Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Phước

Luận văn phân tích tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Phước, nêu rõ thách thức và cơ hội phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2013

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – NHỮNG LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Định nghĩa và phân loại DNNVV

1.1.2. Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Những đặc điểm tác động đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Vai trò phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, xã hội

1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng thương mại

1.2.2. Những nội dung cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

1.3.1. Kinh nghiệm từ một số ngân hàng nước ngoài

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.4. Tóm tắt những kết quả đạt được trong chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1. VÀI NÉT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH PHƯỚC

2.1.1. Vài nét về môi trường kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước trong tác động đối với hình thành và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Vài nét về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước

2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.2.1. Vài nét về các tổ chức tín dụng trên địa bàn

2.2.2. Thực trạng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Phước thời gian qua

2.3. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở BÌNH PHƯỚC THỜI GIAN QUA

2.3.1. Những hạn chế chủ yếu từ các ngân hàng thương mại

2.3.2. Những nguyên nhân từ các Ngân hàng thương mại

2.3.3. Những nguyên nhân từ phía khách hàng

2.4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đạt được trong chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2015

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Định hướng về phát triển DNNVV

3.2. GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.2.1. Giải pháp về huy động vốn

3.2.2. Giải pháp cho vay phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Những giải pháp đối với khách hàng

3.2.4. Giải pháp tạo lập môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi cho DNNVV phát triển

3.3. Tóm tắt những kết quả chủ yếu đạt được trong chương 3

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Ngân Hàng Cho DNNVV Bình Phước

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt tại các tỉnh như Bình Phước, nơi có lợi thế về cây công nghiệp. Vốn là yếu tố then chốt cho sự phát triển của DNNVV, và tín dụng ngân hàng (TDNH) là một nguồn cung vốn quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần được giải quyết để TDNH thực sự hỗ trợ hiệu quả cho DNNVV tại Bình Phước. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp để TDNH trở thành kênh cung cấp vốn hữu hiệu cho DNNVV, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo Lý Ngọc Linh (2013), TDNH không chỉ là nguồn vốn mà còn là đòn bẩy để DNNVV phát triển bền vững. Vấn đề đặt ra là làm sao để TDNH trở thành công cụ hữu hiệu, hợp lý cho DNNVV.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại DNNVV Theo Tiêu Chí Hiện Hành

DNNVV được định nghĩa là các tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh dựa trên đăng ký pháp lý. Phân loại DNNVV dựa trên nhiều tiêu chí như loại hình sở hữu, ngành nghề, và quy mô (vốn, lao động, doanh thu). Theo thông tư số 21/LĐTT ngày 17/6/1993, DNNVV được quy định dựa trên 3 tiêu chuẩn: vốn nhỏ hơn 1 tỷ đồng, số lượng lao động nhỏ hơn 100 người, doanh thu/năm nhỏ hơn 10 tỷ đồng. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 chia DNNVV thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên tổng nguồn vốn và số lao động bình quân/năm. Việc xác định DNNVV thường dựa vào những tiêu chí về vốn, lao động, doanh thu và các tiêu chí này thường thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội, trình độ trang bị kỹ thuật và mức độ giải quyết việc làm.

1.2. Vai Trò Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế Bình Phước

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại Bình Phước, DNNVV góp phần khai thác các lợi thế về cây công nghiệp, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường. Sự phát triển của DNNVV còn góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Theo số liệu thống kê, DNNVV chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đóng góp đáng kể vào GDP và ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, DNNVV cũng đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là về vốn, công nghệ, và thị trường.

II. Thực Trạng Tiếp Cận Tín Dụng Ngân Hàng Của DNNVV Bình Phước

Mặc dù có vai trò quan trọng, DNNVV tại Bình Phước vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn TDNH. Các ngân hàng thường yêu cầu tài sản thế chấp, thủ tục phức tạp, và lãi suất cao, gây khó khăn cho DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ. Bên cạnh đó, thông tin về các chương trình hỗ trợ tín dụng còn hạn chế, khiến DNNVV khó nắm bắt và tận dụng cơ hội. Thực tế cho thấy, nhiều DNNVV phải tìm đến các nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng phát triển bền vững. Theo khảo sát của Lý Ngọc Linh (2013), phần lớn DNNVV tại Bình Phước đánh giá việc tiếp cận vốn TDNH là khó khăn.

2.1. Các Tổ Chức Tín Dụng Hoạt Động Trên Địa Bàn Tỉnh

Trên địa bàn tỉnh Bình Phước có nhiều tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động, bao gồm các ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước, NHTM cổ phần, và các quỹ tín dụng nhân dân. Các TCTD này cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ tín dụng khác nhau, đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận và hiệu quả của các sản phẩm tín dụng này đối với DNNVV còn hạn chế. Các NHTM thường tập trung vào các khách hàng lớn, có uy tín và tài sản đảm bảo, trong khi DNNVV thường bị bỏ qua hoặc gặp khó khăn trong quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốn.

2.2. Phân Tích Dư Nợ Cho Vay DNNVV Theo Ngành Kinh Tế

Dư nợ cho vay DNNVV tại Bình Phước phân bổ không đều giữa các ngành kinh tế. Các ngành có lợi thế như chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng, và dịch vụ du lịch thường được ưu tiên hơn. Tuy nhiên, các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, và các lĩnh vực mới nổi lại ít được quan tâm. Điều này cho thấy sự chưa đồng đều trong chính sách tín dụng, và cần có sự điều chỉnh để hỗ trợ các ngành có tiềm năng phát triển, góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Theo số liệu thống kê, dư nợ cho vay DNNVV trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, phản ánh đặc điểm kinh tế của tỉnh.

2.3. Đánh Giá Chất Lượng Tín Dụng Đối Với DNNVV

Chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Bình Phước còn nhiều vấn đề đáng lo ngại. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên, phản ánh khả năng trả nợ của DNNVV còn yếu. Nguyên nhân chủ yếu là do khó khăn trong hoạt động kinh doanh, biến động thị trường, và năng lực quản lý tài chính còn hạn chế. Để nâng cao chất lượng tín dụng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp, tăng cường giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình sử dụng vốn vay. Đồng thời, cần có các biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

III. Hạn Chế và Nguyên Nhân Hạn Chế Tín Dụng Cho DNNVV

Tín dụng ngân hàng cho DNNVV tại Bình Phước còn tồn tại nhiều hạn chế. Các ngân hàng thương mại (NHTM) thường gặp khó khăn trong việc đánh giá rủi ro và năng lực tài chính của DNNVV. Thủ tục vay vốn phức tạp và yêu cầu tài sản thế chấp cao cũng là rào cản lớn. Về phía DNNVV, nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn tín dụng, thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ, và năng lực quản lý tài chính còn hạn chế. Sự phối hợp giữa ngân hàng và doanh nghiệp chưa chặt chẽ, dẫn đến hiệu quả tín dụng chưa cao. Theo Lý Ngọc Linh (2013), cần có sự thay đổi trong tư duy và cách tiếp cận của cả ngân hàng và doanh nghiệp để giải quyết các hạn chế này.

3.1. Hạn Chế Từ Phía Ngân Hàng Thương Mại

Các NHTM thường có xu hướng ưu tiên cho vay các doanh nghiệp lớn, có uy tín và tài sản đảm bảo. Quy trình thẩm định tín dụng phức tạp và tốn thời gian, gây khó khăn cho DNNVV. Lãi suất cho vay còn cao, đặc biệt đối với các khoản vay ngắn hạn. Thiếu các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của DNNVV. Năng lực cán bộ tín dụng còn hạn chế trong việc đánh giá và quản lý rủi ro đối với DNNVV.

3.2. Nguyên Nhân Từ Phía Khách Hàng DNNVV

Nhiều DNNVV chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng. Thiếu tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ giá trị. Năng lực quản lý tài chính còn yếu, dẫn đến khó khăn trong việc lập kế hoạch kinh doanh và trả nợ. Thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ tín dụng của nhà nước và ngân hàng. Ý thức tuân thủ pháp luật và nghĩa vụ trả nợ còn hạn chế.

IV. Giải Pháp Tín Dụng Ngân Hàng Hiệu Quả Cho DNNVV Bình Phước

Để tăng cường tín dụng ngân hàng cho DNNVV tại Bình Phước, cần có các giải pháp đồng bộ từ cả phía ngân hàng, doanh nghiệp, và nhà nước. Ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm lãi suất, và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm của DNNVV. Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh khả thi, và chủ động tìm kiếm thông tin về các chương trình hỗ trợ. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, và tăng cường giám sát hoạt động tín dụng. Theo Lý Ngọc Linh (2013), sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả cao nhất.

4.1. Giải Pháp Về Huy Động Vốn Cho Ngân Hàng

Ngân hàng cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn, bao gồm huy động từ dân cư, tổ chức kinh tế, và thị trường vốn. Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay của DNNVV. Phát triển các sản phẩm huy động vốn linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng để thu hút vốn từ các nhà đầu tư.

4.2. Giải Pháp Cho Vay Phát Triển DNNVV

Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thời gian xét duyệt hồ sơ. Giảm lãi suất cho vay, đặc biệt đối với các DNNVV mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ. Phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của DNNVV, như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay tín chấp, và cho vay bảo lãnh. Tăng cường giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình sử dụng vốn vay.

4.3. Giải Pháp Hỗ Trợ Khách Hàng DNNVV

Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh, và tiếp cận tín dụng. Cung cấp thông tin về các chương trình hỗ trợ của nhà nước và ngân hàng. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ vay vốn và tìm kiếm tài sản thế chấp. Tư vấn cho doanh nghiệp về các giải pháp tài chính và quản lý rủi ro.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Tín Dụng DNNVV

Nghiên cứu này cung cấp các giải pháp cụ thể và thiết thực để tăng cường tín dụng ngân hàng cho DNNVV tại Bình Phước. Các giải pháp này có thể được áp dụng trong thực tế để cải thiện khả năng tiếp cận vốn của DNNVV, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng các chính sách hỗ trợ DNNVV hiệu quả hơn. Theo Lý Ngọc Linh (2013), việc triển khai các giải pháp này cần có sự cam kết và phối hợp chặt chẽ từ tất cả các bên liên quan.

5.1. Mô Hình Triển Khai Tín Dụng Ưu Đãi Cho DNNVV

Xây dựng mô hình triển khai tín dụng ưu đãi cho DNNVV, bao gồm các bước: xác định đối tượng ưu tiên, xây dựng tiêu chí xét duyệt, thiết lập quy trình thẩm định, và giám sát sử dụng vốn. Mô hình này cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng ngành kinh tế và từng loại hình doanh nghiệp. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra và đánh giá hiệu quả của mô hình, để có thể điều chỉnh và cải thiện kịp thời.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chính Sách Hỗ Trợ Hiện Hành

Đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ DNNVV hiện hành, bao gồm các chính sách về tín dụng, thuế, đất đai, và đào tạo. Xác định những điểm mạnh và điểm yếu của các chính sách này, để có thể đề xuất các giải pháp cải thiện. Đồng thời, cần có cơ chế theo dõi và đánh giá tác động của các chính sách, để có thể điều chỉnh và bổ sung kịp thời.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Tín Dụng Ngân Hàng Cho DNNVV

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của DNNVV tại Bình Phước. Để phát huy tối đa vai trò này, cần có các giải pháp đồng bộ từ cả phía ngân hàng, doanh nghiệp, và nhà nước. Trong tương lai, tín dụng ngân hàng cho DNNVV cần hướng đến sự bền vững, hiệu quả, và công bằng. Cần có sự đổi mới trong tư duy và cách tiếp cận, để tín dụng ngân hàng thực sự trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của DNNVV, góp phần vào sự thịnh vượng của tỉnh Bình Phước. Theo Lý Ngọc Linh (2013), tương lai của tín dụng ngân hàng cho DNNVV phụ thuộc vào sự hợp tác và nỗ lực của tất cả các bên liên quan.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Tín Dụng Số Cho DNNVV

Tín dụng số đang trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ trong ngành ngân hàng. Các ngân hàng cần tận dụng các công nghệ số để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tín dụng tiện lợi, nhanh chóng, và hiệu quả cho DNNVV. Đồng thời, cần có các biện pháp bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin cho khách hàng.

6.2. Vai Trò Của Fintech Trong Cung Cấp Tín Dụng Cho DNNVV

Các công ty Fintech đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho DNNVV. Các công ty này thường có quy trình thẩm định nhanh chóng, linh hoạt, và sử dụng các công nghệ mới để đánh giá rủi ro. Các ngân hàng cần hợp tác với các công ty Fintech để mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cho DNNVV.

05/06/2025
Luận văn tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NHỮNG LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Định nghĩa và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nói chung là một tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở đăng ký hành nghề theo luật định. Trong phân loại doanh nghiệp người có thể phân theo loại hình sở hữu, phân theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh, phân theo quy mô lớn, vừa và nhỏ, hay còn gọi chung doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa là loại hình DNNVV.

Tùy theo điều kiện của từng quốc gia, trình độ phát triển và định hướng phát triển kinh tế trong từng thời kỳ cụ thể, người ta phân biệt DNNVV với doanh nghiệp lớn dựa trên những đặc điểm chung là : quy mô về vốn, lao động hay doanh thu hoặc phạm vi hoạt động. Định nghĩa về DNNVV thường gắn liền với những tiêu chí nhất định, tuy nhiên việc xác định như thế nào là DNNVV còn tùy thuộc vào từng chương trình cụ thể của các tổ chức kinh tế theo mục tiêu mà họ lựa chọn. Theo tiêu chí của một số ngân hàng trên thế giới thì DNNVV được phân thành doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người; doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người và doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Một số quốc gia khác còn đưa thêm tiêu chí vốn của doanh nghiệp vào việc xác định DNNVV, theo đó có thể doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp mà có tổng số vốn trên dưới 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có tổng số vốn khoảng 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng.

Như vậy, thông thường việc xác định DNNVV thường dựa vào những tiêu chí về vốn, lao động, doanh thu … Các tiêu chí này thường thay đổi theo từng thời 2 gian phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội, trình độ trang bị kỹ thuật và mức độ giải quyết việc làm. Với cách tiếp cận đó, chúng ta có thể có thể định nghĩa một cách tổng quan về DNNVV như sau: DNNVV là doanh nghiệp được thành lập theo quy định, có số lượng lao động khoảng từ dưới 10 người cho đến 300 người lao động/ năm và với tổng số vốn khoảng từ 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng. Liên hệ lý luận với thực tiễn Việt Nam cho thấy, trong tiến trình đổi mới nền kinh tế theo hướng hiện đại, hội nhập, Việt Nam chủ trương phát triển mạnh các doanh nghiệp, trong đó có các DNNVV nhằm khai thác tổng hợp sức mạnh trong xã hội cho phát triển kinh tế đất nước. Với tinh thần đó, Việt Nam dựa trên cơ sở những thông lệ mang tính quốc tế để đưa ra những cách phân chia loại hình doanh nghiệp, trong đó đề cập đến loại hình DNNVV.

Những cách phân chia đó được quy định bằng những văn bản cụ thể. Đây cũng là cơ sở cho việc đưa ra những chính sách nhằm vừa để quản lý vừa tạo sự thúc đẩy phát triển cho DNNVV ở Việt Nam trong quá trình phát triển và hội nhập. Cụ thể là : Thông tư số 21/LĐTT ngày 17/6/1993 của Liên Bộ Tài chính – Thương binh Xã hội quy định DNNVV dựa trên 3 tiêu chuẩn sau: vốn nhỏ hơn 1 tỷ đồng Việt Nam, số lượng lao động nhỏ hơn 100 người, doanh thu/năm nhỏ hơn 10 tỷ đồng Việt Nam. Quyết định số 1177/TC-QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ Tài chính thì tất cả doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, các hợp tác xã, các tổ chức kinh doanh thuộc các cơ quan đoàn thể và các đơn vị hành chính sự nghiệp được xếp vào loại hình DNNVV.

Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ thì DNNVV là một cơ sở sản xuất kinh doanh có vốn đăng ký không quá 10 tỷ VNĐ hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 thì DNNVV là tổ chức kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn và sau đó là số lao động bình quân/ năm.1 : Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ QUY MÔ DN DN nhỏ DN vừa siêu nhỏ KHU VỰC Tổng số Tổng Tổng số Tổng Tổng số lao động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động (người) (tỷ đồng) (người) (tỷ đồng) (người) 1. Nông,lâm 10 20 Trên 10 Trên 20 Trên 200 và thủy sản trở xuống trở xuống đến 200 đến 100 đến 300 2. Công nghiệp 10 20 trở Trên 10 Trên 20 Trên 200 và xây dựng trở xuống xuống đến 200 đến 100 đến 300 3.

Thương mại 10 10 Trên 10 Trên 10 Trên 50 và dịch vụ trở xuống trở xuống đến 50 đến 50 đến 100 Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ [23] Từ những đề cập trên cho thấy DNNVV theo cách tiếp cận của Việt Nam thì bao gồm cả các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa; cách tiếp cận này cũng phù hợp với cách hiểu của nhiều quốc gia khác trên thế giới. Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Phát triển hiểu theo nghĩa là sự tăng lên cả về số lượng, chất lượng một cách liên tục, ổn định. Với cách tiếp cận như vậy, luận văn xác định khái niệm phát triển DNNVV với nội hàm như sau: Phát triển DNNVV là phát triển cả về số lượng và chất lượng sao cho có khả năng sản xuất, kinh doanh ngày càng ổn định, theo hướng doanh nghiệp hiện đại, xanh - sạch và có khả năng lấy thu bù chi có lợi nhuận ngày càng cao. Từ khái niệm phát triển DNNVV cho thấy: 4 Phát triển về mặt số lượng là DNNVV ngày càng tăng lên theo nhu cầu phát triển thực tế của nền KTXH; điều đó có nghĩa là sự phát triển về số lượng có giới hạn phù hợp nhu cầu thực tế của tình hình KTXH tại từng thời điểm theo tín hiệu của thị trường.

Về mặt số lượng thì khó có thể xác định là bao nhiêu, tuy nhiên đây là một mô hình, một kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh luôn tồn tại trong nền kinh tế; có doanh nghiệp quy mô lớn, có doanh nghiệp vừa và có doanh nghiệp nhỏ. Sự phát triển DNNVV theo mặt chất lượng đó là doanh nghiệp xanh, sạch, có năng lực quản trị, điều hành tốt, chất lượng nguồn nhân lực có tính chuyên nghiệp cao, năng lực tài chính ổn định, công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, năng suất, hiệu quả lao động cao, sản phẩm có năng lực cạnh tranh trên thị trường và có khả năng tái sản xuất ngày càng ổn định và bền vững. Phát triển DNNVV là một quá trình gắn với sự phát triển chung của nền kinh tế, tuy nhiên những quốc gia đang phát triển có thể phát triển đan xen nhau, vừa phát triển về số lượng vừa phát triển về chất lượng, nhất là sự kế thừa từ sự phát triển DNNVV. Những đặc điểm tác động đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.

Những đặc điểm mang tính thuận lợi - Vốn để thành lập doanh nghiệp nhỏ : Vốn của một DNNVV không lớn, do vậy để thành lập DNNVV thường người thành lập có thể huy động vốn trong nội bộ gia đình, người thân, anh em bạn bè. Hoặc nếu phải đi vay thì số tiền cũng không lớn do vậy không khó khăn lắm trong việc vay, bởi tài sản đảm bảo cho món tiền vay nhỏ dễ dàng hơn nhiều so với món vay có giá trị lớn. - Bộ máy của DNNVV thường gọn nhẹ : Tổ chức, bộ máy DNNVV ngoài những chức danh bắt buộc theo quy định thì bộ máy quản lý chỉ cần ít người, số lao động ít cho đến vừa nên thường gọn nhẹ, dễ quản lý hơn doanh nghiệp lớn. Với lợi thế đó DNNVV có thể thực hiện tiết kiệm tối đa chi phí quản lý, góp phần giảm giá thành sản phẩm, nâng cao được sức cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

5 - DNNVV năng động, khả năng thích nghi cao : Quản lý của DNNVV thường là quản lý theo kiểu trực tuyến do vậy việc triển khai công việc trong nội bộ nhanh chóng, thuận lợi, kịp thời hơn so với những doanh nghiệp lớn, chính lợi thế này làm cho DNNVV có được tính năng động cao hơn so với doanh nghiệp có quy mô lớn, bởi doanh nghiệp lớn có nhiều tầng nấc quản lý trung gian, việc triển khai công việc thường tốn thời gian, không ít khi bị sai lệch nội dung, cản trở công việc. Tính năng động của DNNVV dẫn đến lợi thế là DNNVV có khả năng thích nghi cao với những biến đổi của thị trường, của chính sách quản lý vĩ mô; với khả năng phản ứng nhanh với những thay đổi, biến động của thị trường và những thay đổi khác tạo cho DNNVV có sự ổn định nhanh, duy trì hoạt động ổn định hơn những doanh nghiệp lớn. Tính năng động đó còn cho phép DNNVV khi cần thiết có thể thay đổi công nghệ mới, thay đổi sản phẩm mới, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh nhanh hơn so với doanh nghiệp lớn vì chi phí cho những thay đổi công nghệ mới của DNNVV không lớn, dễ thu xếp vốn cho chuyển đổi. Với lợi thế đó khi cần thiết DNNVV có thể chuyển đổi từ sản xuất kinh doanh độc lập sang làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn để có thể tiếp cận nhanh với công nghệ mới.

Tuy nhiên ở những nước đang phát triển như Việt Nam thì ưu thế này không phát huy được, mà thường các DNNVV lại khá bị động trong sản xuất kinh doanh của mình, không như những DNNVV thuộc những quốc gia có nền kinh tế đã phát triển, bởi những hạn chế, yếu kém được đề cập dưới đây. Những đặc điểm nêu trên là những đặc điểm mang tính ưu thế của DNNVV trong nền kinh tế. Những ưu thế của DNNVV ở những nước phát triển có điều kiện phát huy tốt hơn là những nước đang phát triển như Việt Nam; thậm chí ở Việt Nam, không ít DNNVV còn mang nặng tính mưu sinh nên hạn chế trong việc phát huy những đặc điểm có tính ưu điểm, lợi thế này của DNNVV. Những đặc điểm mang tính hạn chế Đặc điểm mang tính hạn chế của DNNVV thể hiện trên các mặt vốn, công nghệ; trình độ nhân lực và quản lý; khả năng tiếp cận thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bình Phước" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Phước. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng, các chính sách hỗ trợ từ ngân hàng, và những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình vay vốn. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tp hcm", nơi phân tích các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu "Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình xếp hạng tín dụng và cách thức cải thiện nó. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng ngoại thương lào bcel" cung cấp những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả cho vay, rất hữu ích cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm nguồn vốn.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.