thức, bảng, hay địa chỉ trang web được ghi trong dấu ( ).
SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang vi DO.SUCROSE Trần Thị Huyền Trân B1800403 DO.SUCROSE Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG SUCROSE Surose là thành phần quan trọng nhất của mía, là sản phẩm của công nghiệp sản xuất đường, là một disacarit có công thức C 12H22O11. Trọng lượng phân tử của sucrose là 342,30.
Sucrose được cấu tạo từ hai đường đơn là α, D-glucose và β, D- fructose. Công thức cấu tạo của sacaroza Tinh thể đường sucrose trong suốt, không màu, nhiệt độ nóng chảy là 186 – 188 C. Nếu ta đưa từ từ đến nhiệt độ nóng chảy, đường biến thành 1 dạng sệt trong o suốt. Nếu kéo dài thời gian đun hoặc đun ở nhiệt độ cao, đường sẽ mất nước rồi phân huỷ và biến thành caramen.
Đường dễ hoà tan trong nước, không tan trong dầu hoả, cloroform, benzen, ancol…Độ nhớt của dung dịch đường tăng theo chiều tăng nồng độ và giảm theo chiều tăng nhiệt độ. Do dung dịch đường sucrose không chịu được nhiệt độ cao (chất tan dễ bị biến tính) nên đòi hỏi phải cô đặc ở nhiệt độ đủ thấp ứng với áp suất cân bằng ở mặt thoáng thấp hay thường gọi là áp suất chân không. Như vậy, sử dụng hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều để cô đặc dung dịch đường sucrose. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LÝ THUYẾT CÔ ĐẶC VÀ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC 1.
Giới thiệu chung về cô đặc Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ một cấu tử nào đó trong dung dịch hay nhiều cấu tử, bằng cách tách một phần dung môi ra khỏi dung dịch ở dạng hơi, còn dung chất hòa tan trong dung dịch không bay hơi, do đó nồng độ của dung chất sẽ tăng dần lên. SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang vii DO.SUCROSE Trần Thị Huyền Trân B1800403 DO.SUCROSE Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười Quá trình cô đặc thường được tiến hành ở trạng thái sôi, nghĩa là áp suất hơi riêng phần của dung môi trên bề mặt dung dịch bằng áp suất làm việc của thiết bị. Quá trình cô đặc thường được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất thực phẩm như cô đặc muối, đường, sữa,… Hơi của dung môi được tách ra trong quá trình cô đặc được gọi là hơi thứ, hơi thứ ở nhiệt độ cao có thể dùng để đun nóng cho một thiết bị khác, nếu dùng hơi thứ để đun nóng một thiết bị ngoài hệ thống cô đặc gọi là hơi phụ.
Truyền nhiệt trong quá trình cô đặc có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp, khi truyền nhiệt trực tiếp thường dùng khói lò cho tiếp xúc với dung dịch, còn truyền nhiệt gián tiếp thường dùng hơi bão hòa để đốt nóng. Quá trình cô đặc có thể thực hiện ở các áp suất khác nhau, khi làm việc ở áp suất thường thì có thể dùng thiết bị hở, khi làm việc ở áp suất khác (chân không hoặc áp suất dư) thì dùng thiết bị kín. Quá trình cô đặc có thể tiến hành liên tục hay gián đoạn trong thiết bị một nồi hoặc nhiều nồi. Khi cô đặc một nồi, nếu muốn sử dụng hơi thứ để đốt nóng lại thì phải nén hơi thứ đến áp suất của hơi đốt (gọi là thiết bị có bơm nhiệt).
Khi cô đặc nhiều nồi thì dung dịch đi từ nồi nọ sang nồi kia, hơi thứ của nồi trước làm hơi đốt cho nồi sau. Phân loại Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng tổng quát lại cách phân loại theo đặc điểm cấu tạo có 6 loại được chia làm ba nhóm chủ yếu sau đây: - Nhóm 1: Dung dịch đối lưu tự nhiên. + Loại 1: Có buồng đốt trong; có thể có ống tuần hoàn trong hay ống tuần hoàn ngoài. + Loại 2: Có buồng đốt ngoài.
- Nhóm 2: Dung dịch đối lưu cưỡng bức (tuần hoàn cưỡng bức) + Loại 3: Có buồng đốt trong, có ống tuần hoàn ngoài. SVTH: Phan Trí Nguyên B1800339 Trang viii DO.SUCROSE Trần Thị Huyền Trân B1800403 DO.SUCROSE Đồ án kỹ thuật thực phẩm GVHD: PGs. Nguyễn Văn Mười + Loại 4: Có buồng đốt ngoài, có ống tuần hoàn ngoài. - Nhóm 3: Dung dịch chảy thành màng mỏng.
+ Loại 5: Màng dung dịch chảy ngược lên, có thể có buồng đốt trong hay ngoài. + Loại 6: Màng dung dịch chảy xuôi, có thể có buồng đốt trong hay ngoài. Thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm 1.