phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết chung về tín dụng chính sách đối với học sinh sinh viên. Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Thực trạng tín dụng chính sách học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Khái quát về các công trình đã công bố đến hoạt động tín dụng đối với học sinh sinh viên của NHCSXH Tín dụng học sinh sinh viên đã đƣợc một số ngƣời nghiên cứu trên phạm vi cả nƣớc, cũng nhƣ từng địa phƣơng.
Trong số các công trình đã công bố, liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài có các công trình tiêu biểu sau: - Một số vấn đề về chương trình vay vốn tín dụng cho học sinh sinh viên ở Việt Nam hiện nay của tác giả thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Thủy, Đại học Hà Nội. Bài viết có nêu lên kể từ khi thực hiện Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, dƣ nợ tín dụng HSSV không ngừng tăng lên, số lƣợng HSSV vay vốn lên 1,9 triệu. Chƣơng trình tín dụng HSSV không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà cả mặt chính trị, xã hội. Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực cho các vùng nông thôn, vùng khó khăn tiến tới XĐGN thông qua chƣơng trình vay vốn.
Chƣơng trình tín dụng HSSV đã giúp HSSV có cơ hội đƣợc học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề để phục vụ đất nƣớc. Việc kéo dài thời gian trả nợ từ 06 tháng đến 01 năm kể từ ngày tốt nghiệp đã giúp HSSV có thời gian tìm việc làm, có việc làm, giảm bớt áp lực do thời gian trả nợ gấp do HSSV ra trƣờng chƣa tìm đƣợc việc làm, lƣơng khởi điểm thấp. Bài viết nêu lên những khó khăn, tồn tại nhƣ: Nguồn vốn bố trí cho vay tín dụng HSSV bố trí chƣa kịp thời, bị động, rất khó khăn trong việc triển khai chƣơng trình tín dụng học sinh sinh viên dài hạn. Chƣơng trình cho vay HSSV có phát triển bền vững hay không phụ thuộc vào nguồn vốn của nó.
Việc xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về 5 tài chính ở địa phƣơng còn nhiều bất cập. Chênh lệch mức sống giữa hai đối tƣợng hộ nghèo và cận nghèo chƣa rõ ràng; UBND xã còn lúng túng trong việc xác nhận đối tƣợng vay; nhiều hộ không thuộc diện nghèo nhƣng có con đi học trở thành hộ nghèo. Bài viết đã đƣa ra các giải pháp giám sát các kênh từ nhà trƣờng, gia đình; nâng cao ý thức HSSV nhằm thúc đẩy thu hồi nợ đến hạn; tăng nguồn vốn để cho vay; bổ sung đối tƣợng gia đình có 02 con ở nông thôn đƣợc vay vốn. Tuy nhiên, phạm vi đề cập của bài viết về tín dụng HSSV chƣa đề cập đến đối tƣợng cho vay HSSV thuộc diện mồ côi, đối tƣợng HSSV học nghề, dạy nghề tại các trƣờng.
- Chắp cánh những ước mơ, bài viết trên báo Kinh tế nông thôn số 2(905) ngày 10/01/2014. Tín dụng học sinh sinh viên đã tháo gỡ những khó khăn về kinh tế cho các hộ nghèo, những gia đình có hoàn cảnh khó khăn để con em họ tiếp tục theo đuổi ƣớc mơ lập thân, lập nghiệp. Chƣơng trình cho vay HSSV thể hiện tính nhân văn sâu sắc đi vào lòng dân, đặc biệt là đối tƣợng hộ nghèo. Chƣơng trình đã góp phần làm giảm sức ép, nỗi âu lo của các bậc làm cha, làm mẹ khi không có điều kiện về tài chính lo cho các con ăn học.
Tuy nhiên, bài viết chƣa nêu lên những khó khăn, bất cập trong thực hiện tín dụng HSSV. - Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của học sinh sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tác giả Thạc sĩ. Nguyễn Quốc Nghi, trƣờng đại học Cần Thơ trên tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 53 tháng 8/2010 có nêu lên: Từ năm 2007, Thủ tƣớng đã ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ- TTg về tín dụng đối với HSSV đã góp phần giảm bớt gánh nặng trong chi phí học tập, sinh hoạt cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn. Tác giả đã tiến hành điều tra trực tiếp 235 HSSV đang học tập trên địa bàn Cần Thơ nhằm phản ánh nhu cầu vay vốn của HSSV, đồng thời ứng dụng mô hình Probit để xác 6 định các nhân tố ảnh hƣởng đến nhu cầu vay vốn HSSV.
Các nhân tố ảnh hƣởng là: Thu nhập của gia đình sinh viên, số ngƣời phụ thuộc gia đình sinh viên, thu nhập của sinh viên, năm đang học, việc tham gia của sinh viên. Tuy nhiên tác giả mới chỉ nêu đƣợc khía cạnh nhu cầu vay vốn, các vấn đề khác liên quan đến việc vay vốn tín dụng HSSV nhƣ thủ tục vay vốn, đối tƣợng đƣợc vay, nguồn trả nợ, xác định đối tƣợng vay vốn,. chƣa đề cập đến. - Thấy gì qua 5 năm thực hiện chương trình tín dụng học sinh sinh viên, tác giả Nguyễn Quang Vụ, tạp chí NHCSXH Việt Nam số 60.
Tác giả nêu lên: Qua 5 năm cho vay học sinh sinh viên chƣơng trình đã đƣợc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phƣơng, sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành, các tổ chức đoàn thể từ Trung ƣơng đến địa phƣơng; chƣơng trình tín dụng HSSV đã động viên, khuyến khích đƣợc trách nhiệm trả nợ của ngƣời vay, NHCSXH đã triển khai thực hiện tốt chính sách giảm lãi tiền vay đối với ngƣời vay trả nợ trƣớc hạn, đồng thời NHCSXH có nguồn vốn bổ sung quay vòng. Bài viết cũng nêu lên sự băn khoăn chƣơng trình tín dụng HSSV có nhu cầu lớn, thời điểm cho vay mang tính ”thời vụ”, vốn vay ngắn hạn nên nguồn vốn luôn trong tình trạng mất cân đối, bị động và thiếu bền vừng. Đồng thời tác giả đƣa ra giải pháp cần giải ngân vốn vay linh hoạt, các biện pháp thu hồi vốn và làm sao để vốn vay thực hiện đƣợc lâu dài. Tuy nhiên, bài viết tập trung về nguồn vốn cho vay, còn các vấn đề khác thì tác giả chƣa đề cập đến.
- Chính sách hỗ trợ sinh viên-những vấn đề đặt ra hiện nay, tác giả Thạc sĩ Phùng Văn Hiên, Học viện Hành chính, năm 2013, tạp chí khoa học Việt Nam. Tác giả có nêu lên: Các chƣơng trình hỗ trợ tài chính cho học sinh sinh viên trong đó có tín dụng học sinh sinh viên. Sinh viên đƣợc vay một khoản tiền với sự ƣu đãi của Nhà nƣớc, lãi suất thấp hơn ngân hàng thƣơng mại, vay tín chấp. Tác giả quan tâm đến chính sách ƣu đãi, thu hồi vốn vay, xử lý nợ xấu, chủ thể đứng ra vay vốn 7 Đồng thời rút ra một số thách thức, bất cập thực tế nhƣ: Trách nhiệm trả vốn thuộc về gia đình hay sinh viên chƣa đƣợc ngƣời vay nhận thức đúng đƣợc; thủ tục vay vốn còn nhiều bất cập; mẫu giấy xác nhận của nhà trƣờng không đảm bảo chuẩn mực chung làm cho sinh viên gặp khó khăn phải đi lại nhiều lần; thời gian trả nợ quy định 12 tháng sau khi tốt nghiệp là không khả thi đối với thị trƣờng lao động Việt Nam; mức vay thấp.
Tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhƣ: tiêu chí đối với nhóm đối tƣợng có thể đƣợc hƣởng tín dụng ƣu đãi; mở rộng đối tƣợng cho vay đối với gia đình có 02 con học đại học, cao đẳng; cho vay đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; NHCSXH, Nhà nƣớc có thể vận động cùng tham gia Quỹ hỗ trợ sinh viên. Tuy nhiên, bài viết chƣa đề cập đến các đối tƣợng học nghề, đây là đây là đối tƣợng cần đƣợc quan nhiều hiện nay. - Phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2014), luận văn thạc sĩ của Lã Thị Hồng Yến, bảo vệ tại Trƣờng Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội. Tác giả đã nêu lên tín dụng HSSV không chỉ có nghĩa về kinh tế, mà còn tác động rất lớn về phát triển nguồn nhân lực, mang tính xã hội sâu sắc.
Chƣơng trình tín dụng HSSV đã huy động đƣợc cấp ủy, chính quyền địa phƣơng vào cuộc, vốn vay đã đến với 100% số xã, phƣờng trong cả nƣớc. Luận văn đã phân tích, đánh giá khá đầy đủ thực trạng tín dụng HSSV tại NHCSXH, tìm ra một số tồn tại, nguyên nhân tồn tại, đƣa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm phát triển tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH Việt Nam. Tuy nhiên, luận văn vẫn chƣa bao quát hết các vấn đề phát sinh thực tế xảy ra tại cơ sở. - Giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, (2013), luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thanh An, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng.
Trong luận văn tác giả đã nêu về thực 8 trạng nguồn vốn cho vay, hoạt động cho vay của chƣơng trình tín dụng HSSV. Luận văn khá đầy đủ về nội dung tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH Việt Nam nhƣ: Trong những năm qua NHCSXH đã bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, phối hợp tốt với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị triển khai có hiệu quả chƣơng trình tín dụng HSSV; thực hiện tốt quy trình cho vay, thu nợ, thu lãi đảm bảo theo đúng quy định. Đồng thời cũng nêu ra một số tồn tại nhƣ: Nguồn vốn cho vay còn hạn chế, việc điều tra cho vay tại các xã, phƣờng còn bất cập, mức cho vay chƣa đáp ứng đủ nhu cầu, các tổ chức chính trị xã hội chƣa bao quát toàn diện các công đoạn thực hiện ủy thác; công tác kiểm tra trƣớc, trong, sau khi cho vay còn hạn chế. Đồng thời đƣa ra các giải pháp, kiến nghị đối với hoạt động tín dụng HSSV tại NHCSXH Việt Nam.
Tuy nhiên, luận văn vẫn chƣa chỉ rõ đƣợc tồn tại trong xử lý nợ bị rủi ro, đặc biệt là cơ chế bất cập đối với trƣờng hợp HSSV chết, nhƣng bố mẹ còn sống thì không đƣợc xử lý rủi ro; chƣa đề cập việc một số hộ có 02 con đi học cần phải bổ sung vào đối tƣợng cần đƣợc hỗ trợ vay vốn,.