Đồ án tốt nghiệp: Thuyết minh thiết kế Cầu dầm I BTCT dự ứng lực 5 nhịp 33m

Tham khảo mẫu đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu đường: Thuyết minh thiết kế cầu dầm I BTCT dự ứng lực 5 nhịp 33m. Tài liệu tham khảo đầy đủ cho sinh viên.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế
133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Dự án Cầu dầm I 33m BTCT dự ứng lực

Cầu dầm I 33m BTCT dự ứng lực là công trình cầu quan trọng thuộc tuyến đường Nà Pồng - Đức Hạnh, nối liền huyện Bảo Lạc với các huyện lân cận tỉnh Cao Bằng. Công trình được thiết kế với nhịp cầu 33 mét, sử dụng kết cấu bê tông trước ứng lực (BTCT) hiện đại, đáp ứng yêu cầu giao thông vận tải và tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật. Vị trí cầu được xây dựng tại điểm qua sông Gâm, vùng núi Cao Bằng với địa hình phức tạp. Dự án cầu dầm I 33m không chỉ phục vụ mục đích giao thông mà còn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng an ninh, kết nối vùng biên giới với trung tâm kinh tế xã hội của tỉnh.

1.1. Vị trí địa lý và phạm vi công trình

Tuyến đường Nà Pồng - Đức Hạnh bắt đầu từ Km0+00 nối với QL34 tại Km99+850.00, xã Lý Bôn, huyện Bảo Lạc và kết thúc tại Km22+915.86, xóm Cốc Phung, xã Đức Hạnh. Cầu qua sông Gâm nằm trên tuyến đường này, là công trình cầu 33 mét quan trọng kết nối hai bên sông. Khu vực này thuộc địa hình núi cao, độ cao 200-1.300m so với mực nước biển, rừng núi chiếm hơn 90% diện tích, thách thức lớn cho thiết kế và thi công.

1.2. Đặc điểm kỹ thuật của Dầm I BTCT dự ứng lực

Cầu dầm I 33m sử dụng công nghệ bê tông trước ứng lực (BTCT) tiên tiến, cho phép nhịp cầu dài hơn với trọng lượng nhẹ hơn so với bê tông thường. Kết cấu dầm I được thiết kế dự ứng lực giúp giảm momen uốn, tăng độ cứng và khả năng chịu tải trọng. Nhịp cầu 33 mét được chọn dựa trên phân tích địa hình, tuyến đường và yêu cầu kỹ thuật giao thông, đảm bảo an toàn, kinh tế và phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ.

II. Mục tiêu và Sự cần thiết của Dự án

Dự án cầu dầm I 33m BTCT được khởi động với mục tiêu cụ thể nhằm hoàn chỉnh hệ thống giao thông vùng Đông Bắc Cao Bằng. Công trình cầu qua sông Gâm tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, kết nối huyện Bảo Lạc với các huyện lân cận và thành phố Cao Bằng. Sự cần thiết đầu tư được nhận thấy từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giảm nghèo cho vùng dân tộc thiểu số, đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới. Tuyến đường Nà Pồng - Đức Hạnh là kết nối quan trọng giữa nội địa và biên giới, góp phần chiến lược phát triển khu vực.

2.1. Các mục tiêu chính của dự án

Mục tiêu chính bao gồm: (1) Kết nối giao thông giữa các huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm với trung tâm tỉnh; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng cao thông qua cải thiện cơ sở hạ tầng; (3) Giảm chi phí vận tải và thời gian di chuyển; (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới; (5) Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông theo quy hoạch 2025-2030 tỉnh Cao Bằng.

2.2. Tác động kinh tế xã hội của công trình cầu

Cầu dầm I 33m mở ra cơ hội phát triển kinh tế cho vùng dân tộc thiểu số, giúp giảm đói nghèo bền vững. Công trình nâng cao năng lực vận chuyển, cải thiện tiếp cận thị trường, dịch vụ y tế giáo dục. Tác động xã hội tích cực bao gồm giao lưu văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần, ổn định dân cư vùng biên giới bám làng, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

III. Tiêu chuẩn Thiết kế Cầu dầm I 33m BTCT

Cầu dầm I 33 mét được thiết kế tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất cho công trình cầu đường bộ Việt Nam. Sử dụng bê tông trước ứng lực (BTCT) đạt chuẩn, nhịp cầu 33m được tính toán dựa trên phân tích tải trọng giao thông, điều kiện địa chất, khí hậu vùng Cao Bằng. Tiêu chuẩn thiết kế đảm bảo độ an toàn cao, khả năng chịu tải trọng xe tối đa, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chịu được xã hội hóa với tốc độ giao thông nhanh. Dầm I BTCT dự ứng lực được chọn dựa trên tính kinh tế, độ bền lâu dài, khả năng thi công trong điều kiện địa hình khó khăn của vùng núi.

3.1. Đặc tính kỹ thuật của kết cấu BTCT

Kết cấu bê tông trước ứng lực (BTCT) sử dụng dây cáp thép chịu kéo cao, tạo ứng lực ban đầu giảm momen uốn. Dầm I 33 mét có ưu điểm: (1) Nhịp dài; (2) Trọng lượng giảm so với BTCT thường; (3) Độ cứng cao; (4) Chịu tải trọng động tốt; (5) Tuổi thọ 50+ năm. Công nghệ này phù hợp với điều kiện địa hình và giao thông tại Cao Bằng.

3.2. Các yêu cầu an toàn và chất lượng

Cầu dầm I 33m phải đáp ứng: (1) Tải trọng thiết kế QL4 với xe tải 20 tấn; (2) Hệ số an toàn ≥ 2.0; (3) Độ võng cho phép < L/400; (4) Đạo hàm đứng < L/250; (5) Chống thối, gỉ sét bằng lớp bê tông bảo vệ 50mm; (6) Kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 3112, TCVN 9363.

IV. Ý nghĩa Chiến lược và Lợi ích của Dự án

Dự án cầu dầm I 33m BTCT mang ý nghĩa chiến lược to lớn đối với phát triển Cao Bằng. Công trình cầu qua sông Gâm nằm trong hệ thống giao thông kết nối đường tuần tra biên giới, Tỉnh lộ 217, QL4C nối Mèo Vạc (Hà Giang), tạo mạng lưới giao thông liên hoàn. Lợi ích kinh tế bao gồm giảm chi phí vận tải 30-40%, tăng tiếp cận thị trường, phát triển du lịch. Lợi ích xã hội: giảm nghèo bền vững, nâng cao giáo dục y tế, ổn định dân cư biên giới. Ý nghĩa quốc phòng an ninh: tăng cường kết nối nội địa-biên giới, bảo vệ chủ quyền, ổn định khu vực chiến lược.

4.1. Lợi ích kinh tế và phát triển bền vững

Cầu dầm I 33 mét giúp: (1) Giảm chi phí vận tải 30-40% cho sản phẩm nông lâm nghiệp; (2) Mở rộng thị trường cho hàng hóa địa phương; (3) Phát triển du lịch khai thác tiềm năng núi đá vôi; (4) Tạo việc làm trong giai đoạn thi công 18-24 tháng; (5) Nâng giá trị bất động sản khu vực quanh dự án. Phát triển kinh tế nông thôn bền vững, giảm chênh lệch đô thị - nông thôn theo lộ trình 2025-2030.

4.2. Tác động chiến lược an ninh quốc phòng

Công trình cầu qua sông Gâm là kết nối chiến lược giữa biên giới và nội địa, hỗ trợ tuần tra biên giới hiệu quả. Tăng cường liên kết khu vực biên giới, ổn định dân cư dân tộc thiểu số bám biên bám làng, bảo vệ chủ quyền. Mạng lưới giao thông liên hoàn giúp điều động nhanh lực lượng an ninh, tăng kiểm soát địa bàn. Dự án thể hiện chính sách ưu tiên vùng biên giới chiến lược của Đảng và Nhà nước.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tổng quan - Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam. Hai mặt Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài 322 km. Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang.

Phía nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn. Theo chiều Bắc- Nam là 80 km, từ 23007'12" - 22021'21" vĩ bắc (tính từ xã Trọng Con huyện Thạch An đến xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm). Theo chiều đông - tây là 170 km, từ 105016'15" - 106050'25" kinh đông (tính từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang). Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km2, chiếm 2,03% diện tích tự nhiên cả nước là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200m, vùng sát biên có độ cao từ 600 - 1.300m so với mặt nước biển.

Núi non trùng điệp. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông có nhiều núi đá, miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiều rừng rậm. - Cao Bằng là tỉnh có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh, là đầu mối giao thông quan trọng giữa khu vực các tỉnh Đông Bắc Việt Nam với Quảng Tây - Trung Quốc.

Việc phát triển hệ thống giao thông trong tỉnh không chỉ phục vụ nhu cầu vận tải nhằm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh mà còn có ý nghĩa to lớn về mặt Quốc phòng. - Tuyến đường Nà Pồng – Đức Hạnh (Cầu qua sông Gâm) có điểm đầu tuyến tại Km0+00 nối với QL34 tại Km99+850.00, thuộc địa phận Nà Pồng, xã Lý Bôn, huyện Bảo Lạc, điểm cuối tuyến là Km22+915.86 tại xóm Cốc Phung, xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lạc. Mục tiêu của dự án - Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông Đường Nà Pồng - Đức Hạnh (Cầu qua sông Gâm), thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng kết nối huyện Bảo Lạc với các huyện lân cận và trung tâm thành phố Cao Bằng, tạo điều kiện cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội; từng bước hoàn chỉnh mạng lưới giao thông theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. - Tạo điều kiện vững chắc phát triển KT - XH của các huyện vùng cao, gồm hai huyện Bảo Lạc và Bảo Lâm của tỉnh Cao Bằng (mà dân số chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu số), làm cầu nối trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, là động lực chính để phát triển mọi mặt về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng.

-1- - Tạo cơ sở hạ tầng giao thông quan trọng để thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo cho các huyện vùng cao. - Tạo điều kiện cho việc đi lại cũng như vận chuyển hàng hóa phục vụ đời sống cũng như sản xuất của người dân khu vực tuyến đi qua. - Đảm bảo giao thông thông suốt; giảm chi phí đi lại và lưu thông hàng hóa giữa nhân dân trong xã Đức Hạnh với các khu vực lân cận và ngược lại. - Nâng cao năng lực vận chuyển của tuyến đường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa; từng bước nâng cao đời sống, văn hóa tinh thần cho người dân; giúp nhân dân trong vùng dự án giảm nghèo nhanh và bền vững theo đúng mục tiêu của Đảng và Nhà nước đề ra trong giai đoạn hiện nay.

- Tuyến đường góp phần đảm bảo công tác an ninh quốc phòng; ổn định dân cư khu vực biên giới bám đất, bám làng bảo vệ vững chắc đường biên mốc giới chủ quyền quốc gia. - Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông trong khu vực, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực. - Tổ chức cho thành phần xe liên xã vòng tránh qua thị trấn Bảo Lâm, Bảo Lạc góp phần làm giảm mật độ phương tiện giao thông trên QL34 qua thị trấn, tăng năng lực thông hành và giảm tai nạn giao thông. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng Công trình được đầu tư góp phần tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn kết nối với các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh với các tỉnh bạn.

Mặt khác tuyến đường này nằm trong hệ thống giao thông kết nối với đường tuần tra biên giới; tỉnh lộ 217 đã được đầu tư và hệ thống đường QL4C nối với huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Xây dựng các tuyến đường phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn và miền núi của Đảng và Nhà nước, thể hiện rõ sự quan tâm và chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Giúp cho các thị trấn dãn ra vùng ven, giảm được sức ép dân số tập trung tại các cụm dân cư lớn. Từ sự phân tích và đánh giá ở các phần trên cho ta thấy rằng mặc dù những năm vừa qua tỉnh Cao Bằng đã đầu tư khai thông các tuyến đường vào các trung tâm huyện, xã, đường liên thôn, liên xã, đường ra biên giới.

một số tuyến đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đa số tuyến còn lại là đang dang dở do thiếu vốn. những cố gắng này đã đem lại hiệu quả đáng kể về sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương nhất là vùng sâu vùng xa, vùng cao, đồng thời đóng góp một cách tích cực vào việc giữ gìn trật tự an ninh quốc phòng ở địa phương, vùng giáp ranh biên giới được ổn định. tạo điều kiện cho nhân dân các dân tộc ở vùng biên giới an tâm sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc. -2- Sự đầu tư cho giao thông qua các vùng huyện, nông thôn chỉ mang tính chất tạm thời.Chính vì thế nó ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả kinh tế ở địa phương không cao.

Qua đó cho thấy rằng việc xây dựng tuyến đường là cần thiết. Với những ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng như trên việc đầu tư Nâng cấp cải tạo đường Nà Pồng – Đức Hạnh (Cầu qua sông Gâm) là một yêu cầu cần thiết và cấp bách. Với tầm quan trọng nêu trên, việc đầu tư Cải tạo, nâng cấp đường Nà Pồng- Đức Hạnh (Cầu qua sông Gâm), Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Cằng là hết sức cần thiết và cấp bách. Các điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua 1.

Vị trí địa lý Bảo Lạc là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía tây của tỉnh Cao Bằng, cách Trung tâm thành phố Cao Bằng 134 Km theo quốc lộ 34. Phía Đông Bắc giáp Huyện Thông Nông và Nguyên Bình; phía Tây giáp huyện Bảo Lâm; phía Nam giáp huyện Pác Nặm của tỉnh Bắc Kạn; phía Bắc giáp Huyện Nà Po, tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc. Bảo Lạc có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng. Diện tích tự nhiên, dân số Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.926 ha, dân số của huyện tính đến năm 2015 là trên 51.

trong đó có 7 dân tộc chính cùng sinh sống bao gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mông, Dao, Lô Lô, Sán Chỉ… 1. Điều kiện địa hình Huyện Bảo Lạc có địa hình rất phức tạp, hiểm trở, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống núi cao kéo dài, có độ dốc lớn, tiêu biểu là ngọn Phja Dạ cao 1980m so với mực nước biển. Toàn huyện có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 1000m. Tuyến đi trên vùng địa hình bằng phẳng của vùng thung lũng hẹp có cao độ thiên nhiên biến đổi từ 195- 210m, dân cư hai bên tuyến rất đông đúc, nhà cửa của nhân dân hai bên tuyến được xây dựng vĩnh cửu và bán vĩnh cửu.

Nghề nghiệp chính của dân cư chủ yếu là buôn bán nhỏ kết hợp làm nương rãy và thâm canh trồng màu. Đặc điểm thuỷ văn, sông ngòi Bảo Lạc có hiều sông và suối nhỏ, các sông suối chủ yếu tập trung ở vùng lòng máng. Sông Gâm là con sông lớn nhất bắt nguồn từ vùng núi cao gần 2000m thuộc địa phận tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc vào Việt Nam qua địa phận huyện Bảo Lạc rồi chảy theo hướng Tây Nam qua Bảo Lâm sang tỉnh Hà Giang rồi về tỉnh Tuyên Quang. Lòng sông Gâm rộng và sâu, độ dốc lớn, tốc độ dòng chảy và lưu lượng nước lớn, lưu lượng nước bình quan là 1030m3/giây, lớn nhất là 2290m3/giây; tốc độ dòng chảy lớn nhất vào mùa mưa là -3- 3,46m/ giây.

Sông Neo bắt nguồn từ vùng núi Phja Oắc chảy theo hướng Đông Bắc qua Đình Phùng, Huy Giáp - Nơi bắt nguồn của đập Thủy điện Nà Han, chảy xuống Nà Tồng - Hưng Đạo về Hồng Trị rồi đổ vào sông Gâm tại Thị trấn Bảo Lạc. Lòng sông Neo rộng trung bình 30m, độ sâu trung bình là 1,5m, lưu lượng nước và dòng chảy không ổn định. Chế độ thuỷ văn ở khu vực này thuộc chế độ thuỷ văn các sông nhỏ miền núi, lũ tập trung nhanh, cường suất lớn, lưu lượng dòng chảy thay đổi theo mùa. Mùa mưa nước sông dâng cao, lưu lượng dòng chảy lớn.

Tổng lượng dòng chảy của 5 tháng mùa mưa chiếm tới 73-76% tổng lượng dòng chảy năm, mùa khô chỉ chiếm có 24-30%. Do lượng mưa lớn và hay tạo thành lũ gây nên việc xói lở các công trình. Điều kiện thuỷ văn khu vực khảo sát rất phức tạp do đây là địa hình thung lũng giữa núi, mật độ suối rất cao. Khu vực tuyến thuộc vùng khí hậu mưa nhiều, lượng mưa hàng năm lớn vì vậy mực nước trong vùng thường thay đổi mạnh theo mùa.

Theo điều tra vào mùa mưa một số đoạn trong khu vực thường bị ngập, gây ảnh hưởng tới ổn định của nền đường, cần lưu ý khi thiết kế. Khu vực khảo sát tồn tại chủ yếu nước ngầm trong các hang động Casto và các khe nứt của khối đá. Lưu lượng nước này thường thay đổi theo mùa, động thái của nước chưa được nghiên cứu đầy đủ, chúng có thể gây ảnh hưởng tới việc thi công móng cầu khi móng cầu là móng nông. Khí hậu Bảo Lạc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 9; mùa khô từ tháng 10 đến hết tháng 3 năm sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ