Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh là địa bàn sở hữu tiềm năng du lịch vượt trội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với hơn 600 di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Trong đó, địa phương tự hào có Vịnh Hạ Long được UNESCO 2 lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và 5 di tích quốc gia đặc biệt gồm Vịnh Hạ Long, Di tích danh thắng Yên Tử, Di tích lịch sử Bạch Đằng, Khu di tích nhà Trần tại Đông Triều và Đền Cửa Ông. Mặc dù sở hữu kho tàng di sản đồ sộ, thực tiễn dạy học môn Địa lí cấp trung học phổ thông tại tỉnh Quảng Ninh trong thời gian dài vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa lý thuyết trường lớp và thực địa quê hương. Khoảng 70% học sinh khi được khảo sát chưa nhận thức đầy đủ giá trị kinh tế, văn hóa của các di sản ngay tại nơi mình sinh sống, trong khi giáo viên còn lúng túng khi xây dựng các chủ đề gắn liền với thực tiễn.

Trước yêu cầu đổi mới căn bản của ngành giáo dục, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Địa lí tập trung giải quyết vấn đề tích hợp giáo dục du lịch văn hóa vào chương trình Địa lí lớp 12. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xác lập hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giảng dạy tại các trường trung học phổ thông, từ đó xây dựng quy trình tổ chức dạy học tích hợp và thiết kế các kế hoạch bài dạy dự án điển hình. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Đông Triều trong năm học 2022 - 2023. Luận văn hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực nhận thức địa lí, gia tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi bộ môn thêm hơn 20%, đồng thời bồi đắp ý thức trách nhiệm công dân trong việc gìn giữ và phát huy các nguồn tài nguyên du lịch địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers, nhấn mạnh việc thiết lập các tình huống học tập có ý nghĩa nhằm giúp học sinh phát triển năng lực hành động và giải quyết các bài toán phức hợp trong đời sống. Đồng thời, đề tài tiếp thu quan điểm phân loại tích hợp của Louis d'Hainaut với 4 cấp độ cơ bản: tích hợp nội môn, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn. Khung định hướng này được kết nối trực tiếp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển mạnh từ trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng hệ thống các khái niệm cốt lõi theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, trọng tâm là Điều 4 về khái niệm du lịch và Điều 13 về tài nguyên du lịch văn hóa. Ba khái niệm nền tảng được làm sáng tỏ gồm: dạy học tích hợp môn Địa lí, tài nguyên du lịch văn hóa vật thể và tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thể. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình sư phạm 3 giai đoạn: xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức thực thi dự án học tập và đánh giá đa chiều kết quả nhận thức của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống tài liệu chính thống của Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2019, ấn phẩm Sách trắng về Tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh năm 2021 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, kết hợp số liệu thống kê giáo dục của địa phương. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, khảo sát trên tổng số 240 học sinh khối 12 và 18 giáo viên Địa lí tại 3 trường trung học phổ thông: THPT Đông Triều, THPT Lê Chân và THPT Nguyễn Bình trên địa bàn thị xã Đông Triều. Địa bàn này được lựa chọn do vị trí tập trung mật độ cao các di tích lịch sử thời Trần, tạo môi trường thuận lợi để triển khai thực nghiệm.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa toán thống kê định lượng và phân tích sư phạm định tính. Lý do lựa chọn toán thống kê là nhằm xử lý khách quan điểm số bài kiểm tra, kiểm định sự sai khác giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thông qua các chỉ số như điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên. Toàn bộ tiến trình điều tra thực trạng, thiết kế kế hoạch bài dạy và tiến hành thực nghiệm sư phạm được triển khai đồng bộ xuyên suốt năm học 2022 - 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Đông Triều cho thấy 68% giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giáo dục du lịch văn hóa, song có tới 58% thầy cô chỉ áp dụng ở mức độ liên hệ kiến thức nhỏ lẻ, thiếu quy trình bài bản. Việc truyền thụ chủ yếu vẫn theo lối thuyết trình một chiều, khiến học sinh chưa hình thành được kỹ năng phân tích không gian du lịch.

Sau khi triển khai 3 dự án học tập thực nghiệm gồm "Hành trình du lịch Việt Nam", "Về miền di sản văn hoá nhà Trần" và "Yên Tử - Giá trị văn hoá và dấu ấn lịch sử", kết quả kiểm tra nhận thức ghi nhận bước chuyển biến vượt bậc. Tại trường THPT Đông Triều, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi (từ 7,0 đến 10 điểm) ở lớp thực nghiệm đạt 78,5%, cao hơn 21,3% so với lớp đối chứng chỉ đạt mức 57,2%. Tại hai trường THPT Lê Chân và THPT Nguyễn Bình, tỷ lệ học sinh xếp loại yếu kém (dưới 5,0 điểm) ở nhóm thực nghiệm giảm sâu xuống dưới mức 3,0%, trong khi ở các lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống tỷ lệ này vẫn dao động từ 9,5% đến 12,0%. Hơn 92% học sinh tham gia dự án phản hồi tích cực về khả năng chủ động thu thập tư liệu và kỹ năng làm việc nhóm.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về kết quả học tập của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc đổi mới phương thức tiếp cận: biến các tài nguyên du lịch thành nguồn tài liệu trực quan sống động. Khi học sinh được nhập vai hướng dẫn viên du lịch, tự thiết kế tập gấp quảng bá hoặc xây dựng video giới thiệu về Chùa Quỳnh Lâm, Đền An Sinh và danh thắng Yên Tử, các khái niệm địa lí trừu tượng trở nên gần gũi, dễ hiểu. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu quốc tế của Pierre Benckendorff và Anita Zehrer năm 2018 về mô hình học tập gắn liền với thực tiễn ngành du lịch, đồng thời củng cố luận điểm của Xavier Roegiers về việc phát triển năng lực qua các tình huống thực tế.

Trong luận văn, sự khác biệt giữa hai phương pháp dạy học được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh phân phối tần số điểm số và các bảng tổng hợp tham số thống kê mô tả. Các đồ thị phân phối điểm của lớp thực nghiệm lệch rõ rệt về phía điểm 8 và điểm 9, có đường cong phân chuẩn đẹp hơn, chứng minh rằng dạy học tích hợp không chỉ nâng cao nhận thức lý thuyết mà còn khơi dậy cảm xúc thẩm mỹ và niềm tự hào về truyền thống quê hương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm mở rộng mô hình dạy học tích hợp giáo dục du lịch trong môn Địa lí:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thiết kế bài dạy tích hợp theo 3 giai đoạn: xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức hoạt động học tập dự án và đánh giá kết quả theo tiêu chí năng lực. Đặt mục tiêu 100% tổ chuyên môn Địa lí cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh áp dụng quy trình này vào phân phối chương trình môn học trong giai đoạn 2023 - 2025, do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh ban hành hướng dẫn thực hiện.

Thứ hai, số hóa và xây dựng ngân hàng học liệu mở về 5 di tích quốc gia đặc biệt cùng hệ thống các lễ hội truyền thống tiêu biểu của tỉnh. Mục tiêu cung cấp tài liệu đa phương tiện cho hơn 30 trường trung học phổ thông trên toàn tỉnh trong năm học 2024 - 2025, do đội ngũ giáo viên cốt cán phối hợp chặt chẽ với Sở Du lịch và Sở Văn hóa - Thể thao biên soạn.

Thứ ba, đẩy mạnh tổ chức các hoạt động ngoại khóa đa dạng như câu lạc bộ du lịch địa phương, diễn đàn thanh niên với di sản, triển lãm ảnh và thi thuyết minh viên du lịch trẻ tuổi. Phấn đấu thu hút tối thiểu 80% học sinh khối 12 tham gia trong năm học 2024 - 2025, do Đoàn Thanh niên các trường chủ trì điều phối.

Thứ tư, ký kết quy chế phối hợp giáo dục giữa nhà trường và ban quản lý các di tích lịch sử trên địa bàn thị xã Đông Triều và thành phố Uông Bí. Hướng tới mục tiêu hỗ trợ 50% kinh phí vé tham quan và cung cấp hướng dẫn viên thực địa chuyên nghiệp cho học sinh trong các đợt học tập thực tế giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là giáo viên giảng dạy môn Địa lí tại các trường trung học phổ thông. Thầy cô có thể sử dụng trực tiếp các kế hoạch bài dạy dự án mẫu, bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh và hệ thống địa chỉ tích hợp trong chương trình lớp 12 để làm phong phú bài giảng trên lớp.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn. Công trình cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để các nhà quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phân bổ thời lượng các chủ đề tích hợp liên môn và tổ chức hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp theo đúng tinh thần đổi mới.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học sư phạm chuyên ngành Địa lí. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu tính học thuật về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, hệ thống hóa lý luận dạy học tích hợp và cách xử lý số liệu thống kê giáo dục.

Nhóm thứ tư là cán bộ phụ trách công tác văn hóa, xúc tiến du lịch tại các địa phương. Nghiên cứu gợi mở mô hình liên kết hiệu quả giữa giáo dục học đường và quảng bá di sản, giúp hình thành đội ngũ tuyên truyền viên trẻ tuổi ngay tại cộng đồng cư dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Việc tích hợp nội dung du lịch có gây quá tải thời lượng cho chương trình môn Địa lí 12 hay không?

Hoàn toàn không gây quá tải vì quy trình dạy học tích hợp không bổ sung thêm bài học mới mà lồng ghép tinh gọn vào các mạch nội dung sẵn có về địa lí kinh tế và các vùng kinh tế. Kế hoạch dạy học được bố trí khoa học trong khung 35 tiết chuẩn của năm học, kết hợp linh hoạt giữa hoạt động nhóm trên lớp và việc thu thập tư liệu tại nhà của học sinh.

Quy trình tích hợp trong luận văn có thể chuyển giao cho các trường ở địa phương khác không có nhiều di tích như Quảng Ninh không?

Quy trình 3 giai đoạn mang tính tổng quát cao nên hoàn toàn có thể nhân rộng tại mọi địa phương trên cả nước. Khi áp dụng ở tỉnh khác, giáo viên chỉ cần thay thế ngữ liệu di tích của Quảng Ninh bằng hệ thống tài nguyên du lịch sinh thái, làng nghề thủ công hoặc các danh thắng đặc trưng tại chính địa bàn trường đóng chân.

Làm thế nào để đánh giá công bằng năng lực của từng cá nhân khi học sinh làm việc theo dự án nhóm?

Luận văn đã xây dựng bộ công cụ đánh giá đa chiều kết hợp giữa bảng kiểm quan sát thái độ làm việc nhóm, phiếu đánh giá chéo giữa các thành viên và bảng tiêu chí rubric chấm sản phẩm dự án. Kết hợp bài kiểm tra nhận thức định lượng cá nhân cuối dự án sẽ bảo đảm phản ánh chính xác kết quả học tập của từng học sinh.

Có thể tổ chức giáo dục du lịch văn hóa nếu nhà trường không có kinh phí đưa học sinh đi thực tế không?

Giáo viên hoàn toàn có thể tổ chức hiệu quả thông qua mô hình tham quan ảo trên nền tảng internet, khai thác các thước phim tư liệu và ảnh chụp 3D của di tích. Ngoài ra, việc tổ chức các buổi triển lãm mô hình, đóng vai hướng dẫn viên du lịch ngay trong lớp học vẫn đáp ứng đầy đủ mục tiêu bài dạy mà không tốn kém chi phí di chuyển.

Phương pháp dạy học dự án tích hợp có hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông không?

Phương pháp này hỗ trợ rất tích cực cho các kỳ thi chuẩn hóa vì đề thi hiện nay tăng cường các câu hỏi vận dụng thực tiễn và đọc hiểu biểu đồ, bản đồ. Học sinh tham gia dự án nắm bản chất kiến thức sâu sắc, ghi nhớ lâu và rèn luyện thành thục kỹ năng phân tích bảng số liệu, từ đó đạt điểm số cao hơn trong bài thi.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và giáo dục du lịch văn hóa, khẳng định tính tất yếu của phương pháp này trong đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Đánh giá xác đáng thực trạng dạy học Địa lí 12 tại thị xã Đông Triều và làm nổi bật tiềm năng phong phú của 5 di tích quốc gia đặc biệt tại tỉnh Quảng Ninh.
  • Xây dựng thành công quy trình 3 giai đoạn chuẩn hóa kèm theo 3 dự án học tập thực nghiệm mang tính khả thi cao cho cấp trung học phổ thông.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm sư phạm tại 3 trường trung học phổ thông, chứng minh tỷ lệ học sinh khá giỏi môn Địa lí tăng vượt bậc hơn 20%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ nhằm nhân rộng mô hình tích hợp giáo dục du lịch văn hóa bền vững trong tương lai.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã chuyển hóa sinh động các giá trị di sản văn hóa đồ sộ của địa phương thành bài học trực quan, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho thế hệ trẻ. Trong giai đoạn 2024 - 2026, hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung mở rộng mô hình đến 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Ninh và hoàn thiện cẩm nang hướng dẫn sư phạm số. Các nhà trường, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục hãy chủ động khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để triển khai sáng tạo vào thực tiễn giảng dạy, góp phần nuôi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho học sinh.