Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website batdongsan.vn" do sinh viên Nguyễn Thị Hà (lớp K47I2, chuyên ngành Quản trị Thương mại điện tử, Khoa Thương Mại Điện Tử, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Chử Bá Quyết vào tháng 5 năm 2015.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong giai đoạn 2007–2015, thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam phát triển nhanh chóng cùng sự gia tăng số lượng người dùng Internet. Dẫn số liệu từ Google Ad Planner, nghiên cứu ghi nhận cả nước có trên 36 triệu người sử dụng Internet; trước đó vào năm 2007, số người dùng đã đạt 18,5 triệu người (tăng 26,3% so với năm 2006, chiếm 22% dân số, vượt mức trung bình thế giới là 19,1%). Đồng thời, báo cáo năm 2008 của Bộ Công Thương khảo sát trên 1.600 doanh nghiệp cho thấy hầu hết các đơn vị đã ứng dụng TMĐT và công nghệ thông tin (CNTT) ở các mức độ khác nhau.

Trong bối cảnh đó, dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo dựng sự hài lòng, duy trì mối quan hệ và giữ chân khách hàng. Đối với Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt – đơn vị chủ quản website batdongsan.vn, dù đã triển khai một số công cụ như đường dây nóng, chat trực tuyến và thư điện tử, các dịch vụ này vẫn còn sơ sài, thiếu tính chuyên nghiệp và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của lượng người dùng đang tăng trưởng mạnh mẽ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng cung ứng cũng như sử dụng các dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website batdongsan.vn của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trên website batdongsan.vn trong thời gian tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, những dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website của công ty đang cung cấp là gì?
  2. Thứ hai, hiệu quả thực tế của những dịch vụ chăm sóc khách hàng mà công ty đang áp dụng đạt mức độ nào?
  3. Thứ ba, các giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện dịch vụ điện tử chăm sóc khách hàng tại website của doanh nghiệp?

Giả thuyết nghiên cứu: Dịch vụ điện tử chăm sóc khách hàng có mối tương quan dương với sự hài lòng của khách hàng; khi nâng cao chất lượng dịch vụ điện tử chăm sóc khách hàng thì khả năng hài lòng của khách hàng sẽ tăng lên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website batdongsan.vn của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại website batdongsan.vn thuộc Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt (địa chỉ trụ sở: Phòng 19.01, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Khu E6, Khu đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp và hoạt động thực tế được thu thập, phân tích trong khoảng thời gian từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015; số liệu tài chính thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 2013–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ và dịch vụ khách hàng từ các nguồn kinh tế học và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm dịch vụ theo Philip Kotler, Kotler & Armstrong (2004) và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5819:1994 (dịch vụ là kết quả tạo ra do tiếp xúc giữa nhà cung ứng và khách hàng, cùng các hoạt động nội bộ của bên cung ứng). Dịch vụ có bốn đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính thay đổi và tính dễ bị phá vỡ (không thể cất trữ); cùng các đặc trưng phụ trợ như thiếu tính chuyên chở, thiếu tính đồng nhất và phụ thuộc nhiều vào nhân tố con người. Phân ngành dịch vụ được đối chiếu theo danh mục 12 ngành của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website: Là toàn bộ các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng thông qua website và phương tiện điện tử (E-mail, công cụ chat trực tuyến, diễn đàn thảo luận, trung tâm điện thoại tích hợp). Dịch vụ này có hai đặc thù nổi bật so với truyền thống: phá vỡ khoảng cách không gian địa lý và chịu sự chi phối chặt chẽ của yếu tố hạ tầng công nghệ.
  • Quan điểm quan hệ khách hàng: Tiến trình quan hệ trải qua 7 giai đoạn (thu hút, thiết lập, tạo dựng, phát triển, duy trì, củng cố và trung thành). Bốn yếu tố cốt lõi duy trì quan hệ gồm: sự tin tưởng, sự thỏa mãn, giá trị mang lại và truyền thông hiệu quả. Tiêu chuẩn hoàn thiện dịch vụ được xác định qua hai phương diện: đa dạng hóa chủng loại dịch vụ và hoàn thiện chất lượng các dịch vụ hiện có.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Tác giả điểm luận các công trình trong nước (Nguyễn Phương năm 2008 về các yếu tố ảnh hưởng xu hướng thanh toán điện tử; Nguyễn Văn Thoan năm 2010 về hợp đồng điện tử; Nguyễn Thị Tuyết Hân năm 2008 về mức độ hài lòng khách hàng; Bùi Thị Thủy Vân năm 2009 về dịch vụ hỗ trợ trên website vietnamairlines.com; Đinh Duy Huấn về công cụ chăm sóc khách hàng tại chodientu.vn) và các tài liệu quốc tế (báo cáo EIU/Pyramid 2004; mô hình khung TMĐT của Traver 2005; nghiên cứu của Parmita Saha và Yanni Zhao 2005 về mối tương quan dương giữa chất lượng dịch vụ trực tuyến và sự hài lòng; sách hướng dẫn của Marsha; nghiên cứu của Paul W. Clark về E-CRM).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, sử dụng công cụ xử lý định lượng kết hợp phân tích định tính:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát khách hàng gồm các câu hỏi trắc nghiệm đóng và thang đo đánh giá về tần suất sử dụng, mức độ hiệu quả, khó khăn gặp phải và thái độ phục vụ. Phiếu được phát trực tiếp tới khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty, thu về 30 phiếu hợp lệ để xử lý.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện 01 cuộc phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý là bà Nguyễn Thị Hồng – Chuyên viên dự án, người trực tiếp phụ trách quản lý website batdongsan.vn, nhằm thu thập thông tin về định hướng chiến lược, thực trạng vận hành và khó khăn nội bộ của doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Tổng hợp của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt (báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2014, quy chế tổ chức, chức năng phòng ban); số liệu thống kê truy cập Internet và thứ hạng website từ Google Ad Planner, công cụ tìm kiếm và hệ thống thống kê nội bộ của website batdongsan.vn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu sơ cấp, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ các biểu đồ phân bố tần suất.
    • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp – quy nạp (tập hợp dữ kiện từ phỏng vấn và quan sát thực tế để khái quát thành bản chất vấn đề) và phương pháp diễn dịch (đối chiếu các lý thuyết tiếp thị và dịch vụ khách hàng với trường hợp cụ thể của website batdongsan.vn để rút ra kết luận).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý thuyết về dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về dịch vụ khách hàng trong môi trường điện tử. Tác giả phân tích dịch vụ theo các tầng nghĩa kinh tế học, đối chiếu định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5819:1994, đồng thời làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (vô hình, không tách rời, biến đổi, không thể cất giữ). Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website được định vị như một bộ phận cấu thành của sản phẩm hoàn chỉnh và là công cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh trong TMĐT.

Tác giả phân loại và đánh giá chi tiết 6 nhóm công cụ chăm sóc khách hàng trực tuyến phổ biến:

  1. Những chỉ dẫn về website (hướng dẫn thao tác tài khoản, đăng tin, thanh toán, giải quyết lỗi).
  2. Trung tâm trả lời điện thoại (Call Center) với cơ chế phân phối cuộc gọi và hệ thống trả lời tự động.
  3. Hệ thống các câu hỏi thường gặp (FAQs) nhằm giải quyết nhanh các thắc mắc lặp lại, tiết kiệm thời gian cho cả hai bên.
  4. Thư điện tử (E-mail) hỗ trợ trao đổi văn bản, hình ảnh, liên kết chi tiết với chi phí thấp.
  5. Diễn đàn thảo luận (Forum) cho phép khách hàng tương tác hai chiều và hỗ trợ lẫn nhau.
  6. Hỗ trợ trực tuyến qua công cụ chat (Yahoo Messenger, Skype) giúp phản hồi tức thì với chi phí tối ưu.

Chương 1 cũng phân tích 7 giai đoạn phát triển quan hệ khách hàng và các trụ cột duy trì lòng trung thành (sự tin cậy, sự thỏa mãn, giá trị nhận được, truyền thông hiệu quả), làm cơ sở cho hai tiêu chuẩn hoàn thiện: đa dạng hóa danh mục dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ hiện hữu.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website batdongsan.vn

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, giới thiệu tổng quan đơn vị nghiên cứu và trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu thập được. Về tổ chức, Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt thành lập cuối năm 2007 (thuộc Đại Việt Group thành lập tháng 8/2006), do ông Lê Xuân Trường làm Giám đốc, cơ cấu quản lý gồm 8 phòng ban: Nhân sự, Dự án, Kinh doanh, Kỹ thuật, Biên tập, Đăng tin, Chăm sóc khách hàng, Kế toán tài chính.

Số liệu tài chính giai đoạn 2013–2014 cho thấy công ty duy trì tốc độ tăng trưởng cao: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng 141,82% so với năm 2013; Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 144,46% so với năm 2013.

Về website batdongsan.vn, trang web ra mắt cuối năm 2007, cung cấp các dịch vụ: đăng tin rao bán/cho thuê nhà đất, đặt banner quảng cáo, đăng bài PR, danh bạ doanh nghiệp và nhà môi giới. Website đạt 8.000 visits/ngày vào cuối năm 2008 (khoảng 1.500 tin rao mới/ngày), 20.000 visits/ngày vào tháng 10/2009, 28.000 visits/ngày vào tháng 5/2010. Ngày 14/12/2012, website nâng cấp lên phiên bản 3.0 với hơn 30 tính năng mới.

Kết quả xử lý 30 phiếu điều tra khách hàng về thực trạng sử dụng và đánh giá dịch vụ hỗ trợ trên website batdongsan.vn được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Công cụ hỗ trợ khách hàng Tỷ lệ khách hàng sử dụng (%) Đánh giá "Rất hiệu quả" (%)
Hỗ trợ trực tuyến (Vchat) 53,35% 75,0%
Trung tâm trả lời điện thoại 20,10% 51,1%
FAQs (Câu hỏi thường gặp) 10,55% (văn bản không nêu %)
Skype 9,75% 43,5%
Thư điện tử (E-mail) 3,15% (hoặc 3,10%) 32,0%
Yahoo Messenger 3,10% (văn bản không nêu %)

Khảo sát về các trở ngại của khách hàng khi thao tác trên website cho thấy:

Khó khăn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ Tỷ lệ phản hồi (%)
Không biết cách sử dụng do không có hướng dẫn 34,80% (biểu đồ ghi 34,19%)
Có hướng dẫn nhưng không đầy đủ 20,19%
Thông tin hướng dẫn cập nhật không thường xuyên 19,31%
Nhân viên hỗ trợ không chuyên nghiệp 15,55%
Khó khăn khác 10,15%

Qua phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát thực tế, tác giả nhận xét: Dù công ty đã triển khai 6 công cụ hỗ trợ và định kỳ đào tạo nhân viên 3 tháng/lần, hệ thống vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Kênh điện thoại mới dừng lại ở 4 số hotline ((04)35625939, (04)35625940, 0936365158, 0904999607), chi phí cao, chỉ phục vụ trong giờ hành chính và chưa có tổng đài tự động.
  • Kênh E-mail chỉ có 2 hòm thư tiếp nhận, tốc độ phản hồi chậm khiến tỷ lệ sử dụng rất thấp (3,15%).
  • Mục FAQs xây dựng sơ sài, cập nhật chậm.
  • Kênh Vchat có tỷ lệ sử dụng cao nhất (53,35%) nhưng nhân lực mỏng dẫn đến tình trạng quá tải vào các khung giờ cao điểm.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ hỗ trợ khách hàng trên website batdongsan.vn

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:

Kết quả đạt được và tồn tại:

  • Điểm mạnh: Website giữ vững vị trí dẫn đầu về lượng truy cập bất động sản tại Việt Nam, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên Google, áp dụng kỹ thuật subdomain động, giao diện phân loại thông tin hướng người dùng (tin hot 24h, tin tiêu điểm).
  • Hạn chế: Dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa đáp ứng kỳ vọng; công cụ E-mail, Skype, Yahoo, FAQs kém hiệu quả; hoạt động e-marketing phụ thuộc vào email marketing, chưa khai thác mạng xã hội (Facebook, Twitter); website chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (chỉ hỗ trợ chuyển khoản ngân hàng gây bất tiện).

Các nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ tại công ty:

  1. Nhóm giải pháp về tổ chức, cán bộ và đào tạo: Phòng Chăm sóc khách hàng mới thành lập được hơn hai năm (tính đến năm 2015), đội ngũ thiếu kinh nghiệm. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về chuyên môn, ngoại ngữ và tin học; kiện toàn quy chế làm việc, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban; xây dựng chính sách đãi ngộ, khen thưởng kịp thời để thu hút và giữ chân nhân sự giỏi.
  2. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư trang thiết bị làm việc đồng bộ (máy tính, máy in, máy fax, điện thoại chuyên dụng); nâng cấp hạ tầng mạng; ứng dụng công nghệ để nâng cấp tính năng tương tác của công cụ Vchat; cải thiện quy trình xử lý hòm thư điện tử.
  3. Nhóm giải pháp về hoàn thiện công cụ chăm sóc khách hàng: Đơn giản hóa giao diện các công cụ hỗ trợ; biên soạn và cập nhật liên tục tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết trên website (khắc phục tỷ lệ 34,8% người dùng không biết thao tác); liên kết với các đối tác phần mềm để xây dựng hệ thống Contact Center tích hợp đa kênh (xử lý đồng thời điện thoại, email và tin nhắn trực tuyến).

Kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước và cơ quan thẩm quyền:

  • Hoàn thiện khung pháp lý về TMĐT: Triển khai thi hành Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2015); thực hiện nghiêm túc Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương về quản lý website TMĐT; tiếp tục hướng dẫn thi hành Luật Giao dịch điện tử 2005 và Luật Công nghệ thông tin 2006.
  • Nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp trong TMĐT: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho các cơ quan bảo vệ người tiêu dùng và cơ quan thanh tra; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng quy trình giải quyết khiếu nại công bằng, minh bạch.
  • Tăng cường phổ biến kiến thức TMĐT cho đội ngũ cán bộ, nhân viên doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức chung về kinh doanh trực tuyến.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động dịch vụ khách hàng tại một website thương mại điện tử chuyên ngành bất động sản quy mô lớn:

  • Về tài chính và vận hành của đơn vị khảo sát: Năm 2014, Công ty Đại Việt đạt mức tăng trưởng doanh thu 141,82% và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 144,46% so với năm 2013. Website batdongsan.vn duy trì vị trí dẫn đầu với lưu lượng truy cập từ 28.000 visits/ngày (thời điểm tháng 5/2010) và tiếp tục mở rộng sau khi cập nhật phiên bản 3.0 với hơn 30 tính năng mới.
  • Về hành vi lựa chọn công cụ hỗ trợ của người dùng: Nghiên cứu lượng hóa rõ sự dịch chuyển sang các công cụ tương tác trực tiếp: Vchat chiếm tỷ lệ dùng cao nhất (53,35%) và đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất (75% đánh giá rất hiệu quả); tiếp theo là điện thoại hotline (20,1% sử dụng, 51,1% đánh giá rất hiệu quả); các công cụ gián tiếp như E-mail chỉ đạt 3,15% tỷ lệ sử dụng và 32% đánh giá rất hiệu quả.
  • Về rào cản dịch vụ: Xác định nguyên nhân lớn nhất khiến khách hàng gặp trở ngại là khâu hướng dẫn sử dụng (34,8% không biết cách dùng do thiếu hướng dẫn; 20,19% phản hồi hướng dẫn không đầy đủ; 19,31% phản ánh thông tin không được cập nhật thường xuyên).

Đóng góp của tác giả

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp có hệ thống các lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ khách hàng trực tuyến, 7 giai đoạn quan hệ khách hàng và các công cụ chăm sóc khách hàng trong TMĐT.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát và đánh giá trực tiếp thực trạng vận hành 6 công cụ hỗ trợ khách hàng tại website batdongsan.vn. Đề xuất ba nhóm giải pháp bám sát thực trạng doanh nghiệp (đào tạo nhân lực phòng CSKH mới thành lập hơn 2 năm, đầu tư nâng cấp hạ tầng Contact Center, chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn) cùng các kiến nghị pháp lý cụ thể dựa trên các văn bản luật mới ban hành cuối năm 2014 (Thông tư 47/2014/TT-BCT, Luật Đầu tư 2014, Luật Doanh nghiệp 2014).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu, đề tài có một số giới hạn sau:

  • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ: Mẫu khảo sát sơ cấp chỉ dừng lại ở 30 phiếu điều tra khách hàng và 01 phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý (Bà Nguyễn Thị Hồng – Chuyên viên dự án). Cỡ mẫu này mang tính phản ánh sơ bộ, chưa đủ độ lớn để thực hiện các kiểm định thống kê suy diễn phức tạp (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội).
  • Giới hạn về phạm vi thời gian và không gian: Khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 2/2015 đến tháng 5/2015) và chỉ tập trung duy nhất tại website batdongsan.vn của Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau (phân tách người đăng tin chuyên nghiệp/môi giới và người dùng tìm mua nhà đất); mở rộng đối chiếu so sánh dịch vụ chăm sóc khách hàng giữa batdongsan.vn với các website bất động sản đối thủ; ứng dụng các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ điện tử chuẩn hóa (như E-SERVQUAL hoặc TAM) để kiểm định sâu hơn mức độ hài lòng của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về phương pháp xây dựng báo cáo khóa luận tốt nghiệp ngành TMĐT, kết hợp giữa khảo sát định lượng bảng hỏi và phỏng vấn định tính chuyên sâu.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về dịch vụ khách hàng trực tuyến: Cung cấp khung phân loại chi tiết 6 công cụ hỗ trợ trực tuyến (Call center, Email, Chat, FAQs, Forum, Website guide) và mẫu phiếu khảo sát ý kiến khách hàng (được trình bày tại phần Phụ lục).
  • Doanh nghiệp vận hành cổng thông tin, sàn giao dịch trực tuyến: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc thường gặp trong vận hành dịch vụ khách hàng (tình trạng quá tải công cụ chat trực tiếp, hạn chế của hệ thống hotline đơn lẻ, sự thiếu hiệu quả của kênh email nếu phản hồi chậm) để xây dựng kế hoạch đầu tư hệ thống Contact Center phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát những công cụ chăm sóc khách hàng trực tuyến cụ thể nào trên website batdongsan.vn?
Khóa luận khảo sát 6 công cụ chăm sóc khách hàng đang được áp dụng trên website batdongsan.vn gồm: Hỗ trợ trực tuyến (Vchat), Trung tâm trả lời điện thoại (đường dây nóng hotline), Thư điện tử (E-mail), Hệ thống các câu hỏi thường gặp (FAQs), Skype và Yahoo Messenger.

2. Công cụ hỗ trợ nào được khách hàng sử dụng nhiều nhất và được đánh giá hiệu quả nhất trong kết quả điều tra?
Theo kết quả điều tra 30 khách hàng, công cụ Hỗ trợ trực tuyến (Vchat) được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 53,35% và cũng được đánh giá đạt mức độ "Rất hiệu quả" cao nhất (75%). Đứng thứ hai là kênh điện thoại với 20,1% khách hàng sử dụng và 51,1% đánh giá rất hiệu quả.

3. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến khách hàng gặp khó khăn khi sử dụng các dịch vụ hỗ trợ trên website batdongsan.vn?
Số liệu khảo sát chỉ ra nguyên nhân lớn nhất là khách hàng không biết cách sử dụng do không có hướng dẫn (chiếm 34,8% ý kiến, trên biểu đồ ghi 34,19%). Các nguyên nhân tiếp theo gồm: có hướng dẫn nhưng không đầy đủ (20,19%), thông tin hướng dẫn cập nhật không thường xuyên (19,31%), nhân viên hỗ trợ chưa chuyên nghiệp (15,55%) và nguyên nhân khác (10,15%).

4. Khóa luận nêu những hạn chế nào về mặt kỹ thuật và tính năng thanh toán của website batdongsan.vn tại thời điểm năm 2015?
Website chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, khách hàng nạp tiền tài khoản hoặc thanh toán dịch vụ chủ yếu thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng gây phiền phức; mục FAQs sơ sài, ít cập nhật; hệ thống hỗ trợ qua điện thoại mới chỉ dừng lại ở 4 số hotline hành chính chứ chưa có hệ thống tổng đài tự động phân phối cuộc gọi (Contact Center/Call Center).

5. Tác giả đã trích dẫn những văn bản quy phạm pháp luật nào trong phần kiến nghị hoàn thiện thể chế TMĐT?
Tác giả đề cập đến Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014), Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành ngày 05/12/2014 về quản lý website TMĐT, cùng hai luật nền tảng là Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Luật Công nghệ thông tin năm 2006.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến và đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ tại website batdongsan.vn thuộc Công ty Cổ phần đầu tư và công nghệ Đại Việt trong giai đoạn đầu năm 2015. Thông qua dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích hoạt động doanh nghiệp, tác giả đã chỉ rõ sự vượt trội về mức độ ưa chuộng của công cụ Vchat so với các kênh email hay FAQs, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nhân sự và hướng dẫn người dùng. Các đề xuất hoàn thiện nhân lực, đầu tư hệ thống Contact Center tích hợp và kiến nghị thể chế TMĐT trong công trình mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị thương mại điện tử của doanh nghiệp.