Khóa luận tính toán hệ số cường độ ứng suất tại đỉnh vết nứt xảy ra trên ống trao đổi nhiệt của bình sinh hơi nhà máy điện hạt nhân vver 1000

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tính toán hệ số cường độ ứng suất tại đỉnh vết nứt xảy ra trên ống trao đổi nhiệt của bình sinh hơi, điều tra thực trạng, phân tích số

Trường đại học

Trường Đại Học Đà Lạt

Chuyên ngành

Kỹ Sư Hạt Nhân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

81
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VVER-1000

1.1. Lò phản ứng hạt nhân VVER-1000

1.2. Môi trường làm của bình sinh hơi

1.3. Vật liệu bình sinh hơi

1.4. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC VẬT LIỆU

2.1. Ứng suất, biến dạng

2.2. Định luật Hooke

2.3. Ứng suất mặt và biến dạng mặt

2.4. Biểu thị ứng suất trong hệ tọa độ Đề Các

2.5. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: SỰ NỨT DO MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN VÀ ỨNG SUẤT XẢY RA TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN

3.1. Tổng quan về nứt do môi trường ăn mòn và ứng suất

3.2. Khởi tạo SCC

3.3. Lan truyền SCC

3.4. Vết nứt do môi trường ăn mòn và ứng suất giữa các liên kết hạt

3.5. Mô hình hòa tan trượt hoặc mô hình phá vỡ lớp màng

3.6. Các mô hình cơ học gãy

3.7. Ảnh hưởng của hydro đến thép không gỉ

3.8. Hệ số cường độ ứng suất

3.9. Kết luận chương III

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SỰ TÍCH TỤ CỦA HYDRO TRONG THÉP KHÔNG GỈ VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN HỆ SỐ CƯỜNG ĐỘ ỨNG SUẤT

4.1. Kết quả tính toán sự tích tụ của hydro trong thép không gỉ

4.2. Kết quả hệ số cường độ ứng suất theo công thức bán thực nghiệm

4.3. Kết quả mô phỏng trên phần mềm ANSYS WORKBENCH 15

4.4. Kết quả tính bài toán Westergaard

4.5. Kết luận chương IV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Toán Hệ Số Cường Độ Ứng Suất

Tính toán hệ số cường độ ứng suất tại đỉnh vết nứt ống trao đổi nhiệt là một vấn đề quan trọng trong ngành kỹ thuật hạt nhân. Đặc biệt, trong nhà máy điện hạt nhân VVER-1000, các ống trao đổi nhiệt phải chịu áp lực và nhiệt độ cao, dẫn đến nguy cơ phát sinh vết nứt. Việc hiểu rõ về cường độ ứng suất giúp đảm bảo an toàn và độ tin cậy cho các thiết bị trong nhà máy.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Cường Độ Ứng Suất

Cường độ ứng suất là đại lượng đo lường khả năng chịu lực của vật liệu. Nó được xác định bằng cách chia lực tác dụng cho diện tích mặt cắt ngang. Trong bối cảnh nhà máy điện hạt nhân, cường độ ứng suất tại đỉnh vết nứt là yếu tố quyết định đến tuổi thọ và độ bền của ống trao đổi nhiệt.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Tính Toán Hệ Số Cường Độ Ứng Suất

Việc tính toán hệ số cường độ ứng suất giúp xác định khả năng chịu tải của ống trao đổi nhiệt. Điều này không chỉ giúp phát hiện sớm các vết nứt mà còn đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tính toán chính xác có thể giảm thiểu rủi ro và chi phí bảo trì.

II. Vấn Đề Về Vết Nứt Trong Ống Trao Đổi Nhiệt

Vết nứt trong ống trao đổi nhiệt là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong nhà máy điện hạt nhân. Chúng có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân, bao gồm áp suất cao, nhiệt độ lớn và tác động của môi trường. Việc phát hiện và xử lý kịp thời các vết nứt là rất cần thiết để đảm bảo an toàn.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Vết Nứt

Các vết nứt thường xuất hiện do sự ăn mòn và ứng suất. Môi trường làm việc khắc nghiệt trong nhà máy điện hạt nhân, bao gồm nhiệt độ cao và áp suất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các vết nứt. Ngoài ra, sự hiện diện của hydro cũng có thể làm tăng nguy cơ nứt.

2.2. Hệ Quả Của Vết Nứt Đến An Toàn

Vết nứt có thể dẫn đến rò rỉ chất lỏng và giảm hiệu suất của hệ thống. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy mà còn có thể gây ra các sự cố nghiêm trọng. Do đó, việc theo dõi và đánh giá tình trạng của ống trao đổi nhiệt là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Tính Toán Hệ Số Cường Độ Ứng Suất

Có nhiều phương pháp để tính toán hệ số cường độ ứng suất, trong đó phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEA) được sử dụng phổ biến. Phương pháp này cho phép mô phỏng chính xác các điều kiện làm việc của ống trao đổi nhiệt và xác định cường độ ứng suất tại các điểm quan trọng.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn

Phân tích phần tử hữu hạn (FEA) là một kỹ thuật mạnh mẽ trong việc tính toán cường độ ứng suất. Phương pháp này chia nhỏ cấu trúc thành các phần tử nhỏ hơn, từ đó tính toán ứng suất và biến dạng tại từng phần tử. Sử dụng phần mềm ANSYS, các kỹ sư có thể mô phỏng và phân tích các điều kiện làm việc phức tạp.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Tính Toán

Kết quả tính toán hệ số cường độ ứng suất phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vật liệu, hình dạng và điều kiện biên. Việc lựa chọn đúng thông số và điều kiện mô phỏng là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Tính Toán Trong Thực Tiễn

Kết quả tính toán hệ số cường độ ứng suất có thể được áp dụng trong việc thiết kế và bảo trì ống trao đổi nhiệt. Việc hiểu rõ về cường độ ứng suất giúp các kỹ sư đưa ra các quyết định chính xác trong việc lựa chọn vật liệu và thiết kế cấu trúc.

4.1. Thiết Kế Ống Trao Đổi Nhiệt An Toàn

Dựa trên kết quả tính toán, các kỹ sư có thể thiết kế ống trao đổi nhiệt với độ bền cao hơn. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp và tối ưu hóa hình dạng ống sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ phát sinh vết nứt và tăng tuổi thọ của thiết bị.

4.2. Bảo Trì Và Kiểm Tra Định Kỳ

Kết quả tính toán cũng hỗ trợ trong việc lập kế hoạch bảo trì và kiểm tra định kỳ. Việc theo dõi tình trạng của ống trao đổi nhiệt giúp phát hiện sớm các vấn đề và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

V. Kết Luận Về Tính Toán Hệ Số Cường Độ Ứng Suất

Tính toán hệ số cường độ ứng suất tại đỉnh vết nứt ống trao đổi nhiệt là một phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho nhà máy điện hạt nhân VVER-1000. Việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc thiết kế và bảo trì thiết bị.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Cường Độ Ứng Suất

Nghiên cứu về cường độ ứng suất sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và mô phỏng số sẽ giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc tính toán và dự đoán tình trạng của ống trao đổi nhiệt.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến cường độ ứng suất. Việc tìm hiểu sâu hơn về các loại vật liệu mới và công nghệ chế tạo sẽ giúp nâng cao độ bền và an toàn cho các thiết bị trong nhà máy điện hạt nhân.

17/07/2025
Khóa luận tính toán hệ số cường độ ứng suất tại đỉnh vết nứt xảy ra trên ống trao đổi nhiệt của bình sinh hơi nhà máy điện hạt nhân vver 1000

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I đã tìm hiểu được các vấn đề như sau: - Các thông số cơ bản và nguyên lý hoạt động của NMĐHN loại VVER-1000. - Cấu trúc tổng quan và các thông số cơ bản của bình sinh hơi trong NMĐHN loại lò VVER-1000. - Phân tích và tìm hiểu môi trường làm việc của các thiết bị cụ thể của bình sinh hơi. - Tìm hiểu về thép không gỉ và các ứng dụng của thép không gỉ trong NMĐHN.

9 CHƯƠNG II: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC VẬT LIỆU Cơ học vật liệu là một phân ngành của cơ học nghiên cứu về ứng xử của vật liệu rắn chịu lực. Mục tiêu chính trong lĩnh vực này là mô hình hóa sự biến dạng của một vật liệu cụ thể dưới tác dụng của nhiều loại tải khác nhau. Chương này sẽ cung cấp kiến thức tổng quan về những phần liên quan đến chương sau về cơ học hành vi vật liệu và sự phát triển của vết nứt do môi trường ăn mòn và ứng suất (SCC), cũng như giới thiệu các khái niệm về các loại liên kết, các loại khuyết tật, ứng suất, sự biến dạng, định luật Hooke, hệ số cường độ ứng suất của vật liệu. Vật liệu quan tâm ở đây là thép không gỉ.

Liên kết Các loại liên kết giữa hai nguyên tử gồm: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết kim loại. Các loại liên kết này được xem là các liên kết mạnh hay còn gọi là các liên kết sơ cấp. Trong đó, bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử bằng một hay nhiều cặp điện tử góp chung và liên kết kim loại là liên kết bên trong các kim loại, là sự chia sẻ các điện tử tự do giữa các nguyên tử kim loại trong mạng lưới tinh thể.

Ngoài các lực liên kết sơ cấp được kể ở trên, trong liên kết giữa hai nguyên tử còn có loại liên kết yếu hay liên kết thứ cấp Van der Waals là liên kết do hiệu ứng hút nhau giữa các nguyên tử bị phân cực. Thế năng Lennard-Jones (L-J) mô tả những liên kết này của nguyên tử hình cầu (khí trơ). Do các liên kết sơ cấp này có hành vi tương tự về mặt mô tả toán học của thế năng trong một số hình thức, thế năng L-J cũng được dùng để mô tả liên kết của kim loại, mặc dù nó không hoàn toàn chính xác cho liên kết kim loại [6]. Một phiên bản khái quát cho thế năng L-J được cho bởi: A B V r     (5) rn rm Với loại thế năng L-J với n=6, m=12, A=2 và B=1 có thể xem hình 6, như đã nhắc ở trên, thế năng L-J cho thế năng của hai nguyên tử tương tác với nhau.

Trong đó r là khoảng cách giữa nguyên tử A và B. Lực tác dụng lên nguyên tử dV  r  F r   . Do đó, dr 10 A B F  r   n n 1 m m 1 (6) r r Các nguyên tử ở trạng thái cân bằng khi lực tác dụng lên chúng giảm xuống  F  r   0 tại khoảng cách r. Phương trình trên sẽ bằng 0 khi khoảng cách là: 0 0 1 A B  mB  m  n F  r0    n n 1  m m1  0  r0    (7) r0 r0  nA  Để sử dụng cho các phần tiếp theo, chú ý phương trình (8): dF0  r  nA   m  n (8) dr r r0 r0n 2 Trong đó F0  r   F  r  là ngoại lực cần thiết để giữ các nguyên tử ở khoảng cách r.

Thế năng L-J[8] Để ý, thế năng cực tiểu mô tả khoảng cách mà các nguyên tử đang ở trạng thái nghỉ. Khuyết tật 11 Một trong những kiểu khuyết tật phổ biến ở mạng tinh thể là khuyết tật Schottky [8]. Khuyết tật Schottky được tạo thành khi một nguyên tử rời khỏi mạng lưới tinh thể ra ngoài và xuất hiện một lỗ trong hình 7b. Để quá trình xảy ra cần phải cấp năng lượng Es cho nguyên tử bức ra.

Theo các định luật nhiệt động lực học thì luôn có sự chuyển động hỗn loạn giữa các nguyên tử vì thế xác suất để trong mạng lưới tinh thể có một lỗ trống tỷ lệ với hệ số Boltzmann. Nó phụ thuộc vào năng lượng cần thiết để tạo ra vị trí các lỗ trống và nhiệt độ trong tinh thể ở trạng thái cân bằng nhiệt. Với n là số lượng lỗ trống, N là số lượng nguyên tử trong mạng tinh thể lý tưởng thì phương trình quan hệ giữa số lượng lỗ trống và số lượng nguyên tử trong tinh thể lý tưởng được cho như sau [8]: Hình 7. (a) Kiểu khuyết tật Frenkel, (b) kiểu khuyết tật Schottky [8] =e (9) Trong đó: kB là hằng số Boltzmann n là số lỗ trống trong mạng tinh thể N tổng số nguyên tử trong mạng tinh thể lý tưởng.

Kiểu khuyết tật Frenkel là một kiểu khuyết tật biến thể được thêm vào, được biết đến khi một nguyên tử rời khỏi vị trí để lại một lỗ trống và chuyển sang vị trí xen kẽ trong mạng tinh thể (xem hình 7a). Kiểu khuyết tật Frenkel cũng theo các định luật nhiệt động lực học, do vậy số lượng khuyết kiểu Frenkel tỷ lệ với hệ số Boltzmann [8]. 12 Từ phương trình (9) có thể nhận ra rằng, một tinh thể được hình thành ở nhiệt độ cao hơn sẽ có số lượng các lỗ trống cao hơn. Nếu tinh thể được làm nguội một cách đột ngột hay tốc độ giảm nhiệt độ lớn thì tinh thể sẽ duy trì số lượng lớn các vị trí lỗ trống so với tinh thể ở nhiệt độ ban đầu.

Số lượng lỗ trống tồn tại trong tinh thể lớn hơn mức bình thường sẽ bị tiêu hủy bằng tính chất khuếch tán theo thời gian. Phương trình khuếch tán sẽ được trình bày ở phần 2. Một tinh thể thường có lẫn tạp chất. Các tạp chất là các nguyên tử khác hoàn toàn và hiện diện trong tinh thể chính hoặc một nguyên tử xếp nhầm vào tinh thể chính làm phá vỡ tính tuần hoàn cục bộ.

Các tạp chất chiếm những vị trí mạng bên trong tinh thể. Những tính chất quan trọng của tạp chất trong tinh thể là tăng cường độ cứng của vật liệu, ví dụ các nguyên tử carbon được thêm vào như một nguyên tố hợp kim, nguyên tử carbon sẽ cản trở chuyển động sự rối loạn của các nguyên tử tinh thể làm giảm độ yếu và tăng độ bền kéo của hợp kim. Các tạp chất cũng có khả năng khuếch tán bên trong vật liệu [8]. Khuếch tán Lý thuyết khuếch tán dựa trên định luật Fick, ban đầu định luật này được sử dụng trong khuếch tán hóa học.

Nếu nồng độ của một chất tan trong một vùng của dung dịch lớn hơn một vùng khác, thì chất tan khuếch tán từ vùng có nồng độ cao hơn sang vùng có nồng độ thấp hơn. Hơn nữa, tốc độ của dòng chất tan tỷ lệ với gradient của nồng độ chất tan. Đây là phát biểu gốc của định luật Fick [8]. Với nồng độ gradient của khuyết tật hiện diện bên trong vật liệu, những điểm khuyết tật này bắt đầu khuyết tán là kết quả của định luật 2 nhiệt động lực học dưới sự ràng buộc của kiểu khuếch tán cần có đủ năng lượng để vượt quá rào cản thế năng phát sinh từ môi trường xung quanh.

Do vậy sự khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ vật liệu và năng lượng cần thiết (gọi là năng lượng kích hoạt để tạo ra một sự chuyển đổi của hạt từ một vị trí bên trong tinh thể sang một vị trí khác). Dòng hạt  J N d của hạt được cho bởi định luật Fick [8].  J N d   DN d (10) Trong đó: D là hệ số khuếch tán; Nd là nồng độ hạt. Hệ số khuếch tán có biểu thức như sau: 13  Ed kBT D  D0 e (11) Trong đó Ed là năng lượng kích hoạt và D0 là một hằng số.

Biến vị Khi mô tả (lý thuyết) lực cần thiết tác động làm biết dạng vật liệu vĩnh viễn và các giá trị lực này thường được dự đoán thông qua đo đạt thực nghiệm. Trong thực tế thì độ bền của các tinh thể yếu hơn lý thuyết. Sự biến dạng của vật liệu chủ yếu xảy ra bởi biên độ trượt của các bề mặt kề nhau và các giá trị lực thấp hơn được giải thích là do sự không hoàn hảo bên trong các tinh thể hình thành các biến vị. Một biến vị góc có thể được giải thích bằng cách chèn thêm một nửa mặt phẳng bên trong tinh thể, được thể hiện ở hình 8a.

Nếu biến vị góc hiện diện trong tinh thể, ứng suất cần thiết để tạo sự trượt xảy ra sẽ thấp hơn, điều này xảy ra do sự di chuyển của các biến vị góc. Sự di chuyển của biến vị được thể hiện qua hình 8b. Như đã quan sát, chỉ có những phần của mặt phẳng liền kề thay đổi các vị trí ràng buộc. Cuối cùng, sau vài bước tương tự, kết quả cuối cùng sẽ giống nhau nếu toàn bộ mặt liền kề bị trượt trong một bước.

(a) Biến vị, (b) Sự di chuyển của biến vị [7] 14 Hình 8a mô tả một mặt phẳng biến mất hình thành nên một biến vị và hình 8b mô tả sự di chuyển của biến vị. Ứng suất, biến dạng Xét một thanh đơn trục làm bằng vật liệu bất kỳ đang chịu tải với cường độ lực P kéo ở hai đầu về hai hướng khác nhau (xem hình 9). Trong thanh sẽ sinh ra một nội lực với cường độ P tại bất kỳ tiết A’ trong thanh đơn trục. Lực trên một đơn vị diện tích được gọi là ứng suất, ký hiệu là  , dùng để mô tả nội lực bên trong tại mỗi điểm.

Nếu nội lực được phân bố đều trên tiết diện, thì ứng suất ở mỗi điểm có thể được mô tả bằng ứng suất trung bình đối với tiết diện này [9]. Vì vậy: P   (12) A' Theo quy ước dấu “-“ thể hiện cho việc áp dụng lực nén trên thanh. Lực P được áp lên thanh nằm ngang với tiết diện A’ [7] Hình 10. Lực P được áp lên thanh nằm ngang gây biến dạng chiều dài  [7] Ứng suất gây ra sự biến dạng của vật liệu.

Khi áp dụng lực (và đó cũng là ứng suất) dọc theo trục của thanh, thanh sẽ bị kéo (nén) dài ra (co lại) như hình 10. Khoảng kéo dài  phụ thuộc vào chiều dài ban đầu L0 của thanh [9].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tính Toán Hệ Số Cường Độ Ứng Suất Tại Đỉnh Vết Nứt Ống Trao Đổi Nhiệt Nhà Máy Điện Hạt Nhân VVER-1000" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về việc phân tích và tính toán cường độ ứng suất tại các điểm quan trọng trong hệ thống ống trao đổi nhiệt của nhà máy điện hạt nhân. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp tính toán mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn và hiệu suất trong các thiết bị công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ cơ kỹ thuật buckling and free vibration analysis of functionally graded plates under thermal environment by using a meshfree method, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích về sự ổn định và dao động của các tấm trong môi trường nhiệt. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích bất ổn định phi tuyến tấm composite cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các vấn đề tương tự trong lĩnh vực vật liệu composite. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng dự đoán khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi bằng phương pháp phần tử hữu hạn, giúp bạn nắm bắt các phương pháp phân tích chịu tải trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật.