Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 1 Giới thiệu tổng quan về ngành Thương mại điện tử Việt Nam 1.1 Định nghĩa Thương mại điện tử Về nghĩa rộng, thương mại điện tử là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử, các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng. V ề nghĩa hẹp, thương mại điện tử còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là các hoạt động thương mại cụ thể như mua bán sản phẩm hay dịch vụ được thực hiện trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Theo Nghị định 52/2013: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”.2 Tốc độ tăng trưởng của ngành Thương mại điện tử Theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và kinh tế số Việt Nam (Bộ Công Thương), hiện nay tỷ lệ mua sắm trực tuyến chiếm 53% dân số, tốc độ tăng trưởng của thị trường thương mại điện tử Việt Nam đạt 18% vào năm 2020, tương đương 11.8 tỷ USD, chiếm 5.5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. Theo nghiên cứu của Nielsen, kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát, nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng tăng mạnh trên các nền tảng thương mại điện tử Việt Nam.
Năm 2020, 70% dân số Việt Nam có quyền truy cập vào Internet và 53% người dùng các ví điện tử để thực hiện thanh toán khi mua sắm trực tuyến, con số này tăng 28% so với năm 2019. Amazon Việt Nam cho thấy rằng người bán hàng ở Việt Nam đã vượt doanh số 1 triệu USD vào năm 2020 trên nền tảng Amazon, tăng gấp ba lần so với 2019. Dự kiến thị trường thương mại điện tử Việt Nam sẽ tiếp tục bùng nổ vào những năm tiếp theo, doanh thu trong năm 2021 có thể vượt quá 12 tỷ USD. Đến năm 2025 sẽ có 55% người Việt Nam tham gia nền tảng mua hàng online với giá trị bình quân mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến đạt được 600 USD/người/năm.
Vì vậy, đây là một cơ hội để các doanh nghiệp trong nước xây dựng chiến lược kinh doanh mới, tiếp cận kênh phân phối hiện đại, uy tín.3 Xu hướng phát triển Báo cáo của Facebook vào cuối tháng 6/2021 cho thấy việc mua sắm trên nền tảng thương mại điện tử sẽ trở thành xu hướng tiêu dùng mới và lâu dài chứ không phải chỉ là hình thức tạm thời trong thời buổi đại dịch. Theo số liệu thống kê, từ khi đại dịch Covid-19 diễn ra có khoảng 81% người tiêu dùng đã thay đổi hình thức mua sắm, 92% trong số những người tiêu dùng đó khẳng định sẽ tiếp tục tiêu dùng theo xu hướng mới 12 Báo cáo đồ án môn học CƠ SỞ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN này trong tương lai, dù còn dịch bệnh hay không. Bên cạnh đó, các chuyên gia thương mại điện tử dự đoán rằng: thương mại điện tử sẽ dần chiếm nhiều ưu thế hơn so với hình thức mua hàng truyền thống. Họ cho rằng mua sắm trực tuyến là một xu hướng mới có nhiều điểm cải thiện vượt trội, mang đến trải nghiệm mua sắm hiện đại và thông minh hơn cho người tiêu dùng; nổi bật là việc thực hiện thanh toán qua ví điện tử và có dịch vụ vận chuyển, đảm bảo việc chuyển giao hàng hóa an toàn và đồng thời giúp cho sự ổn định tăng trưởng lâu dài của thương mại điện tử.
Ngoài các mạng xã hội lớn như Facebook, Instagram, TikTok. các nền tảng thương mại điện tử còn chủ động khai thác thêm kênh livestream, tăng độ nhận diện thương hiệu và góp phần thu hút thêm nhiều nhà bán hàng cũng như người tiêu dùng mua sắm online. Dự kiến đây sẽ là một trong những xu hướng mới của thương mại điện tử, góp phần mang về lợi thế, thúc đẩy ngành này tăng trưởng mạnh mẽ và tiếp cận thêm nhiều đối tượng người dùng. Một lần nữa, giãn cách xã hội do sự bùng nổ của đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi những thói quen mua sắm hằng ngày của người tiêu dùng, ngay cả những người lớn tuổi và khách hàng trung thành với cách mua hàng truyền thống cũng cân nhắc đến việc mua sắm online.
T ỷ lệ người Việt Nam mua sắm hàng hóa qua trang điện tử tăng lên đáng kể: chiếm 52% trên kênh thương mại điện tử và 57% trên mạng xã hội. Sự xuất hiện của hàng loạt các trang web và ứng dụng sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo,. khách hàng có thể dễ dàng mua sắm các loại hàng thực phẩm, hàng thiết yếu, đồ tạp hóa, điện tử, các dịch vụ giáo dục,. chỉ bằng một cú nhấp chuột hoặc những thao tác đơn giản trên thiết bị di động thông minh và quan trọng là có một mức giá rất phải chăng.
Có thể thấy rõ mua sắm trực tuyến đang ngày càng mang lại nhiều động lực cho sự phục hồi kinh tế vốn chịu tác động nghiêm trọng của đại dịch COVID-19. 2 Tổng quan về Hệ thống thông tin quản lý 2.1 Khái niệm Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin là một hệ thống gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp cơ chế phản hồi để đạt được mục tiêu định trước. Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. H ệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.2 Vai trò, tác động của Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống đóng vai trò làm “cầu nối” giữa các doanh nghiệp và môi trường bên ngoài xã hội.
Nó giúp cho quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin diễn ra kịp thời và chính xác. Vì vậy nó được xem là một hệ thống cốt lõi đồng thời 13 Báo cáo đồ án môn học CƠ SỞ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN chiếm giữ vị trí quan trọng trong hầu hết doanh nghiệp. Vai trò của hệ thống thông tin quản lý được thể hiện qua hai mặt là bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Vai trò bên trong: liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau; thu thập, phân phối thông tin đến các bộ phận, đơn vị cần thiết để thực hiện những nhiệm vụ khác nhau trong một doanh nghiệp.
Ví dụ như: thông tin hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong năm; thông tin trình độ quản lý của doanh nghiệp; thông tin về các chính sách nội bộ của doanh nghiệp; thông tin quy về trình mua sắm, xuất nhập khẩu hàng hóa; thông tin về bán hàng, doanh thu, tài chính,… Vai trò bên ngoài: thu thập các dữ liệu từ môi trường bên ngoài và đưa thông tin từ trong doanh nghiệp ra bên ngoài. Ví dụ như hợp tác làm truyền thông đến công chúng, cụ thể là nhân viên trong công ty có thể chỉnh sửa, chia sẻ và truyền đạt thông tin liên quan về các phát triển hoặc cảnh báo, đưa ra dự kiến những hoạt động trong tương lai. Các loại thông tin được thu thập và cung cấp ra bên ngoài bao gồm thông tin về giá cả, sức lao động, thị hiếu của người tiêu dùng, nhu cầu mặt hàng, lạm phát, các chính sách của chính phủ,… Hệ thống thông tin quản lý có 3 tác động chính đến doanh nghiệp: • Hỗ trợ các chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh: giúp doanh nghiệp điều hành hiệu quả, cắt giảm chi phí và tiết kiệm thời gian làm giảm giá thành, từ đó giúp tăng tính cạnh tranh về giá cho sản phẩm. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin còn giúp tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu đến từ nhiều nguồn khác nhau chẳng hạn như nhà cung cấp, khách hàng, kho hàng và đại lý bán hàng chỉ với một vài thao tác đơn giản.
Từ đó, doanh nghiệp có thể rút ngắn khoảng cách và tạo liên kết giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và có được những chiến lược phát triển hợp lý trước các đối thủ. • Hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh: hệ thống có khả năng phân tích và đánh giá thông tin nhằm đưa ra các dự báo giúp cho các nhà quản trị của doanh nghiệp có bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất, kinh doanh, tài chính… của doanh nghiệp. Nhờ vào đó, họ có thể đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp, đúng đắn và có hiệu quả. • Hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh: hệ thống được tự động hóa và sử dụng các thuật toán phức tạp nhằm giảm lỗi của nhân viên trong việc thu thập dữ liệu, điền vào giấy tờ và phân tích thủ công.
Nó cũng cho phép lưu trữ một khối lượng lớn thông tin cần thiết như thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, thông tin về sản phẩm, giá bán, nhãn mác, chi phí,… giúp cho việc thực hiện nghiệp vụ và các hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian, tăng đáng kể hiệu suất và năng suất cho doanh nghiệp. 14 Báo cáo đồ án môn học CƠ SỞ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2.3 Các Hệ thống thông tin quản lý ứng dụng trong kinh doanh 2.1 Hệ thống thông tin tài chính HTTT tài chính phản ánh mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực tài chính – kế toán của một tổ chức. Nhiệm vụ của HTTT tài chính bao gồm: cung cấp thông tin tài chính cho những người làm công tác quản lý tài chính và giám đốc tài chính trong doanh nghiệp; hỗ trợ quá trình ra quyết định liên quan đến sử dụng tài chính; phân bổ và kiểm soát các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp. HTTT tài chính kế toán chịu trách nhiệm trả lời cho các câu hỏi như: giá trị tài sản hiện nay của tổ chức là bao nhiêu; mức độ lãi lỗ sau một khoảng thời gian hoạt động là bao nhiêu, các chứng từ thu tiền, ghi nợ, khấu hao, đầu tư từ nguồn vốn của tổ chức là gì…, để giúp người quản lý nhận thức được thực trạng và diễn biến của nguồn vốn trong tổ chức.