Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống khám chữa bệnh, công tác chăm sóc người bệnh (CSNB) đóng vai trò nòng cốt đối với sự an toàn và hiệu quả điều trị. Nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện và Quyết định số 6858/QĐ-BYT. Các văn bản này nhấn mạnh yêu cầu đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức y khoa và định kỳ kiểm tra, đánh giá tay nghề của điều dưỡng viên tại các cơ sở y tế.

Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (địa chỉ tại số 278 Lương Thế Vinh, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội) là bệnh viện hạng I đầu ngành về Y học cổ truyền trong lực lượng Công an nhân dân. Đơn vị thực hiện kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại, có thế mạnh chuyên sâu trong điều trị phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não (TBMMN), cùng các bệnh lý cột sống, cơ xương khớp, hậu môn trực tràng, tim mạch, viêm gan và hỗ trợ điều trị ung thư.

Ở người bệnh tai biến mạch máu não, bí tiểu và rối loạn bài tiết là một trong những hội chứng phổ biến nhất do tổn thương thần kinh trung ương, rối loạn cơ vòng hoặc do tình trạng bất động kéo dài. Khi xảy ra bí tiểu, chỉ định đặt ống thông tiểu là thủ thuật can thiệp bắt buộc nhằm giải phóng áp lực bàng quang. Tuy nhiên, thông tiểu là thủ thuật xâm lấn đường tiết niệu; nếu điều dưỡng viên không nắm vững kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn và kỹ thuật thực hành không đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối, người bệnh sẽ đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng như chấn thương rách niệu đạo, chảy máu, nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng dẫn đến viêm thận, phù và suy thận cấp.

Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn lâm sàng, đề tài được thực hiện với 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng thực hiện quy trình thông tiểu của điều dưỡng cho người bệnh tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2020.
  2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức thực hiện quy trình kỹ thuật thông tiểu của điều dưỡng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ điều dưỡng viên đang làm việc tại 20 khoa lâm sàng của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (bao gồm cả nhân sự trong biên chế và hợp đồng lao động).
  • Phạm vi không gian: 20 khoa lâm sàng trực thuộc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu trong ngày 10/06/2020; báo cáo chuyên đề hoàn thành vào tháng 09/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận y học và văn bản quy phạm kỹ thuật điều dưỡng:

  • Khung pháp lý: Thông tư số 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện; Quyết định số 6858/QĐ-BYT; các tài liệu hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh của Bộ Y tế (2004, 2011).
  • Khái niệm kỹ thuật thông tiểu: Là thủ thuật đưa ống thông (bằng cao su, nhựa hoặc kim loại) qua niệu đạo vào bàng quang nhằm dẫn nước tiểu ra ngoài phục vụ mục đích chẩn đoán hoặc điều trị bệnh lý bàng quang và hệ tiết niệu.
  • Hệ thống phân loại bài tiết nước tiểu theo sinh lý và bệnh học:
    • Lượng nước tiểu trung bình theo lứa tuổi trong 24 giờ: Trẻ <2 tuổi (500–600 ml), 2–5 tuổi (500–800 ml), 5–8 tuổi (600–1200 ml), 8–14 tuổi (1000–1500 ml), trên 14 tuổi (>1500 ml/ngày).
    • Các rối loạn bài tiết: Vô niệu (<10 ml/giờ hoặc <100 ml/24 giờ), thiểu niệu (<30 ml/giờ hoặc <500 ml/24 giờ), đa niệu (>2500–3000 ml/24 giờ), tiểu rát buốt, đái rắt (khoảng cách giữa 2 lần đi tiểu <2 giờ, mỗi lần <150 ml), đái khó, tiểu máu và bí tiểu.
    • Thang điểm IPSS (International Prostatic Symptom Score - Hội Tiết niệu Mỹ 1991, WHO 1993): Đánh giá 7 triệu chứng rối loạn tiểu tiện với thang điểm từ 0 đến 35 (<7 điểm: nhẹ; 8–19 điểm: trung bình; >20 điểm: nặng).
    • Chỉ số chất lượng cuộc sống QOL (0–6 điểm): Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rối loạn tiểu tiện đến sinh hoạt (1–2: nhẹ; 3–4: trung bình; 5–6: nặng/không chịu đựng được).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng viên tại 20 khoa lâm sàng có mặt trong ngày khảo sát, tự nguyện đồng ý tham gia. Tiêu chí loại trừ gồm: điều dưỡng vắng mặt do nghỉ phép, nghỉ bù, đi học, thai sản, ốm đau; điều dưỡng đang học việc; hoặc điều dưỡng không đồng ý tham gia/không hoàn thành đầy đủ phiếu khảo sát. Tổng số mẫu thu thập đạt 304/386 điều dưỡng (tỷ lệ tham gia 78,8%).
  • Công cụ thu thập dữ liệu:
    1. Bộ câu hỏi phỏng vấn thiết kế sẵn gồm 30 câu hỏi chia làm 4 phần:
      • Phần A: Thông tin chung về đối tượng khảo sát (06 câu).
      • Phần B: Kiến thức chung về cách đặt thông tiểu (07 câu).
      • Phần C: Kiến thức quy trình thực hiện thông tiểu (05 câu).
      • Phần D: Kiến thức về xử trí khi người bệnh không đặt được thông tiểu (12 câu).
      • Hình thức đánh giá: Mỗi câu hỏi trắc nghiệm có 4 phương án, chọn 01 phương án đúng nhất (tính là Đạt/Đúng; chọn sai tính là Không đạt/Sai).
    2. Bảng kiểm quy trình kỹ thuật lâm sàng:
      • Bảng kiểm 1: Quy trình đặt thông dẫn lưu nước tiểu nam (thang điểm 26 điểm).
      • Bảng kiểm 2: Quy trình đặt thông dẫn lưu nước tiểu nữ (thang điểm 30 điểm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng quan về giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo), cơ chế điều khiển tiểu tiện thần kinh - cơ vòng và sinh lý bệnh của hội chứng bí tiểu. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa bí tiểu cấp tính (xảy ra đột ngột, bàng quang căng cứng chứa 2000–3000 ml nước tiểu, đau tức hạ vị dữ dội) và bí tiểu mạn tính (tiến triển âm thầm, lượng nước tiểu dư tồn đọng kéo dài).

Về nguyên nhân, tác giả chỉ ra các yếu tố gây mất liên hệ thần kinh điều khiển như chấn thương cột sống, vỡ xương chậu, bệnh lý não, đột quỵ tai biến mạch máu não và chèn ép cơ học (sỏi bàng quang, u xơ tuyến tiền liệt ở nam, u xơ tử cung/u nang buồng trứng ở nữ). Về mặt chẩn đoán, lâm sàng dựa vào dấu hiệu cầu bàng quang (+), cận lâm sàng bằng siêu âm xác định bàng quang căng nước tiểu, đồng thời chẩn đoán phân biệt với vô niệu (siêu âm bàng quang không có nước tiểu). Nguyên tắc xử trí bí tiểu bao gồm: đặt ống thông tiểu vô trùng, xả nước tiểu chậm để tránh xung huyết bàng quang, thông tiểu ngắt quãng hoặc mở bàng quang ra da tùy bệnh cảnh.

Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương 2 mô tả vai trò của điều dưỡng trong quy trình đặt ống thông tiểu, công tác theo dõi lượng nước tiểu 24 giờ, kỹ thuật vô khuẩn và phòng ngừa biến chứng (xì bóng chèn, tụt ống, chảy máu niệu đạo, sẹo hẹp niệu đạo do bơm bóng sai vị trí, co thắt bàng quang). Chương này đồng thời giới thiệu quy mô phát triển của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (thành lập năm 1986, quy mô 500 giường bệnh nội trú, 20 khoa phòng, công suất sử dụng giường đạt 100%, lượt khám chữa bệnh năm 2013 đạt 90.976 lượt).

Trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu khảo sát 304 điều dưỡng viên tại bệnh viện:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Nữ giới chiếm 87,4%, nam giới chiếm 12,6%. Về thâm niên công tác: dưới 5 năm chiếm 31,6%, từ 5 đến dưới 10 năm chiếm 13,2%, từ 10 đến dưới 20 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (46,4%), trên 20 năm chiếm 8,9%. Về trình độ học vấn: Trung học chiếm 41,8%, Cao đẳng chiếm 40,1%, Đại học chiếm 18,1%.
  • Kiến thức chung về thực hiện quy trình thông tiểu (Bảng 2.1): Tỷ lệ trả lời đạt về khái niệm thông tiểu là 96,7%; nguyên nhân phổ biến gây khó đặt thông tiểu là 99,3%; phân biệt mức độ nặng nhẹ bí tiểu đạt 89,1%; các triệu chứng gợi ý khó đặt đạt 96,7%; thời gian xảy ra triệu chứng báo hiệu đạt 99,3%. Tuy nhiên, tỷ lệ nắm vững đặc điểm của thông tiểu trên lâm sàng chỉ đạt 67,1% (32,9% không đạt) và nhận định mức độ chăm sóc sau đặt ống thông chỉ đạt 79,6% (20,4% không đạt).
  • Kiến thức về quy trình kỹ thuật và theo dõi (Bảng 2.2): 91,8% nắm vững nguyên tắc vô khuẩn của hệ thống ống thông; 95,1% hiểu đúng về túi đựng nước tiểu có van định lượng và hạn chế tháo rời; 94,7% biết đặt túi thấp hơn vị trí bàng quang để chống trào ngược; 98,4% nhận định đúng việc bơm rửa bàng quang khi tắc ống phải do nhân viên y tế thực hiện; 99,0% nhận biết dấu hiệu bất thường (đau bụng, sốt, nước tiểu có máu, mủ, đục, mùi hôi).

Chương 3: Bàn luận

Tác giả phân tích các điểm mạnh và tồn tại trong thực hành của điều dưỡng tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Điều dưỡng có nhận thức lý thuyết nền tảng tốt (tỷ lệ đúng toàn bộ 7 câu kiến thức chung đạt 88,2%; đúng toàn bộ 5 câu kỹ thuật đạt 83,9%). Đội ngũ điều dưỡng trẻ (20–39 tuổi) có khả năng tiếp thu nhanh, nhiệt huyết trong công tác. Điều dưỡng có trình độ đại học thể hiện kiến thức chuyên môn và kỹ năng xử lý vượt trội hơn.
  • Tồn tại và nhược điểm: Do đặc thù bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền thiên về điều trị phục hồi chức năng và đông y, số lượng ca cấp cứu ngoại khoa và ca bí tiểu cần can thiệp thông tiểu ít hơn so với các bệnh viện đa khoa Tây y. Do đó, kỹ năng thực hành và kiến thức xử trí tình huống khó còn hạn chế: tỷ lệ trả lời đúng tất cả 12 câu hỏi về xử trí khi không đặt được ống thông chỉ đạt 69,4%; tỷ lệ điều dưỡng đạt yêu cầu tuyệt đối cả 3 phần kiến thức chỉ chiếm 55,6% (còn 44,4%, tương đương 135 điều dưỡng chưa đạt toàn diện).
  • Phân tích giải pháp: Khảo sát ghi nhận 93,8% (285/304 điều dưỡng) đề xuất bệnh viện cần tổ chức tập huấn định kỳ hàng năm. Tác giả thảo luận về việc gửi nhân lực sang các bệnh viện ngoại khoa, hồi sức cấp cứu lớn tuyến trên (như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức) để đào tạo "cầm tay chỉ việc", tăng cường giám sát bằng bảng kiểm và hoàn thành lộ trình chuẩn hóa trình độ cao đẳng điều dưỡng.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp kết quả khảo sát kiến thức điều dưỡng

Dữ liệu từ nghiên cứu đối với 304 điều dưỡng viên tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an được tổng hợp trong các bảng số liệu sau:

Chỉ số khảo sát kiến thức Số lượng đạt (n) Tỷ lệ đạt (%) Số lượng không đạt (n) Tỷ lệ không đạt (%)
Khái niệm về thông tiểu 294 96,7 10 3,3
Nguyên nhân phổ biến gây khó đặt thông tiểu 302 99,3 2 0,7
Phân biệt mức độ nặng nhẹ bí tiểu 271 89,1 33 10,9
Đặc điểm của thông tiểu trên lâm sàng 204 67,1 100 32,9
Triệu chứng gợi ý khó đặt thông tiểu 294 96,7 10 3,3
Thời gian xảy ra triệu chứng báo hiệu cần đặt 302 99,3 2 0,7
Chăm sóc và theo dõi sau khi đặt ống thông 242 79,6 62 20,4
Tuân thủ nguyên tắc vô trùng tuyệt đối 279 91,8 25 8,2
Kỹ thuật túi dẫn lưu và chống trào ngược 288 94,7 16 5,3
Phát hiện triệu chứng bất thường (sốt, nước tiểu đục/máu) 301 99,0 3 1,0
Phân loại mức độ hoàn thành câu hỏi Tỷ lệ trả lời đúng tuyệt đối (%)
Đúng toàn bộ phần Kiến thức chung (7 câu) 88,2%
Đúng toàn bộ phần Kỹ thuật quy trình (5 câu) 83,9%
Đúng toàn bộ phần Xử trí khi không đặt được ống (12 câu) 69,4%
Đạt yêu cầu toàn diện cả 3 phần (24 câu hỏi kiến thức chuyên môn) 55,6%
Chưa đạt toàn diện cả 3 phần (tương đương 135 điều dưỡng) 44,4%

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Đối với Bệnh viện:
    • Tổ chức các chương trình đào tạo lại, tập huấn chuyên môn định kỳ hàng năm bám sát các nội dung điều dưỡng còn yếu (xử trí khi không đặt được ống thông, nhận biết sớm dấu hiệu bí tiểu nặng).
    • Thiết lập chương trình liên kết, cử điều dưỡng sang thực tập lâm sàng tại các bệnh viện ngoại khoa tuyến đầu (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức) theo phương thức "cầm tay chỉ việc" trên các ca bệnh phức tạp.
    • Tiếp tục tạo điều kiện cho 100% điều dưỡng trình độ trung cấp học liên thông nâng chuẩn trình độ lên cao đẳng.
  2. Đối với Phòng Điều dưỡng và Điều dưỡng trưởng khoa:
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát thường quy việc thực hiện quy trình kỹ thuật đặt thông dẫn lưu nước tiểu thông qua việc áp dụng nghiêm ngặt Bảng kiểm chấm điểm (26 điểm cho nam và 30 điểm cho nữ).
    • Lồng ghép bình ca lâm sàng, kiểm tra kiến thức lý thuyết và thực hành vào các buổi sinh hoạt chuyên môn, giao ban điều dưỡng hàng tháng tại từng khoa phòng.

Đóng góp của công trình

Công trình đã cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng kiến thức và kỹ năng thực hành quy trình kỹ thuật thông tiểu của đội ngũ điều dưỡng tại một bệnh viện Y học cổ truyền hạng I. Kết quả chỉ ra khoảng trống giữa lý thuyết nền tảng và kỹ năng xử trí các tai biến lâm sàng phức tạp, cung cấp căn cứ thực tiễn để ban giám đốc và phòng điều dưỡng xây dựng kế hoạch đào tạo liên tục.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang tại một thời điểm duy nhất (ngày 10/06/2020) tại một cơ sở y tế (Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an), do đó tính đại diện cho toàn hệ thống điều dưỡng y học cổ truyền chưa cao.
    • Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn tự điền, chưa kết hợp quan sát trực tiếp thao tác thực hành lâm sàng trên từng ca bệnh cụ thể để đối chiếu giữa kiến thức tự báo cáo và hành vi thao tác thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai nghiên cứu can thiệp có đối chứng, đánh giá sự thay đổi về kiến thức và kỹ năng thực hành của điều dưỡng trước và sau khi tham gia các khóa đào tạo lại.
    • Ứng dụng phương pháp đánh giá kỹ năng lâm sàng khách quan có cấu trúc (OSCE) hoặc giám sát trực tiếp bằng bảng kiểm trên bệnh nhân thật tại các khoa lâm sàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa cấp I này có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Học viên và sinh viên ngành Điều dưỡng: Tham khảo cấu trúc một báo cáo chuyên đề lâm sàng, phương pháp xây dựng bộ công cụ khảo sát kiến thức và cách thức vận dụng các thang điểm đánh giá (IPSS, QOL).
  • Điều dưỡng viên lâm sàng: Sử dụng trực tiếp quy trình kỹ thuật chuẩn và 2 bảng kiểm chi tiết (Bảng kiểm đặt thông tiểu nam 26 điểm và Bảng kiểm đặt thông tiểu nữ 30 điểm tại Phụ lục 2) làm tài liệu chuẩn hóa thao tác vô khuẩn, kỹ thuật cố định ống và chăm sóc hệ thống dẫn lưu.
  • Phòng Điều dưỡng các bệnh viện: Sử dụng các bảng kiểm và bộ câu hỏi khảo sát làm công cụ đánh giá tay nghề định kỳ, kiểm tra kiểm soát nhiễm khuẩn và xây dựng kế hoạch đào tạo liên tục cho nhân viên y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của báo cáo chuyên đề này là gì?

Báo cáo chuyên đề hướng tới 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng thực hiện quy trình kỹ thuật thông tiểu của điều dưỡng cho người bệnh tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2020; (2) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hiện quy trình thông tiểu của điều dưỡng tại bệnh viện.

2. Tỷ lệ điều dưỡng đạt yêu cầu toàn diện cả 3 phần kiến thức trong nghiên cứu là bao nhiêu?

Kết quả khảo sát trên 304 điều dưỡng viên cho thấy tỷ lệ điều dưỡng trả lời đúng toàn bộ 24 câu hỏi của cả 3 phần kiến thức chuyên môn chỉ đạt 55,6%. Còn lại 44,4% (tương đương 135 điều dưỡng) chưa đạt yêu cầu toàn diện.

3. Những lỗ hổng kiến thức lớn nhất của điều dưỡng được ghi nhận qua khảo sát là gì?

Hai nội dung có tỷ lệ điều dưỡng không đạt cao nhất là:

  • Kiến thức về đặc điểm lâm sàng của thông tiểu: 32,9% điều dưỡng trả lời sai.
  • Kiến thức về cách xử trí khi không đặt được ống thông tiểu: 30,6% điều dưỡng trả lời sai (chỉ 69,4% trả lời đúng toàn bộ 12 câu hỏi phần này).

4. Bảng kiểm đánh giá quy trình kỹ thuật thông tiểu trong báo cáo được xây dựng theo thang điểm nào?

Tác giả đính kèm 2 bảng kiểm quy trình kỹ thuật tại Phụ lục 2 với các tiêu chí chấm điểm (thực hiện đầy đủ: 2 điểm; không đầy đủ: 1 điểm; không thực hiện: 0 điểm):

  • Bảng kiểm đặt thông dẫn lưu nước tiểu nam: Tổng điểm chuẩn là 26 điểm.
  • Bảng kiểm đặt thông dẫn lưu nước tiểu nữ: Tổng điểm chuẩn là 30 điểm.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để bù đắp hạn chế ít ca thực hành tại bệnh viện y học cổ truyền?

Tác giả đề xuất Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an nên cử cán bộ, điều dưỡng viên sang luân phiên học tập và thực hành kỹ thuật lâm sàng tại các bệnh viện đa khoa, ngoại khoa tuyến đầu như Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Việt Đức theo hình thức "cầm tay chỉ việc" để tích lũy kinh nghiệm xử trí các ca bí tiểu phức tạp.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa cấp I của học viên Lương Thị Nguyệt đã phản ánh chi tiết thực trạng kiến thức và kỹ năng thực hiện quy trình thông tiểu của 304 điều dưỡng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù điều dưỡng nắm vững lý thuyết đại cương và nguyên tắc vô khuẩn (trên 80–90%), song năng lực xử trí khi gặp ca bệnh khó đặt ống thông vẫn còn hạn chế với 44,4% điều dưỡng chưa đạt yêu cầu toàn diện. Các giải pháp đào tạo liên tục, liên kết thực hành lâm sàng với bệnh viện tuyến trên và tăng cường kiểm tra bằng bảng kiểm là những đề xuất có giá trị thực tiễn cao nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh tai biến mạch máu não.