Chương I của Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH2 thì cấp tín dụng được hiểu là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cho phép sử dụng một khoản tiền nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Theo đó, hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. SVTH: TRẦN VĂN LINH 12 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ THỊ NGỌC ANH 1.2 Phân loại tín dụng Tín dụng có nhiều loại như: - Tín dụng thương mại: Là loại tín dụng mà người bán hàng cung cấp cho người mua hàng, lãi suất được ẩn trong giá hàng hoá tăng thêm so với giá hàng hoá trả tiền ngay.
- Tín dụng cá nhân trao cho tổ chức và cá nhân khác như cá nhân mua trái phiếu, cá nhân cho vay tiền trên thị trường phi chính thức. - Tín dụng do các trung gian tài chính cung cấp như ngân hàng thương mại, công ty tài chính, các loại quỹ đầu tư, quỹ của chính phủ.3 Tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm Là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời sang nơi tạm thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đằng cả hai bên cùng có lợi.2 Đặc điểm - Là hoạt động chuyển giao một lượng giá trị được quy ra tiền từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay dựa trên độ tín nhiệm nhất định của người đi vay.
Sự tín nhiệm là một trong những cơ sở quan trọng hàng đầu để cho vay. Nếu mức tín nhiệm thấp thì người vay phải thế chấp hoặc phải chịu lãi suất cao. - Người đi vay phải hoàn trả gốc và lãi cho người cho vay khi hợp đồng tín dụng hết hạn. Nếu người đi vay do một lý do nào đó không có khả năng hoàn trả tiền gốc và lãi cho người cho vay thì người cho vay có thể mất cả gốc lẫn lãi.
Nói cách SVTH: TRẦN VĂN LINH 13 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ THỊ NGỌC ANH khác, tín dụng tiềm ẩn rủi ro mất vốn từ phía người vay rất lớn. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các NHTM.1 Khái niệm Theo Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), tín dụng xanh là những khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho các dự án ít gây rủi ro đối với môi trường hoặc nhằm bảo vệ môi trường, các dự án thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, góp phần bảo vệ hệ sinh thái chung. Tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng mà ngân hàng cấp cho các dự án không gây rủi ro hoặc nhằm bảo vệ môi trường.
Nói cách khác, tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng dưới dạng cho vay, mà trong đó có tính đến tác động môi trường và tăng cường bền vững môi trường [15]. Tín dụng xanh được hiểu là việc các tổ chức tín dụng cho vay đối với các nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, sản xuất kinh doanh mà không gây rủi ro đến môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái chung [4]. Tín dụng xanh là việc các TCTD cho vay đối với các hoạt động đầu tư, sản xuất “xanh” bao gồm các hoạt động tiêu dùng, đầu tư, sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường (không gây hại và góp phần bảo vệ môi trường) [18]. Ví dụ: cấp tín dụng cho các công ty để đầu tư vào các dự án tiết kiệm năng lượng, nước, nhiên liệu; để giảm chất thải hoặc ô nhiễm; để xây dựng và khai thác các cơ sở năng lượng tái tạo (địa nhiệt, năng lượng sinh học, thủy điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, vv…) Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn tiếp cận khái niệm “tín dụng xanh” theo quan điểm của VPBank năm 2020: Tín dụng xanh là các khoản vay tài trợ dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng với mục tiêu chống biến đổi khí hậu, giảm phát thải carbon và thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế bền vững, thân thiện với môi trường.
SVTH: TRẦN VĂN LINH 14 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ THỊ NGỌC ANH 1.2 Mục tiêu chung Tín dụng xanh là công cụ chính sách quan trọng để tiến hành thực hiện rộng rãi mô hình tài chính xanh và ngân hàng xanh, tiến tới xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế xanh thông qua việc áp dụng tiêu chuẩn về môi trường khi cấp vốn vay cho các dự án vì môi trường, giảm thiểu khí thải ô nhiễm hoặc tài trợ cho công nghệ, dự án, ngành sản xuất, doanh nghiệp định hướng thân thiện môi trường, hướng tới một nền kinh tế các-bon thấp, phát triển kinh tế bền vững.3 Đặc điểm của tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại Là sản phẩm tài chính, tín dụng xanh mang đầy đủ các đặc điểm của tín dụng ngân hàng: - Thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ. Cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân. - Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá đình trệ nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn. Cùng với đó, Tín dụng xanh cũng mang những đặc trưng riêng biệt so với tín dụng ngân hàng truyền thống: SVTH: TRẦN VĂN LINH 15 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ THỊ NGỌC ANH - Tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng dưới dạng tài trợ vốn, cho vay và các hình thức cấp tín dụng khác, mà trong đó có tính đến tác động của dự án, phương án vay vốn đối với môi trường, vì bảo vệ môi trường là góp phần quan trọng vào quá trình phát triển bền vững của nền kinh tế. - Tín dụng xanh ưu tiên các dự án, phương án vay vốn chú trọng đến giảm thiểu khủng hoảng sinh thái và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên.4 Vai trò của tín dụng xanh Việc thực hiện các giải pháp tích cực từ hệ thống ngân hàng nhằm thúc đẩy và huy động các nguồn vốn tín dụng đầu tư vào các dự án xanh, thân thiện với môi trường có thể tạo ra nhiều lợi ích như sau: - Đối với quốc gia, chính sách TDX đóng góp tích cực cho sự phát triển cân bằng, hài hòa giữa kinh tế, môi trường và xã hội; góp phần xóa đói, giảm nghèo và cải thiện chất lượng đời sống nhân dân; tránh được rủi ro về môi trường và xã hội mà nhiều quốc gia đã gặp phải do quá chú trọng về phát triển kinh tế mà coi nhẹ vấn đề môi trường sinh thái.
Qua đó thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Hơn nữa, đây cũng là cơ hội để các tổ chức tài chính, tín dụng xanh quốc tế đầu tư vốn vào Việt Nam khi TDX là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thế giới. - Đối với Ngân hàng thương mại: Tín dụng xanh giúp các ngân hàng thương mại hạn chế được: + Rủi ro tín dụng: tạo điều kiện cải thiện tài sản chất lượng của ngân hàng trong tương lai thông qua các khoản vay khả thi và hiệu quả, giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, tăng cường mức độ ổn định của tài chính. + Rủi ro danh tiếng: giúp bảo vệ danh tiếng của ngân hàng trên thị trường vì môi trường xã hội và giúp ích cho cộng đồng.
+ Rủi ro pháp lý: giảm thiểu các tranh chấp về mặt pháp lý khi liên quan đến các dự án co nguy cơ rủi ro về môi trường xã hội. SVTH: TRẦN VĂN LINH 16 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. LÊ THỊ NGỌC ANH - Đối với Doanh nghiệp: Tín dụng xanh cung cấp một loạt các sản phẩm môi trường mới cho khách hàng của doanh nghiệp để kiếm thêm doanh thu và đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo hướng xanh. Nếu các doanh nghiệp nhấn mạnh thực tế rằng họ đang cố gắng thân thiện với môi trường, họ sẽ nhận được sự ưa chuộng của những người tiêu dùng có cùng chí hướng, tiết kiệm chi phí vì tiết kiệm năng lượng và nâng cao danh tiếng của họ cũng như lợi thế cạnh tranh trên thị trường khốc liệt.
Về lâu dài, tránh được những rủi ro về môi trường và đem lại sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp. Khi ý thức về môi trường ngày càng phát triển, người tiêu dùng ngày càng yêu cầu nhiều hơn về các sản phẩm và dịch vụ xanh, dẫn đến thị phần cho các sản phẩm xanh đã và đang tiếp tục mở rộng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Doanh nghiệp có thể khai thác thị trường này bằng cách cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ xanh hơn. - Đối với cộng đồng và người tiêu dùng: TDX mang lại nhiều cơ hội sử dụng sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường, hạn chế những rủi ro sử dụng sản phẩm độc hại.
Hỗ trợ bảo vệ môi trường và sức khỏe con người trong khi vẫn cung cấp các lợi ích kinh tế và xã hội khác đối với cộng đồng.