Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác quản trị Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên, Nam Từ Liêm, Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Như Hoan (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, năm 2020) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Minh Đạo. Nghiên cứu thuộc loại hình phân tích thực trạng hoạt động quản trị kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm và thực phẩm chức năng cụ thể.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối dược phẩm ngày càng gay gắt. Hoạt động quản trị marketing đóng vai trò kết nối trực tiếp các nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp với nhu cầu biến động của thị trường. Đối với các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, việc vận dụng và kiểm soát hiệu quả quy trình quản trị marketing (từ nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược đến thực thi phối thức Marketing Mix) là điều kiện tiên quyết để duy trì thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác quản trị Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị Marketing tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về những vấn đề liên quan đến công tác quản trị Marketing trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản trị Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên.
    • Phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản trị Marketing và mức độ ảnh hưởng của chúng tại doanh nghiệp.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên (Tầng 6 tòa nhà INTRACOM, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019, kết hợp số liệu phân tích chuyên sâu về tình hình tiêu thụ và chi phí marketing tháng 02/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu phân tích môi trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị, thực hiện chính sách Marketing Mix (4P) và kiểm tra, kiểm soát hoạt động marketing tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm marketing hiện đại và phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính:

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:

  • Khái niệm Marketing và Quản trị Marketing: Kế thừa các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA 1985), Viện Marketing Anh và quan điểm của Philip Kotler về quá trình thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua trao đổi.
  • Quy trình quản trị Marketing: Khái quát qua quy trình 5 bước cơ bản gắn liền với 4 chức năng quản trị cốt lõi (hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát).
  • Môi trường Marketing: Phân tích môi trường vi mô (các nguồn lực nội bộ gồm tài chính, nhân sự, công nghệ, văn hóa doanh nghiệp; nhà cung ứng; trung gian marketing; khách hàng; đối thủ cạnh tranh trên 4 cấp độ) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa).
  • Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá cấu trúc ngành thông qua áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành, quyền thương lượng của người mua, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và áp lực từ nhà cung cấp.
  • Tiến trình STP (Phân đoạn - Chọn mục tiêu - Định vị): Tiêu chí phân đoạn theo địa lý, nhân khẩu, tâm lý, hành vi; 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo thị trường, chuyên môn hóa theo sản phẩm, bao phủ toàn bộ thị trường).
  • Chiến lược kinh doanh và Marketing Mix (4P): Các chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu, chiều rộng và hợp nhất; phối thức 4P bao gồm Sản phẩm (Product - 3 cấp độ cấu thành sản phẩm), Giá (Price - chiến lược hớt váng, bám chắc thị trường), Phân phối (Place - kênh trực tiếp 0 cấp, kênh gián tiếp nhiều cấp), Chiêu thị (Promotion - quảng cáo, xúc tiến bán, PR, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).
  • Kiểm tra Marketing: Kiểm tra kế hoạch năm, kiểm tra khả năng sinh lời và kiểm tra chiến lược.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2017 - 2019), Bảng cân đối kế toán (2017 - 2019), tài liệu quản lý nội bộ do Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Quản trị Marketing cung cấp; kết hợp các tài liệu giáo trình, sách chuyên ngành.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Trưởng phòng Quản trị, Trưởng phòng Marketing) và nhân viên các phòng ban liên quan để xác minh quy trình vận hành và mức độ tiến hành công tác quản trị (tỷ lệ hoàn thành khảo sát thực tế đạt 80% do một số quy trình đã được số hóa trên phần mềm).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) và phương pháp thống kê so sánh để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh, lao động và tài sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát cơ sở lý luận về quản trị Marketing trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng từ lịch sử hình thành môn học Marketing (năm 1902 tại Đại học Michigan, Hoa Kỳ) đến các lý thuyết quản trị marketing hiện đại. Tác giả làm rõ vai trò của quản trị marketing như một trục liên kết giữa hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ. Chương 1 tập trung phân tích cấu trúc quy trình quản trị marketing, chi tiết hóa các yếu tố thuộc môi trường vi mô và vĩ mô, cấu trúc 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, 4 cấp độ cạnh tranh nhãn hiệu, các bước xây dựng chiến lược STP (phân đoạn, chọn mục tiêu, định vị), các dạng chiến lược tăng trưởng (chiều sâu, chiều rộng, hợp nhất) và nội dung chi tiết của 4 công cụ thuộc phối thức Marketing Mix (4P) cùng quy trình kiểm tra marketing trong tổ chức.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên (tên viết tắt: AN NHIEN PHARMA., JSC; Mã số thuế: 0107433775, cấp lần đầu ngày 13/05/2016, thay đổi ngày 27/12/2018; người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Văn Cường). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty thương mại thuần túy, chỉ phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng, không trực tiếp sản xuất. Tiền thân của công ty là Phòng Marketing thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Đông Nam Dược, từng phát triển các nhãn hàng như Khương Thảo Đan, Vương Bảo.

Về cơ cấu tổ chức, công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch bán hàng và Phòng Marketing. Danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty gồm 15 mặt hàng thực phẩm chức năng chuyên biệt:

STT Tên sản phẩm Nhóm công dụng chính
1 Ago Tumor Hỗ trợ điều trị u xơ, u nang
2 Mẫu Nguyệt Đà Gold Điều hòa kinh nguyệt
3 Mẫu Nguyệt Đà Điều hòa kinh nguyệt
4 Mãnh Lực Đà Tăng cường sinh lý nam
5 Mama IQ Dành cho phụ nữ mang thai
6 Hàu Biển Tăng cường sinh lý nam
7 Phục Mã Vương Tăng cường sinh lý nam
8 Mãnh Lực Đà Gold Tăng cường sinh lý nam
9 Tinh Dầu Tỏi Thiên Đơn Tăng cường sức đề kháng
10 Trinh Nữ Phụ Khang Hỗ trợ vô sinh hiếm muộn
11 Phục Mã Vương Gold (40 viên) Tăng cường sinh lý nam
12 An Mẫu Điều hòa kinh nguyệt
13 Gen X Gold Hỗ trợ sinh lý nữ
14 Phụ Hương Khang (ngâm) Hỗ trợ điều trị bệnh phụ khoa
15 Phục Mã Vương Gold (10 viên) Tăng cường sinh lý nam

Đánh giá thực trạng các nguồn lực giai đoạn 2017 - 2019:

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2019): Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 67,71% so với nguyên giá. Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất (52,48% tổng tài sản, giá trị còn lại đạt 72,46%); phương tiện vận tải chiếm 35,61% (giá trị còn lại đạt 65,72%, tương ứng 448.416 đồng); máy móc thiết bị phục vụ văn phòng chiếm tỷ trọng thấp nhất 11,91% (giá trị còn lại đạt 52,73%, tương ứng 230.351 đồng).
  • Tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn tăng trưởng mạnh qua các năm với tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) đạt 156,87% (năm 2018 tăng 49,43%; năm 2019 tăng 64,68% do chính sách bán chịu tạo uy tín cho khách hàng). Tài sản dài hạn giảm dần với TĐPTBQ đạt 76,81% do trích khấu hao và không đầu tư mua sắm mới TSCĐ. Nợ phải trả có TĐPTBQ đạt 122,66% (giảm 12,66% trong năm 2018 và tăng mạnh trở lại trong năm 2019 với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 172,27% do công ty tăng mua nợ nguyên liệu đầu vào và tồn kho hàng hóa). Vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng 157,81% và năm 2019 tăng 118,51% từ nguồn lợi nhuận giữ lại.
  • Nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ nhân viên tăng từ 100 người (2017) lên 120 người (2018) và 150 người (2019), đạt TĐPTBQ 123,28%.
Tiêu chí phân loại lao động Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người) TĐPTBQ (%)
Tổng số lao động 100 120 150 123,28
1. Theo giới tính:
- Nam 60 90 110 120,60
- Nữ 40 30 40 244,90
2. Theo trình độ học vấn:
- Đại học 30 40 50 115,47
- Cao đẳng 30 30 50 86,60
- Trung cấp 20 20 30 120,40
- Phổ thông 20 20 20 141,67
3. Theo độ tuổi:
- Dưới 30 tuổi 40 60 80 141,40
- Từ 31 đến 45 tuổi 30 40 50 109,50
- Từ 46 đến 55 tuổi 20 10 10 118,32
- Từ 56 tuổi trở lên 10 10 10 122,47
4. Theo bộ phận chức năng:
- Bộ phận Lãnh đạo 4 4 4 4,04
- Bộ phận Marketing 13 10 15 107,81
- Bộ phận Kế toán 7 7 7 10,63
- Bộ phận Bán hàng 50 70 85 127,62
- Bộ phận Hành chính 26 29 39 49,90

Chương 3: Thực trạng công tác quản trị Marketing tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên

Chương 3 đi sâu phân tích việc thực thi các chính sách Marketing Mix và công tác kiểm tra tại công ty:

  • Chính sách Sản phẩm (Product): Quản lý vòng đời và cơ cấu mặt hàng cho 15 sản phẩm thực phẩm chức năng, liên kết gia công ngoài với các nhà sản xuất như Công ty Bách Thảo Dược, Công ty Dược phẩm Quốc tế Thăng Long; theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa (dữ liệu tháng 02/2020).
  • Chính sách Giá (Price): Quản trị tập hợp giá bán và giá vốn cho từng dòng sản phẩm, xác định mức chiết khấu thương mại cho đại lý và điểm bán lẻ.
  • Chính sách Phân phối (Place): Kết hợp kênh phân phối trực tiếp 0 cấp ($P \rightarrow C$ từ công ty đến người tiêu dùng qua kênh bán hàng trực tuyến) và kênh phân phối gián tiếp qua hệ thống nhà thuốc và đại lý bán buôn trên toàn quốc; vận hành quy trình xử lý đơn hàng từ tiếp nhận thông tin, đóng gói đến giao nhận.
  • Chính sách Chiêu thị (Promotion): Triển khai hoạt động tiếp thị trực tuyến và bán hàng cá nhân; phân tích chi phí marketing và tương quan doanh thu giữa bộ phận marketing và bộ phận bán hàng trong tháng 02/2020.
  • Kiểm tra và đánh giá hoạt động Marketing: Phân tích báo cáo tài chính năm 2019 và kiểm tra kế hoạch quản trị marketing. Tác giả chỉ ra các hạn chế: mô hình marketing phụ thuộc nhiều vào bán hàng online, chi phí marketing chưa được tối ưu hóa toàn diện, đội ngũ lao động có tỷ lệ lao động phổ thông còn cao, công tác nghiên cứu thị trường bị động trước các biến động lớn như dịch bệnh COVID-19. Từ đó, chương đưa ra định hướng phát triển và các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản trị marketing cho công ty trong các năm tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức và vận hành marketing tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ: quy mô nhân sự tăng từ 100 lên 150 người (2017 - 2019), trong đó lực lượng bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,67% tổng nhân sự năm 2019 với 85 người); bộ phận marketing dao động từ 10 đến 15 người.
  • Xác định đặc điểm tài chính thương mại: Tăng trưởng tài sản chủ yếu nằm ở tài sản ngắn hạn (TĐPTBQ đạt 156,87%), phản ánh tính chất luân chuyển vốn nhanh và chính sách công nợ khách hàng để mở rộng thị trường tiêu thụ; trong khi tài sản dài hạn giảm dần (TĐPTBQ 76,81%) do không đầu tư mở rộng nhà xưởng sản xuất trực tiếp.
  • Làm rõ cấu trúc danh mục 15 sản phẩm thực phẩm chức năng chuyên biệt và sự vận hành song song giữa kênh phân phối trực tiếp online và kênh gián tiếp qua mạng lưới nhà thuốc.

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng gia công từ các đối tác sản xuất.
  • Đổi mới chính sách giá và chiết khấu linh hoạt nhằm kích thích các kênh phân phối trung gian.
  • Tối ưu hóa chi phí chiêu thị và chi phí marketing trực tuyến; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận marketing và bộ phận bán hàng.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự marketing và bán hàng; ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi xuất nhập tồn và quản trị đơn hàng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đóng góp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case study) về quản trị marketing tại một doanh nghiệp phân phối thực phẩm chức năng tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi số bán hàng.
  • Kết hợp đồng thời phân tích số liệu tài chính, nhân sự với quy trình Marketing Mix 4P, cung cấp góc nhìn đa chiều về điều kiện thực thi marketing tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được văn bản ghi nhận:

  • Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu bị ảnh hưởng nhất định bởi điều kiện thời gian, trình độ chuyên môn của sinh viên và diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 tại thời điểm năm 2020.
  • Khảo sát sơ cấp nội bộ mới đạt mức độ 80% do một số quy trình quản lý được tích hợp trên phần mềm chuyên dụng của doanh nghiệp, hạn chế khả năng quan sát thủ công trực tiếp toàn bộ dữ liệu.
  • Số liệu chi tiết về chi phí marketing và tiêu thụ sản phẩm chuyên sâu mới chỉ tập trung phân tích lát cắt trong tháng 02/2020 và chuỗi tài chính tổng hợp 2017 - 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động dài hạn của các chiến lược marketing sau giai đoạn dịch bệnh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hành vi tiêu dùng trực tuyến của khách hàng đối với từng dòng sản phẩm thực phẩm chức năng cụ thể trên các nền tảng thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại; các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối dược phẩm và thực phẩm chức năng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý thuyết tổng hợp về quy trình quản trị marketing, phân tích môi trường và phối thức 4P được trình bày có hệ thống trong Chương 1.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, phân loại lao động và danh mục 15 sản phẩm thực phẩm chức năng trong Chương 2.
    • Phương pháp phân tích kết hợp giữa số liệu tài chính - kế toán và các chỉ tiêu marketing trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên có trực tiếp sản xuất các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng không? Không. Theo văn bản khóa luận, Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên là công ty thương mại thuần túy chỉ có chức năng phân phối, bán buôn và bán lẻ, không có chức năng sản xuất trực tiếp. Công ty hợp tác gia công và phát triển sản phẩm với các đơn vị đối tác như Công ty Bách Thảo Dược và Công ty Dược phẩm Quốc tế Thăng Long.

2. Tiền thân và người đại diện pháp luật của Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên là ai? Tiền thân của công ty là Phòng Marketing trực thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Đông Nam Dược. Người đại diện theo pháp luật kiêm Tổng Giám đốc của công ty là ông Nguyễn Văn Cường.

3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2017 - 2019 biến động như thế nào? Tổng số lao động tăng từ 100 người (2017) lên 120 người (2018) và 150 người (2019), đạt tốc độ phát triển bình quân 123,28%/năm. Bộ phận Bán hàng chiếm quy mô lớn nhất (85 người năm 2019, chiếm 56,67% tổng số nhân viên), trong khi Bộ phận Marketing có 15 người.

4. Tình hình tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty trong 3 năm (2017 - 2019) có xu hướng ra sao? Tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục với tốc độ phát triển bình quân 156,87% (tăng 49,43% năm 2018 và tăng 64,68% năm 2019) do công ty mở rộng bán chịu cho bạn hàng. Ngược lại, tài sản dài hạn giảm dần với tốc độ phát triển bình quân 76,81% do công ty trích khấu hao tài sản cố định và không đầu tư mua sắm tài sản mới.

5. Mức độ khảo sát sơ cấp của đề tài đạt bao nhiêu phần trăm và do nguyên nhân nào? Mức độ khảo sát công tác quản trị tại các phòng ban đạt 80%. Nguyên nhân là do một số quy trình quản trị tại công ty đã được cài đặt và hỗ trợ tự động trên phần mềm nội bộ, tạo kết quả tự động nên việc khảo sát quan sát trực tiếp bị giới hạn ở mức 80%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Như Hoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị marketing và phân tích chi tiết thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Nam Dược An Nhiên giai đoạn 2017 - 2019. Công trình phản ánh rõ nét đặc thù vận hành của một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ thông qua hệ thống số liệu cụ thể về tài chính, lao động, danh mục 15 sản phẩm và phối thức Marketing Mix 4P. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của công ty, đóng góp tư liệu thực tiễn cho hoạt động nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh.