Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển của mạng Internet, các tài nguyên và ứng dụng trực tuyến được xây dựng dựa trên nhiều nền tảng công nghệ và ngôn ngữ lập trình khác nhau. Thực trạng này dẫn đến sự phân mảnh hệ thống: dữ liệu ngày càng gia tăng nhưng thiếu tính đồng bộ, các hệ thống phần mềm không thể trực tiếp truy xuất hoặc cập nhật lẫn nhau. Cụ thể, các ứng dụng trên máy tính để bàn (desktop application) không có khả năng khai thác dữ liệu trực tiếp từ các website, đồng thời các hệ thống website được xây dựng bằng những ngôn ngữ lập trình khác biệt cũng gặp trở ngại lớn khi cần trao đổi dữ liệu qua lại.

Để giải quyết nhu cầu về một phương thức chia sẻ tài nguyên thống nhất hoạt động trên môi trường mạng, công nghệ Web Service đã ra đời. Công nghệ này cung cấp các giao thức theo chuẩn mở nhằm phục vụ việc truy cập, tích hợp giữa các hệ thống đóng gói và hệ thống kế thừa. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Đoàn Văn Lực đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu về Web Service và ứng dụng" thuộc ngành Công nghệ Thông tin tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2017), dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Anh Hùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định gồm các nội dung sau:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết về dịch vụ web (Web Service), bao gồm bản chất kiến trúc, đặc điểm vận hành, ưu nhược điểm, cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng cấu thành như XML, SOAP, WSDL, UDDI và các cơ chế an toàn thông tin (HTTPS, WS-Security).
  2. Tìm hiểu phương pháp xây dựng một dịch vụ Web Service và phương pháp tích hợp dịch vụ này vào một ứng dụng độc lập trên nền tảng công nghệ của Microsoft.
  3. Vận dụng kiến thức lý thuyết đã tìm hiểu để xây dựng chương trình ứng dụng thực tế: thiết kế cơ sở dữ liệu và triển khai hệ thống Web Service phục vụ công tác quản lý, tra cứu, cập nhật và thống kê dữ liệu thu nộp học phí của sinh viên Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; đồng thời đưa dịch vụ và cơ sở dữ liệu lên máy chủ Internet (hosting Somee) để kiểm nghiệm vận hành thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là kiến trúc dịch vụ web chuẩn SOAP/WSDL trên nền tảng .NET và bài toán nghiệp vụ quản lý thu học phí sinh viên. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung vào dữ liệu thu nộp học phí tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; phạm vi công nghệ giới hạn trong môi trường phát triển Microsoft Visual Studio 2013, ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server Express và máy chủ hosting Somee.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm Web Service theo định nghĩa của tập đoàn IBM: dịch vụ là một tác vụ có thể lặp lại trong một quy trình nghiệp vụ ("Service is a repeatable task within a business process"). Hệ thống hướng dịch vụ được thiết kế với các chức năng có độ kết dính thấp (loosely coupled), tương tác với nhau thông qua cơ chế trao đổi thông điệp chuẩn hóa. Khung lý thuyết và các tiêu chuẩn công nghệ được phân tích chi tiết trong đồ án bao gồm:

  • XML (eXtensible Markup Language): Đóng vai trò là nền tảng định dạng dữ liệu cho Web Service, cho phép tổ chức, lưu trữ và truyền tải dữ liệu độc lập với nền tảng phần cứng và phần mềm.
  • SOAP (Simple Object Access Protocol): Giao thức truyền thông điệp dựa trên XML, hoạt động chủ yếu qua giao thức giao vận HTTP (cổng 80) và TCP/IP để vượt qua hệ thống tường lửa. Cấu trúc thông điệp SOAP gồm phần tử gốc Envelope, phần tử tiêu đề Header (không bắt buộc, dùng cho chứng thực/mã hóa), phần tử thân Body (chứa tham số yêu cầu hoặc phản hồi) và phần tử thông báo sự cố Fault.
  • WSDL (Web Service Description Language): Ngôn ngữ mô tả dịch vụ dựa trên cú pháp XML nhằm định nghĩa giao diện, các hàm xử lý, tham số đầu vào/đầu ra và vị trí kích hoạt dịch vụ. Cấu trúc một tài liệu WSDL gồm hai phần: phần giao diện dịch vụ (Service Interface) và phần thi hành dịch vụ (Service Implementation).
  • UDDI (Universal Discovery, Description and Integration): Chuẩn thư mục công nghiệp phục vụ việc đăng ký và tìm kiếm thông tin dịch vụ web. Cấu trúc dữ liệu UDDI gồm 4 thành phần kỹ thuật: BusinessEntity (thông tin nhà cung cấp), BusinessService (thông tin nhóm dịch vụ), BindingTemplate (thông tin kỹ thuật để truy cập dịch vụ) và tModel (mô hình kỹ thuật mô tả giao diện).
  • An toàn Web Service: Cơ chế bảo mật kênh truyền bằng giao thức HTTPS và chuẩn an toàn thông điệp WS-Security (hỗ trợ tích hợp PKI, Kerberos, SSL, chữ ký số và mã hóa dữ liệu).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, tổng hợp các tài liệu kỹ thuật, đặc tả chuẩn của W3C và tài liệu hướng dẫn công nghệ của Microsoft và IBM về dịch vụ web.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Khảo sát quy trình nghiệp vụ thu nộp học phí sinh viên; xây dựng mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship - ER); chuyển đổi mô hình ER thành các lược đồ quan hệ và thiết lập các khung nhìn (View) thống kê.
  • Phương pháp thực nghiệm xây dựng phần mềm: Lập trình dịch vụ web và giao diện ứng dụng khách (Web Client) sử dụng Visual Studio 2013 và công nghệ LINQ to SQL; triển khai kiểm thử các hàm dịch vụ trực tiếp và tích hợp trên môi trường mạng diện rộng qua hosting.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án là nguồn dữ liệu mô phỏng theo cấu trúc quản lý đào tạo và thu học phí thực tế của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, bao gồm các thông tin về ngành đào tạo, lớp sinh hoạt, hồ sơ sinh viên và phiếu thu tiền học phí.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được xây dựng theo kiến trúc ba lớp phân tán (3-tier architecture) kết nối qua môi trường mạng Internet. Mô hình này tách biệt hoàn toàn giữa tầng lưu trữ dữ liệu, tầng logic nghiệp vụ cung cấp dưới dạng dịch vụ web và tầng giao diện người dùng.

+-------------------------------------------------------------+
|                Tầng Giao Diện (Presentation)                |
|               Ứng dụng Web ASP.NET (Client)                 |
|             (Kết nối dịch vụ qua Service Reference)          |
+-------------------------------------------------------------+
                              | (Giao thức SOAP / HTTP)
+-------------------------------------------------------------+
|                 Tầng Dịch Vụ (Web Service)                  |
|          WebServiceHocPhi.asmx (Ngôn ngữ lập trình C#)      |
|             Tầng ánh xạ dữ liệu LINQ to SQL (.dbml)         |
+-------------------------------------------------------------+
                              | (Truy vấn CSDL)
+-------------------------------------------------------------+
|                 Tầng Dữ Liệu (Data Tier)                    |
|             Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server           |
|            Database: HOCPHI (Gồm 4 bảng và 5 View)          |
+-------------------------------------------------------------+

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu của hệ thống có tên HOCPHI, được thiết kế trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (tên máy chủ phát triển: 13FS1LNQWVO9N5W\SQLEXPRESS). Cấu trúc gồm 4 bảng quan hệ chính:

Tên bảng Tên cột Kiểu dữ liệu Độ lớn Ghi chú
NGANH Mã_ngành Xâu ký tự 10 Khóa chính
Tên_ngành Xâu ký tự 50 Thuộc tính
LOP Mã_lớp Xâu ký tự 10 Khóa chính
Mã_ngành Xâu ký tự 10 Khóa ngoài tham chiếu NGANH
SINHVIEN Mã_SV Xâu ký tự 10 Khóa chính
Họ_tên Xâu ký tự 50 Thuộc tính
Ngày_sinh Ngày, tháng, năm - Thuộc tính
Khóa_học Số - Thuộc tính
Mã_lớp Xâu ký tự 10 Khóa ngoài tham chiếu LOP
DANOP Số_phiếu_nộp Số 10 Khóa chính
Ngày_nộp Ngày, tháng, năm - Thuộc tính
Số_tiền Số - Thuộc tính
Mã_sinh_viên Xâu ký tự 10 Khóa ngoài tham chiếu SINHVIEN

Để tối ưu hóa việc truy vấn, tổng hợp và phân loại dữ liệu báo cáo qua Web Service, tác giả đã thiết lập 5 View trong SQL Server:

  1. V_danop: Tập hợp dữ liệu chi tiết về việc nộp tiền của sinh viên, gồm các trường: Số_phiếu, Mã_SV, Họ_tên, Ngày_sinh, Khóa_học, Mã_lớp, Mã_ngành, Tên_ngành, Ngày_nộp, Số_tiền.
  2. V_tiennoptheolop: Thống kê tổng số tiền nộp theo từng lớp, gồm: Mã_lớp, Số_tiền.
  3. V_tiennoptheongay: Thống kê tổng số tiền nộp theo từng ngày, gồm: Ngày_nộp, Số_tiền.
  4. V_tiennoptheosinhvien: Thống kê tổng số tiền nộp của từng sinh viên, gồm: Họ_tên, Khóa_học, Mã_SV, Ngày_sinh, Số_tiền.
  5. V_tiennoptheonganh: Thống kê tổng số tiền nộp theo từng ngành, gồm: Tên_ngành, Số_tiền.

Xây dựng và triển khai Web Service

  • Tầng kết nối dữ liệu: Tác giả sử dụng LINQ to SQL Classes (LINQhocphi.dbml) trong Visual Studio 2013 để ánh xạ các bảng dữ liệu và 5 View nêu trên thành các đối tượng và phương thức truy xuất dữ liệu tự động.
  • Tầng dịch vụ Web Service: Tạo project ASP.NET Empty Web Site có tên WebServiceHocPhi, tạo tệp dịch vụ WebServiceHocPhi.asmx với lớp xử lý Webservicehocphi.cs. Các hàm cung cấp dịch vụ được gán thuộc tính [WebMethod] viết bằng ngôn ngữ C#. Một số hàm tiêu biểu trong mã nguồn gồm:
    • Tra cứu nộp học phí theo mã sinh viên:
      [WebMethod]
      public v_danop Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_mã_sinh_viên(string Nhập_mã_sinh_viên)
      {
          // Trả về đối tượng v_danop thỏa mãn điều kiện Mã_SV
          return db.v_danops.SingleOrDefault(p => p.Mã_SV == Nhập_mã_sinh_viên);
      }
      
    • Tra cứu nộp học phí theo họ tên sinh viên:
      [WebMethod]
      public List<v_danop> Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_tên_sinh_viên(string Nhập_họ_tên_sinh_viên)
      {
          // Trả về danh sách v_danop thỏa mãn điều kiện Họ_tên
          List<v_danop> listpro = db.v_danops.Where(p => p.Họ_tên == Nhập_họ_tên_sinh_viên).ToList();
          return listpro;
      }
      
    • Nhóm các hàm thống kê dữ liệu dựa trên các View tương ứng.
    • Nhóm các hàm thực hiện thao tác cập nhật (thêm, sửa, xóa) dữ liệu các bảng.
  • Đưa hệ thống lên hosting: Tác giả sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến Somee (somee.com). Quy trình triển khai gồm:
    1. Tạo bản sao lưu (backup) cơ sở dữ liệu HOCPHI tại máy phát triển cục bộ.
    2. Tải tệp sao lưu lên máy chủ SQL Server của Somee và thực hiện phục hồi (restore).
    3. Cấu hình lại chuỗi kết nối cơ sở dữ liệu và xuất bản (publish) mã nguồn WebServiceHocPhi lên máy chủ web Somee.
  • Xây dựng ứng dụng tiêu thụ dịch vụ (Client): Xây dựng một ứng dụng Web Form ASP.NET độc lập (Default.aspx). Ứng dụng này sử dụng tính năng Add Service Reference / Add Web Reference với tên tham chiếu Wr, trỏ tới địa chỉ URL của Web Service đã chạy trên Somee để gọi các phương thức và hiển thị kết quả lên giao diện web.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tìm hiểu về Web Service

Chương 1 tập trung khảo sát toàn diện cơ sở lý thuyết về kiến trúc và các giao thức của Web Service. Tác giả chỉ ra các đặc điểm cốt lõi của Web Service: tính độc lập (Self-Contained - không đòi hỏi cài đặt thành phần đặc thù phía client như DCOM hay RMI), tính tự mô tả qua WSDL, khả năng truy cập qua chuẩn web, tính độc lập ngôn ngữ và nền tảng. Tác giả phân tích các lĩnh vực ứng dụng điển hình như hệ thống đặt phòng khách sạn, phân loại tin tức, đại lý bán vé máy bay và cổng thông tin tài chính - thương mại.

Nội dung chương trình bày chi tiết mô hình tương tác 3 bên (Nhà cung cấp dịch vụ - Sổ đăng ký UDDI - Người dùng dịch vụ) cùng 4 thành phần kỹ thuật căn bản: tầng giao vận HTTP; giao thức truyền thông điệp SOAP (cấu trúc Envelope, Header, Body, Fault và 2 kiểu truyền thông RPC / Document); ngôn ngữ WSDL; và hệ thống sổ đăng ký UDDI với 3 thành phần thông tin (Yellow Pages, White Pages, Green Pages) và 4 cấu trúc dữ liệu kỹ thuật. Bên cạnh đó, tác giả phân tích vấn đề an ninh thông qua giao thức HTTPS và đặc tả WS-Security. Cuối chương 1, tác giả trình bày một bài thực hành mẫu gồm 5 bước xây dựng dịch vụ web ASMX đơn giản (kết nối bảng sinhvien qua LINQ to SQL) và 4 bước tích hợp dịch vụ này vào một trang Web Form ASP.NET khác thông qua Web Reference.

Chương 2: Xây dựng chương trình ứng dụng Web Service

Chương 2 mô tả quá trình hiện thực hóa công nghệ Web Service vào giải quyết bài toán quản lý thu nộp học phí tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Bắt đầu từ việc phát biểu bài toán nghiệp vụ (mối quan hệ giữa ngành đào tạo, lớp học, hồ sơ sinh viên và các phiếu thu học phí khi sinh viên nộp tiền), tác giả thiết kế mô hình thực thể liên kết (ER) và chuyển đổi thành 4 bảng dữ liệu quan hệ (NGANH, LOP, SINHVIEN, DANOP) trong SQL Server.

Để đáp ứng các yêu cầu truy vấn và tổng hợp thông tin phức tạp, tác giả xây dựng 5 View chuyên biệt trong CSDL. Tác giả trình bày chi tiết từng bước thiết lập dự án WebServiceHocPhi trên Visual Studio 2013, cấu hình kết nối SQL Server với xác thực Windows Authentication, thiết lập sơ đồ đối tượng LINQhocphi.dbml, và lập trình các hàm dịch vụ web bằng ngôn ngữ C#. Các hàm được chia thành 3 nhóm chức năng: nhóm tìm kiếm thông tin theo điều kiện (theo mã sinh viên, theo tên sinh viên), nhóm trả về danh sách thống kê nộp tiền và nhóm cập nhật dữ liệu. Tiếp theo, chương 2 hướng dẫn tường tận quy trình sao lưu và đưa CSDL cùng Web Service lên dịch vụ máy chủ Somee. Cuối cùng, tác giả thiết kế giao diện ứng dụng web ASP.NET kết nối tới URL dịch vụ trên Somee để thực hiện việc gửi yêu cầu và nhận dữ liệu phản hồi.

Chương 3: Kết quả chương trình thực nghiệm

Chương 3 ghi nhận toàn bộ kết quả vận hành của hệ thống sau khi xây dựng và triển khai. Kết quả thực nghiệm được chia thành hai phần chính:

  • Kết quả kiểm thử trực tiếp Web Service: Minh chứng giao diện kiểm thử mặc định của trang WebServiceHocPhi.asmx liệt kê đầy đủ danh sách các hàm dịch vụ ([WebMethod]). Khi nhấn kích hoạt (Invoke) một hàm cụ thể (ví dụ: hàm Danh_sách_sinh_viên hoặc hàm tra cứu học phí theo mã), dịch vụ trả về kết quả cấu trúc dữ liệu chuẩn định dạng XML chứa đầy đủ các trường thông tin tương ứng.
  • Kết quả giao diện ứng dụng Web Client: Hiển thị giao diện chính của trang web ASP.NET khi tích hợp dịch vụ từ xa. Giao diện cung cấp các biểu mẫu nhập thông tin tra cứu (theo mã hoặc họ tên sinh viên), bảng hiển thị danh sách phiếu nộp học phí và các bảng dữ liệu thống kê tổng hợp tiền nộp theo lớp, ngày, sinh viên và ngành đào tạo. Kết quả cho thấy ứng dụng web chạy ổn định, tiếp nhận dữ liệu từ Web Service và kết xuất chính xác thông tin trên môi trường mạng Internet.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể theo đúng nội dung và mục tiêu đề ra:

  • Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu HOCPHI gồm 4 bảng quan hệ chuẩn hóa và 5 khung nhìn (View) thống kê trên hệ quản trị SQL Server.
  • Triển khai thành công dịch vụ Web Service (WebServiceHocPhi.asmx) sử dụng công nghệ .NET và LINQ to SQL, đóng gói đầy đủ các hàm xử lý dữ liệu phục vụ bài toán quản lý thu học phí hàng ngày.
  • Đưa thành công cơ sở dữ liệu và Web Service lên môi trường máy chủ Internet công cộng thông qua dịch vụ hosting Somee, chứng minh tính khả thi của việc vận hành dịch vụ ngoài môi trường cục bộ.
  • Xây dựng ứng dụng web ASP.NET kết nối thông suốt với Web Service thông qua Web Reference, thực hiện chính xác các thao tác tra cứu, thống kê và cập nhật dữ liệu.

Về giải pháp và đề xuất, tác giả khẳng định giải pháp phát triển và tích hợp các hệ thống con thông qua công nghệ Web Service của Microsoft là mô hình khả thi trong thực tế. Giải pháp này cho phép các ứng dụng thành phần trình bày giao diện dưới dạng dịch vụ web, giúp chuẩn hóa việc truy cập dữ liệu mà không làm lộ trực tiếp cấu trúc của máy chủ cơ sở dữ liệu trung tâm.

Đóng góp chính của đề tài là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiến trúc dịch vụ web chuẩn SOAP/XML/WSDL/UDDI, đồng thời cung cấp một quy trình thực nghiệm rõ ràng từ khâu thiết kế cơ sở dữ liệu, viết mã dịch vụ bằng C#/LINQ to SQL đến khâu triển khai lên hosting và tiêu thụ dịch vụ trên ứng dụng web độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các phân tích kỹ thuật được đề cập trong văn bản, đồ án tồn tại một số hạn chế:

  • Hiệu năng và đường truyền: Hệ thống Web Service phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ đường truyền Internet. Do giao thức SOAP đòi hỏi kết nối qua các máy chủ trung gian và sử dụng định dạng văn bản XML có dung lượng tải lớn (payload overhead), hiệu năng hệ thống có nguy cơ suy giảm hoặc ngưng trệ khi số lượng giao dịch và ứng dụng cộng tác cùng bùng nổ.
  • Tính toàn vẹn giao dịch: Web Service thiếu cơ chế khôi phục (recovery mechanism) đủ tin cậy để đảm bảo các giao dịch phân tán phức tạp được đưa về trạng thái ban đầu khi xảy ra sự cố giữa chừng.
  • Phạm vi bảo mật: Mặc dù lý thuyết có đề cập đến chuẩn WS-Security, việc triển khai thực nghiệm trong đồ án chủ yếu dựa trên các cơ chế kết nối cơ bản, chưa tích hợp đầy đủ các giải pháp chữ ký số và mã hóa nâng cao cho thông điệp.
  • Phạm vi ứng dụng: Chương trình thực nghiệm mới chỉ tập trung giải quyết bài toán quản lý học phí tại một cơ sở đào tạo, chưa mở rộng liên kết với các phân hệ quản lý sinh viên hoặc các cổng thanh toán ngân hàng trực tuyến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả gợi mở là hoàn thiện các giải pháp an toàn và bảo mật thông tin, nghiên cứu các giải pháp tối ưu hóa thông điệp nhằm cải thiện hiệu năng khi số lượng giao dịch tăng cao, đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng dịch vụ web vào các quy trình trao đổi dữ liệu thương mại và quản lý đào tạo quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin: Đặc biệt là sinh viên đang học tập các học phần về Hệ phân tán, Lập trình ứng dụng Web, Lập trình C#/.NET và Cơ sở dữ liệu.
  • Người nghiên cứu kiến trúc hướng dịch vụ (SOA): Tài liệu cung cấp góc nhìn thực hành cơ bản về các chuẩn giao tiếp cổ điển nhưng nền tảng (SOAP, WSDL, UDDI, XML).

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Quy trình từng bước cấu hình ánh xạ dữ liệu bằng công cụ LINQ to SQL trong Visual Studio để tự động hóa các thao tác dữ liệu (CRUD).
  • Hướng dẫn thiết lập các hàm [WebMethod] trả về kiểu dữ liệu phức tạp (List<T>, đối tượng View).
  • Hướng dẫn thực hành sao lưu (backup), phục hồi (restore) CSDL SQL Server và xuất bản ứng dụng Web Service lên dịch vụ hosting miễn phí Somee.

Câu hỏi thường gặp

1. Bốn tiêu chuẩn công nghệ mở cốt lõi tạo nên nền tảng của Web Service được phân tích trong đồ án là gì?
Bốn tiêu chuẩn công nghệ mở cốt lõi được tác giả phân tích là: XML (dùng để định dạng và lưu trữ dữ liệu), SOAP (giao thức dùng để trao đổi thông điệp dữ liệu qua mạng), WSDL (ngôn ngữ dựa trên XML dùng để mô tả giao diện và phương thức của dịch vụ) và UDDI (chuẩn thư mục dùng để công bố, liệt kê và tìm kiếm dịch vụ web).

2. Cơ sở dữ liệu HOCPHI trong đồ án gồm những bảng nào và mối quan hệ giữa chúng ra sao?
Cơ sở dữ liệu HOCPHI gồm 4 bảng: NGANH (chứa Mã_ngành, Tên_ngành), LOP (chứa Mã_lớp, Mã_ngành), SINHVIEN (chứa Mã_SV, Họ_tên, Ngày_sinh, Khóa_học, Mã_lớp) và DANOP (chứa Số_phiếu_nộp, Ngày_nộp, Số_tiền, Mã_sinh_viên). Mối quan hệ giữa các bảng được xác lập qua các khóa ngoại: bảng LOP tham chiếu tới khóa chính của NGANH, bảng SINHVIEN tham chiếu tới LOP, và bảng DANOP tham chiếu tới SINHVIEN.

3. Tác giả đã tạo những View nào trên SQL Server để hỗ trợ các hàm thống kê của Web Service?
Tác giả đã tạo 5 View: V_danop (xem chi tiết thông tin nộp tiền cùng thông tin ngành, lớp của sinh viên), V_tiennoptheolop (thống kê tổng tiền nộp theo từng lớp), V_tiennoptheongay (thống kê tổng tiền nộp theo từng ngày), V_tiennoptheosinhvien (thống kê tổng tiền nộp của từng sinh viên) và V_tiennoptheonganh (thống kê tổng tiền nộp theo từng ngành).

4. Dịch vụ lưu trữ máy chủ nào được tác giả sử dụng để đưa CSDL và Web Service lên mạng Internet?
Tác giả sử dụng dịch vụ lưu trữ máy chủ của trang Somee (somee.com) để tải tệp sao lưu CSDL SQL Server lên phục hồi dữ liệu, đồng thời xuất bản mã nguồn Web Service lên máy chủ này nhằm cho phép các ứng dụng bên ngoài triệu gọi qua URL Internet.

5. Cấu trúc thông điệp SOAP được trình bày trong đồ án gồm các phần tử nào?
Thông điệp SOAP là một tài liệu XML gồm 4 phần tử chính: Envelope (phần tử gốc bao trùm nội dung và định danh thông điệp SOAP), Header (phần tử tiêu đề không bắt buộc, chứa thông tin chứng thực hoặc mã hóa), Body (phần tử nội dung chính bắt buộc, chứa tham số yêu cầu hoặc dữ liệu phản hồi) và Fault (phần tử thông báo lỗi phát sinh trong quá trình xử lý).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tìm hiểu về Web Service và ứng dụng" của sinh viên Đoàn Văn Lực đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kiến trúc hướng dịch vụ và bộ tiêu chuẩn kỹ thuật XML, SOAP, WSDL, UDDI. Tác giả đã hiện thực hóa thành công lý thuyết vào bài toán quản lý thu học phí của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu SQL Server, triển khai dịch vụ Web Service bằng C# và LINQ to SQL, đồng thời xuất bản thành công hệ thống lên hosting Somee. Kết quả thực nghiệm cho thấy ứng dụng web client đã kết nối ổn định và thực hiện chính xác các chức năng tra cứu, thống kê dữ liệu từ xa, minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của giải pháp tích hợp hệ thống bằng công nghệ dịch vụ web.