đặt vấn đề phẫu thuật nhanh đề cứu thai whi sau khi mẹ chết tr0ng vòng 15 phúi. Tuy vậy, nếu thai nhỉ sị thiếu ô xy thì sẽ có những hậu quả: - Đầu liên là l0an khí d0 ứ động cae0mic, sau đó sị 10an chuyên hóa d0 thira acid lactic. - Thiéu 6 xy sé gay hién tong Hp trung tuần h0àn c0 mạch ngÖại biên và nội lạng đề lập trung máu và0 những sộ phận quan trong mhoj 140, im. Tinh trang thiéu 6 xy làm lăng nhu động ruộti và lống phân xu vàO nojớc ối.
Vì vậy, nojớc ối có lẫn phân su là triệu chứng quan lrọng của suy thai. Tiêu hóa Khi còn lr0ng bụng mẹ, thai nhi nhận những chất dinh dojỡng của mẹ lừ bánh rau, thâm thấu qua thành của các gai rau. bộ máy liêu hóa cũng có h0ạt động chúi í!. lr0ng ống liêu hóa có phân su là chất dịch sánh đặc, có chứa chất nhầy của niêm mạc dạ dày, ruột, mật, nc ôi dO thai uống và0 í† lế sà0 s0ng từ đojờng liêu hóa.
hu cầu phái tiễn thai sinh thang [9] 1. bánh eau Tr0ng thời kỳ mang thai sánh rau h0ạt động nhơi một hệ thống các cơ quan h0àn chỉnh. bánh rau không đơn thuần chỉ là một hàng rà0 sả0 vệ mà nó còn thực hiện chức năng hô hấp, liêu hóa, nội tiết ch0 thai. bánh rau có ba chức năng chính: - Tra0 đổi chất dinh dơiỡng và chất cặn sã giữa mẹ và thai, đảm sả0 ch0 thai sống và phát triển.
15 - Sản xuất và liết h0rm0n rau thai giúp ngojời mẹ thích nghỉ với tình trạng thai nghén. - Duy trì hàng rà0 miễn dịch. Sự phát triển của thai phụ thuộc và0 sự tra0 đồi chất giữa mẹ và c0n qua rau thai. Khả năng tra0 đổi chất giữa mẹ và c0n c0 tốt hay không còn tùy thuộc và0 cấu trúc tình trạng của các gai rau.
cơ chế lra0 đôi chất gồm nhiều cách: - cơ chế khuyếch lán: dựa và0 sự khác siệt nồng độ chất thay đổi có trọng lojong phan †ử < 600 đơn vi daltOn. - cơ chế khuyéch lán gia lăng: nhờ các yếu lô chuyên chở nho i0n canxi, iOn cl0., cơ chế may liêu thụ nhiều nang lojong 16 sà0. - cơ chế vận chuyên chủ động. - h0ại động thực pà0.
Hhờ các cơ chế này h0ạt động tra0 đồi chất giữa hai hệ tuần h0àn của mẹ và c0n diễn ra một cách liên lục. Lơiu lojợng luần h0àn máu mẹ là 600ml/phvt trOng khi d6 lou lojong tuần h0àn máu thai là 70 - 200ml/phúi. Sự tra0 đổi chất khí xảy ra the0 cơ chế khuyếch lán đơn thuần, tòy the0 áp suất của các khí hòa lan tr0ng máu mẹ và thai. Ô xy có nồng độ ca0 lr0ng máu mẹ sẽ đojợc vận chuyền sang thai, hem0gl0sin lr0ng máu thai nhỉ có đặc lính †hu nhận ô xy dễ dàng.
Khí cat0nic cũng đơjợc vận chuyền lừ máu thai nhi sang máu mẹ the0 cơ chế này. Hojớc và các chất điện giải qua thai nhờ cơ chế thâm thấu, sánh rau còn có khả năng dự trữ sat và canxi nhất là cuối thời kỳ thai nghén. Pr0lein lừ mẹ qua rau thai phụ thuộc vàO kích thojớc của các phân †ử 16 của alsumin và gamma gl0sulin, sự vận chuyển này có hiệu quả hơn ở những 17 tháng cuối của thai nghén. Pr0lein phân giải thành các axit amin dé qua rau thai sau đó các gai rau lại lông hợp thành các pr0lein đặc hiệu ch0 thai.
các chất mỡ qua rau thai rất hạn chế, chỉ vài axit sé0 có lrọng loiợng phân lử thấp mới qua đojợc rau thai nhoỊng cũng rất chậm. Vì vậy, thai thojờng thiếu các l0ại vitamin tan tr0ng dầu. các vitamin nhóm b, c và acid f0lic qua rau thai dé dang hon. TIIg0ài ra bánh rau còn đóng vai lrò nhơi một hảng ràO0 sả0 vệ không ch0 vi khuẩn đi qua nhoIng một số virul cóm, rusela.
có thể qua rau thai một cách dễ dàng. X0ắn khuân giang mai có thể qua rau thai sau tháng thứ 5 và có thể gây bệnh ch0 thai nhi. các thuốc có lrọng lojợng phân lử đoyới 600 đơn vị và 1000 đơn vị dall0n khó qua rau thai. Tuy nhiên, việc các thuốc có hay không qua rau thai còn phụ thuộc vàO0 liéu lqjong, dojong ding và thời gian dùng thuốc.
Vì vậy việc sử dụng thuốc ch0 phụ nữ có thai phải hết strc than trong. cdc khang thé qua rau thai †ạ0 khả năng miễn dịch thụ động ch0 thai nhi. bánh rau còn liết ra một số h0rm0n và0 máu cơ thể ngojời mẹ làm ch0 ngừời mẹ thích nghỉ với tình trạng thai nghén và 1a0 điều kiện thuận lợi ch0 sự phái triển của thai, chúng gồm hai nhóm: h0rm0n lOại pepH† và các h0rm0n lOại sier0id. Vếu tố nội tiết lz0ng giai đ0ạn oà0 thai[8] Hggjời la nhận thấy sự có mặt của các h0rm0n lr0ng sự phái lriển và duy trì thai.
các yếu lố phát triển giống nhơi các h0rm0n luyến yên, luyến giáp, luyến thơjợng thận tham gia và0 cả hai thành phần phát triển là lăng sản và lớn lên về kích thojớc. các yếu lố giống nhơi insulin đóng vai lrò quan trọng lr0ng việc phát triển cân nặng lúc đẻ. 18 Hhụ| vậy, luôi thai và sự phát triển của thai tr0ng lử cung là hai yếu 16 đảm sả0 ch0 quá trình phát triển sình thojờng của thai. Iếu không đáp ứng 19 dojoc yéu cau vé luôi thai dẫn đến tình trạng đẻ n0n, không đáp ứng đơjợc yếu lố về sự phát triển sình †hojờng của của thai sẽ làm ch0 thai chậm phát triển gây suy đinh dơjỡng sà0 thai.
IIếu nhu cầu phát triển thai đơjợc đáp ứng quá mức h0ặc mội số tình trang bệnh lý của mẹ và thai sẽ gây thai phat triển quá mức lr0ng lử cung. Sự chuyển hóa aia eau thai doi với chuyển hóa đgòng dia thai phụ: Thai nghén là một điều kiện thuận lợi thúc đây xuất hiện các rối l0ạn điều hoa dojong huyết dO lăng tình trạng kháng insulin. Đái thá0 đơjờng thai nghén có thể xảy ra khi tình trạng kháng insulin sinh lý tăng kịch phát và xuất hiện sOng sOng voi sự thiéu hut Insulin lơlơng đối. bệnh sinh của đái thaO dojong thai nghén cing tojong tu bệnh sinh của đái tháO0 đojờng nhóm 2 sa0 gồm kháng Insulin và sất thojờng về liết insulin.
Tr0ng suốt quá trình mang thai ngơiời phụ nữ phải lăng í† nhất từ § - 12kg thé trọng. Ở nửa đầu của thời kỳ thai nghén có sự lăng nhạy cảm với insulin ở ngojời phụ nữ, !ạ0 điều kiện để thai phụ tích trữ lơiợng mỡ tr0ng cơ thẻ, sự tích trữ mỡ lối đa và0 giữa thời kỳ thai nghén. Tr0ng một số thai phụ có sự biến l0ạn chuyển hóa đojờng và lác dụng của insulin lr0ng nửa sau của lhai nghén nhơi xuất hiện hiện loJợng kháng lại insulin và0 nửa sau của thai nghén và có khuynh hong dan dén dai thá0 đojờng. Hghiên cứu về sự sài xuất các h0rm0n †r0ng thai kỳ ngojời la xác nhận sự gia lăng một số h0rm0n s0ng s0ng với sự phát triển của thai nhi và lăng bài Hiết insulin.
Eslr0gen, pr0gesler0n có thể kích thích các lế sà0 đả0 lụy lăng chế liết vì ngojời †a đã thấy có sự hiện diện của các recepl0r của esir0gen, pr0gesler0n lại các liểu đả0 lụy. Tóm lại các h0rm0On của rau thai xuất hiện với khối lojợng lăng dần the0 trong long cua rau thai dan tinh trang hOat dong pai liết của đả0 lụy, giảm đáp ứng với insulin và lăng lạO ra cetOn. 20 21 Gluc0c0rlicOid cùng tham gia và0 chuyên hóa đojờng, có tác dụng kháng insulin khong qua dojoc hang raO rau thai va bi gidng hóa lại bánh rau. Hồng độ insulin kích thích lăng lên ở cuối thai kỳ sự giai phong 6 at insulin để đáp ứng với nồng độ gluc0se đơjợc truyền và0 cơ thê tr0ng 3 tháng cuối của thai kỳ sẽ lăng lên gấp 1,5 đến 2,5 lần s0 với ngojời sình †hojờng.
chính những thay đổi h0rm0n của ngojời mẹ khi có thai góp phần và0 qua trinh làm giam tc dung cua insulin và lăng liết insulin ở ngojời mẹ dẫn đến hội chứng rồi l0ạn dung nạp đojờng lr0ng quá †rình thai nghén.4 Vai t26 cia thai nhỉ đối với sự phân v6 năng lgợng qủa thai phu[8] Thai nhi liêu thụ năng lojợng không ngừng †r0ng 24/24 giờ tr0ng khi đó thai phụ chỉ ăn mội số sữa nhất định lr0ng ngày vì tr0ng lúc đói (không đơjợc ăn) cơ thé thai phụ phải dòng nguồn nang lojong du trir để cung cấp ch0 thai nhi h0ạt động và phát triển. Đặc siệt là 3 tháng cuối khi mà lốc độ phát triển của thai rất nhanh, ch0 nên có sự chuyên đổi nhanh chóng lipid của ngojời mẹ thành năng lojợng đề tiêu thụ đồng thời hạn chế đến lối đa sử dụng nguồn năng lojợng lừ pr0li† và cacb0nhydral. Sự bài liết các h0rm0n rau thai lam lăng liêu thụ lipid và đối kháng với tác dụng insulin dẫn đến lăng chuyên hóa chất sé0 và 1ạ0 gluc0zen. Tr0ng thời gian sị đói, mỡ ở các lô chức sị huy động nhiều hơn đề tăng lạ0 ra cel0n, làm giảm nồng độ đơiờng tr0ng máu, đồng thời lojợng nilơ cũng lăng lên và đojợc đà0 thải qua nojớc tiểu, giảm các acid amin có nguồn gốc Hit đojờng dẫn đến sinh lông hợp gluc0zen tr0ng giai đ0ạn cuối của thai nghén làm lăng nồng độ gluc0za huyết loJơng.
Khi nồng độ gluc0za huyết loJơng lăng ca0, gluc0za qua sánh rau vàO thai mhi va thai nhị đojợc cung cấp năng loợng dơi thừa quá mức sẽ phái lriển nhanh làm ch0 thai 10. Mặt khác lơJợng gluc0za của thận ca0 quá ngojỡng của thận ch0 nên đojờng đơjợc đà0 thải qua ngiớc liều. 22 23 MẸ b ThAI HhI Á GlucOza ir * Giuc0za Amin0acid h * Amin0acid cel0n 4 r È ‹el0n Glucer0n > ˆ A Glucer0n Insulin > U ; < Insulin > M6 hinh kad déi insulin va gluse qua sánh 2qu Héu nhơi ngojời mẹ bị đói kéO dài, thai phụ sẽ huy động nguồn năng lojong Hr co Bap để nuôi dojỡng thai và làm giảm súi thể trọng hOặc là không lăng cân. Tr0ng 3 tháng cuối sự phát triển của thai nhi đòi hỏi nhu cầu cung cấp năng lojợng ca0 hơn nhiều và là chủ yếu chứ không phải d0 hOat dong nồng độ của gluc0za trOng huyét tojong cua thai phu.
Đây cũng chỉ là giai đ0ạn phái triển nhanh nhất của các lế sà0, mô lế bà cơ và lé sà0 B của đả0 tụy vì vậy lơiợng đojờng huyết của mẹ quá ca0 và dojoc truyền sang thai nhi làm lăng đơjờng huyết của thai nhi kích thích insulin lam tang †ạ0 mỡ cũng nhơi gluc0zen †r0ng máu thai nhi làm thai nhị phát triển 10 quá mức, ngojời †a đã thấy có hiện loiợng quá sản của liêu đả0 lụy cũng nhơi lăng khối lojợng các lô chức nhạy cảm với insulin ở những thai 10 của những bà mẹ sị đái thá0 đojờng.