Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ thông tin toàn cầu, tri thức nhân loại gia tăng nhanh chóng khiến việc giảng dạy tại nhà trường không thể dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức một chiều mà phải chuyển dịch trọng tâm sang "dạy cách học". Giúp người học hình thành phương pháp, kỹ năng và thói quen tự học nhằm chủ động chiếm lĩnh tri thức, thích ứng với đời sống và lao động nghề nghiệp là yêu cầu mang tính cốt lõi của giáo dục hiện đại. Tại Việt Nam, chủ trương này đã được khẳng định qua Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (tháng 2/1993) về việc "khuyến khích tự học", Chỉ thị số 15 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (ngày 20/4/1999) về đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tích cực hóa hoạt động học tập, và Điều 28 Luật Giáo dục quy định phương pháp giáo dục phổ thông phải bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

Mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai đồng bộ chương trình đổi mới sách giáo khoa, giảm tải lý thuyết và tăng thời lượng tự học ở bậc trung học phổ thông (THPT), thực tiễn triển khai tại các nhà trường vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Đội ngũ giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp; học sinh còn lúng túng về kỹ năng, phương pháp tự học; công tác quản lý của các nhà trường còn thiếu tính đồng bộ và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới. Tại tỉnh Long An, dù Tỉnh ủy và Sở Giáo dục và Đào tạo đã có sự đầu tư cơ sở vật chất và ban hành nhiều chỉ đạo khuyến khích tự học, hoạt động tự học của học sinh chỉ thực sự hiệu quả khi có sự định hướng và quản lý bài bản từ phía ban giám hiệu và tổ chuyên môn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hồ Ngọc Kiều đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Giáo dục với đề tài "Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An" dưới sự hướng dẫn của TS. Huỳnh Văn Sơn tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (năm 2012).

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT tại tỉnh Long An, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này. Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự học và công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông.
  2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An.
  3. Đề xuất và khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An.

Về đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An.
  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học phổ thông tỉnh Long An.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn về mặt không gian tại 4 trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An, bao gồm: Trường THPT Tân An (thành phố Tân An), Trường THPT Tân Thạnh (huyện Tân Thạnh), Trường THPT Thạnh Hóa (huyện Thạnh Hóa) và Trường THPT Đức Hòa (huyện Đức Hòa). Về mặt nội dung và chủ thể, đề tài tập trung vào bình diện các chức năng quản lý hoạt động tự học của học sinh với chủ thể quản lý trực tiếp là Ban Giám hiệu (BGH) và Tổ trưởng chuyên môn (TTCM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh điển và hiện đại về quản lý, quản lý giáo dục và bản chất của hoạt động tự học:

  • Khung lý thuyết về quản lý và quản lý giáo dục: Tác giả tiếp cận khái niệm quản lý qua định nghĩa của F. Taylor, H. Fayol, Trần Kiểm và Nguyễn Bá Sơn, xác định quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Quản lý giáo dục được phân định ở hai cấp độ: vĩ mô (tác động toàn hệ thống từ cơ quan quản lý đến cơ sở giáo dục) và vi mô (quản lý trong phạm vi nhà trường). Khóa luận vận dụng khung 4 chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra (triển khai theo chu trình phản hồi 3 bước: xây dựng tiêu chuẩn, tiến hành đo lường - kiểm tra, điều chỉnh sai lệch).
  • Lý luận về tự học và phân loại tự học: Tổng hợp quan điểm của N. Rubakin, Võ Quang Phúc, Nguyễn Bá Sơn, Nguyễn Văn Đạo, Phạm Quang Bảo, Lê Thanh Tú và đặc biệt là hệ thống lý luận của Nguyễn Cảnh Toàn ("thầy dạy, trò tự học"). Đề tài phân định 4 dạng tự học tồn tại trong thực tiễn:
    1. Dạng tự học mò mẫm: Diễn ra qua quá trình thử và sai trong lao động đời thường của người không có điều kiện đến trường.
    2. Dạng tự học không cần thầy: Hình thức tự học của những người đã đạt trình độ học vấn cao, có khả năng tự tổ chức học tập độc lập (nhà khoa học, nhà văn).
    3. Dạng tự học không giáp mặt thầy: Hình thức học từ xa, người học tiếp xúc với thầy qua các đợt tập trung định kỳ và làm việc qua tài liệu hướng dẫn.
    4. Dạng tự học trong hoạt động dạy học: Hình thức tự học của học sinh, sinh viên trong nhà trường dưới sự hướng dẫn sư phạm trực tiếp của giáo viên. Đề tài tập trung nghiên cứu dạng tự học thứ tư này.
  • Các nguyên tắc và nhân tố tác động: Khóa luận xác lập 5 nguyên tắc đảm bảo tự học (tính tự giáo dục; tính khoa học; học đi đôi với hành; nâng cao tính tự giác, tích cực; củng cố kỹ năng, kỹ xảo) và phân tích các yếu tố tác động gồm: động cơ học tập (hứng thú nhận thức và quan hệ xã hội), nội dung dạy học, phương pháp dạy học cùng kiểm tra đánh giá, điều kiện môi trường học tập và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Về phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập dữ liệu, tác giả phối hợp phương pháp luận khoa học với các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung triển khai
Phương pháp luận Quan điểm hệ thống - cấu trúc Phân tích quản lý hoạt động tự học thành các bộ phận hữu cơ trong một chỉnh thể quản lý nhà trường.
Quan điểm lịch sử - logic Xem xét sự nảy sinh, phát triển của công tác quản lý hoạt động tự học gắn với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh Long An.
Quan điểm thực tiễn Xuất phát từ thực tế quản lý tại địa phương để đề xuất giải pháp có tính ứng dụng thực tế.
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục, chỉ thị của Bộ GD&ĐT và công trình của các học giả trong, ngoài nước.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi (Anket) Sử dụng 4 mẫu phiếu hỏi cấu trúc:
- Mẫu 1: Dành cho Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn.
- Mẫu 2: Dành cho Giáo viên THPT.
- Mẫu 3: Dành cho Học sinh THPT.
- Mẫu 4: Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất trên BGH và TTCM.
Phỏng vấn sâu Tìm hiểu sâu thực trạng nhận thức và quản lý theo nhóm đối tượng đã xác lập.
Phương pháp chuyên gia Xin ý kiến các nhà quản lý giáo dục giàu kinh nghiệm về tính khả thi của các giải pháp.
Xử lý số liệu Thống kê toán học Nhập liệu, tính điểm trung bình (ĐTB), phân tích tương quan và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông

Chương 1 dành 42 trang (từ trang 7 đến 48) để tổng quan lịch sử nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài.

  • Về lịch sử nghiên cứu quốc tế, tác giả điểm lại tư tưởng tự học từ Khổng Tử ("Học mà không suy nghĩ thì dễ mắc sai lầm..."), J. Comenxki ("dạy học lấy người học làm trung tâm"), N. Rubakin (phương pháp tự đặt câu hỏi và đọc sách), J. Dewey (học thông qua giải quyết vấn đề), S. Rassekh, A. Makarenko, R. Retzke, T. Makiguchi cho đến công thức học tập MASTER của Gordon Dryden và Jeannette Vos. Tại Việt Nam, chương này tổng thuật các tư tưởng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước cùng các công trình lý luận của Nguyễn Cảnh Toàn, Tạ Quang Bửu, và phân tích các luận văn thạc sĩ đi trước (Lê Thanh Tú khảo sát tại Thốt Nốt - Cần Thơ; Phạm Quang Bảo nghiên cứu Trường Văn Hóa 1 - Bộ Công An; Trần Bá Khiêm nghiên cứu Trường Sĩ quan Lục quân 2; Đặng Ngọc Thái và Lê Khắc Mỹ Phượng nghiên cứu vai trò của Hiệu trưởng). Khóa luận chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nào khảo sát công tác quản lý tự học trên địa bàn tỉnh Long An với chủ thể quản lý kết hợp giữa Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn.
  • Về nội dung lý luận quản lý giáo dục, tác giả làm rõ bản chất 4 chức năng quản lý, phân định quản lý trường học và quản lý dạy học gồm 7 nội dung (chương trình, chuẩn bị lên lớp, hoạt động lên lớp, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất, hoạt động tổ bộ môn, hoạt động học của học sinh).
  • Về lý luận quản lý hoạt động tự học, tác giả định nghĩa đây là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động tự học của học sinh dưới sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Nội dung quản lý được cụ thể hóa thành 2 nhánh lớn:
    1. Quản lý hoạt động tự học thông qua hoạt động dạy của giáo viên: Bao gồm quản lý chuẩn bị kế hoạch bài dạy; quản lý thực hiện bài dạy trên lớp (kết hợp dự giờ định kỳ, đột xuất, thao giảng); quản lý đổi mới phương pháp dạy học; quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp (phối hợp Đoàn Thanh niên); quản lý công tác chủ nhiệm lớp và quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả tự học.
    2. Quản lý việc hướng dẫn học sinh tự học: Bao gồm quản lý hình thành động cơ tự học; hướng dẫn xây dựng kế hoạch tự học; hướng dẫn lựa chọn nội dung tự học; rèn luyện kỹ năng và phương pháp tự học; và các biện pháp sư phạm để giáo viên hỗ trợ, kích thích học sinh tự học.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực địa từ trang 49 đến 104, mở đầu bằng bức tranh tổng quan về giáo dục THPT tại tỉnh Long An (phân tích bảng số liệu 2.1 về tình hình học lực, hạnh kiểm và bảng 2.2 về đội ngũ giáo viên). Mẫu nghiên cứu (Bảng 2.3) được chọn tại 4 trường THPT (Tân An, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Hòa) với sự tham gia của 3 nhóm khách thể: cán bộ quản lý (BGH, TTCM), giáo viên bộ môn/chủ nhiệm và học sinh. Tác giả mô tả chi tiết quy cách thiết kế thang đo, cách tính điểm bảng hỏi (Bảng 2.4) trước khi đi vào phân tích các nhóm dữ liệu thực trạng:

  • Nhận thức và thực trạng tự học của học sinh: Phân tích nhận thức của học sinh về các biểu hiện tự học (Bảng 2.5, Biểu đồ 2.1), vai trò của tự học (Bảng 2.6) và các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 2.7, Biểu đồ 2.2). Khảo sát đo lường mức độ tự học thực tế (Bảng 2.8, Biểu đồ 2.3), các kỹ năng tự học học sinh đã đạt được (Bảng 2.9) và đối chiếu giữa các thói quen tiêu cực (Bảng 2.10) với thói quen tích cực (Bảng 2.11) trong quá trình tự học.
  • Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học: Khảo sát thái độ của BGH, TTCM và GV đối với việc quản lý hoạt động tự học (Bảng 2.12); đo lường mức độ quan tâm so với mức độ thực hiện trên thực tế (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.4); phân tích các nội dung quản lý đang được áp dụng tại các trường (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.5).
  • Thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý: Khóa luận bóc tách chi tiết từng chức năng qua hệ thống bảng điểm trung bình: chức năng kế hoạch hóa (Bảng 2.16), chức năng tổ chức (Bảng 2.17), chức năng chỉ đạo (Bảng 2.18), và chức năng kiểm tra - đánh giá (Bảng 2.19).
  • Thực trạng quản lý nội dung hướng dẫn tự học: Đánh giá việc quản lý hình thành động cơ (Bảng 2.20), hướng dẫn lập kế hoạch tự học (Bảng 2.21), hướng dẫn xác định nội dung tự học (Bảng 2.22), hướng dẫn kỹ năng - phương pháp tự học (Bảng 2.23), cùng các hoạt động của giáo viên nhằm hỗ trợ (Bảng 2.24) và kích thích học sinh tự học (Bảng 2.25).
  • Khó khăn và đề xuất từ cơ sở: Tổng hợp các trở ngại thực tế trong công tác quản lý tự học tại các trường THPT tỉnh Long An (Bảng 2.26, Biểu đồ 2.6) và ghi nhận các đề xuất ban đầu từ phía cán bộ quản lý, giáo viên (Bảng 2.27).

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An

Từ trang 105 đến 138, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các nguyên tắc sư phạm và kết quả khảo sát thực trạng, đồng thời tiến hành thực nghiệm trưng cầu ý kiến đánh giá tính khả thi:

  • Cơ sở và nguyên tắc đề xuất: Xác định nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính đồng bộ và tính khả thi trong quản lý giáo dục.
  • Hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý:
    1. Nhóm biện pháp về quản lý việc hướng dẫn học sinh tự học: Tập trung vào công tác chỉ đạo giáo viên hình thành động cơ tự học đúng đắn cho học sinh; bồi dưỡng phương pháp, kỹ thuật lập kế hoạch và phân bổ thời gian tự học; hướng dẫn học sinh kỹ năng đọc sách giáo khoa, ghi chép, tra cứu tài liệu và tự kiểm tra đánh giá.
    2. Nhóm biện pháp về quản lý hoạt động tự học thông qua hoạt động dạy: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại tổ bộ môn; tăng cường quản lý khâu soạn giáo án theo hướng tích cực hóa người học; đẩy mạnh dự giờ, thao giảng gắn với đánh giá năng lực phát huy khả năng tự lực của học sinh; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng yêu cầu vận dụng kiến thức tự học.
    3. Nhóm biện pháp về điều chỉnh công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa BGH, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn và Đoàn Thanh niên; xác lập tiêu chuẩn đánh giá hoạt động tự học rõ ràng; cải tiến chu trình kiểm tra và thông tin phản hồi trong nhà trường.
    4. Nhóm biện pháp về hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ tự học: Tăng cường đầu tư trang thiết bị thư viện, phòng máy tính kết nối Internet, phòng thí nghiệm thực hành; xây dựng nguồn học liệu mở và tạo không gian tự học thuận lợi cho học sinh tại trường.
  • Khảo sát tính khả thi của các biện pháp: Tác giả mô tả phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi Mẫu 4 dành riêng cho Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn tại 4 trường THPT (Bảng 3.1: cách tính điểm). Kết quả khảo sát được thống kê chi tiết qua từng nhóm biện pháp: Nhóm hướng dẫn học sinh tự học (Bảng 3.2), Nhóm quản lý thông qua hoạt động dạy (Bảng 3.3), Nhóm điều chỉnh công tác quản lý (Bảng 3.4) và Nhóm hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (Bảng 3.5).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực tiễn:

  • Khóa luận đã phản ánh khách quan thực trạng tự học của học sinh THPT tại 4 trường đại diện cho tỉnh Long An: chỉ rõ sự chênh lệch giữa nhận thức về vai trò của tự học và hành vi thực tế; xác định danh mục các kỹ năng tự học học sinh còn yếu cũng như các thói quen tiêu cực phổ biến trong quá trình tự học.
  • Đề tài chỉ ra khoảng cách giữa "mức độ quan tâm" và "mức độ thực hiện" của cán bộ quản lý (BGH, TTCM) đối với hoạt động tự học; làm rõ khâu yếu nhất trong chu trình quản lý hiện nay là chức năng kiểm tra - đánh giá hoạt động tự học và việc chỉ đạo hướng dẫn học sinh phương pháp tự học.
  • Toàn bộ 4 nhóm biện pháp do tác giả xây dựng đã được kiểm chứng tính khả thi thông qua khảo sát thực nghiệm trên đội ngũ cán bộ quản lý (BGH, TTCM) tại 4 trường nghiên cứu, đạt mức độ đồng thuận và điểm đánh giá khả thi tích cực trên thang đo SPSS.

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An trong việc định hướng chỉ đạo chuyên môn, tổ chức tập huấn về phương pháp tự học cho giáo viên và đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất cho các trường THPT.
  • Kiến nghị Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn các trường THPT cần cụ thể hóa tiêu chí quản lý tự học vào kế hoạch năm học, tăng cường liên kết giữa giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, đồng thời phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong việc tạo môi trường rèn luyện tự học cho học sinh.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn trong việc thực hiện các chức năng quản lý hoạt động tự học cấp trường học, khắc phục khoảng trống của các đề tài trước đó vốn chỉ khảo sát riêng lẻ vai trò của Hiệu trưởng.
  • Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm nguyên bản về công tác quản lý giáo dục phổ thông tại tỉnh Long An năm 2012, bổ sung cứ liệu khoa học phục vụ công tác quản lý dạy học tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn đã được tác giả xác định trong phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên 4 trường THPT tại tỉnh Long An (Tân An, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Hòa), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục THPT trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Giới hạn chủ thể quản lý: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chủ thể quản lý trực tiếp trong nhà trường là Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn, chưa khảo sát sâu vai trò quản lý phối hợp từ phía phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội ngoài nhà trường.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng các trường THPT thuộc vùng sâu, vùng biên giới của tỉnh Long An, hoặc tiến hành nghiên cứu thực nghiệm triển khai áp dụng một nhóm biện pháp cụ thể trong thời gian dài để đánh giá mức độ thay đổi kết quả học tập của học sinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) tại các trường THPT trong việc tham khảo mô hình tổ chức, lập kế hoạch và kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học sinh.
  • Giáo viên THPT các bộ môn nhằm vận dụng các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng động cơ, kỹ năng đọc tài liệu, ghi chép và tự học qua bài giảng trên lớp.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục và Tâm lý - Giáo dục học làm tài liệu đối sánh về phương pháp nghiên cứu thực trạng, quy trình thiết kế bộ công cụ bảng hỏi (4 mẫu phiếu điều tra) và cách xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng 4 chức năng quản lý (Chương 2) và bộ tiêu chí đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân định bao nhiêu dạng tự học và tập trung nghiên cứu dạng nào?
Khóa luận hệ thống hóa 4 dạng tự học tồn tại trong đời sống: tự học mò mẫm, tự học không cần thầy, tự học không giáp mặt thầy, và tự học trong hoạt động dạy học. Đề tài tập trung nghiên cứu dạng tự học thứ tư (tự học trong hoạt động dạy học của học sinh THPT dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên).

2. Khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai tại những trường THPT nào?
Khảo sát được tiến hành tại 4 trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An, bao gồm: Trường THPT Tân An (thành phố Tân An), Trường THPT Tân Thạnh (huyện Tân Thạnh), Trường THPT Thạnh Hóa (huyện Thạnh Hóa) và Trường THPT Đức Hòa (huyện Đức Hòa).

3. Đề tài sử dụng những mẫu bảng hỏi nào và số liệu được xử lý bằng công cụ gì?
Tác giả sử dụng 4 mẫu phiếu điều tra bảng hỏi: Mẫu 1 (dành cho Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn), Mẫu 2 (dành cho Giáo viên THPT), Mẫu 3 (dành cho Học sinh THPT) và Mẫu 4 (dành cho BGH và TTCM để khảo sát tính khả thi của các biện pháp). Dữ liệu thu thập từ bảng hỏi được nhập liệu và xử lý thống kê toán học bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý hoạt động tự học?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm biện pháp tại Chương 3:

  • Nhóm 1: Quản lý việc hướng dẫn học sinh tự học.
  • Nhóm 2: Quản lý hoạt động tự học thông qua hoạt động dạy.
  • Nhóm 3: Điều chỉnh công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh.
  • Nhóm 4: Hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động tự học.

5. Điểm mới của đề tài so với các luận văn nghiên cứu trước đó là gì?
Khác với các công trình đi trước thường chỉ nghiên cứu chủ thể Hiệu trưởng (như công trình của Lê Thanh Tú, Lê Khắc Mỹ Phượng, Đặng Ngọc Thái) hoặc trên các loại hình trường đặc thù (trường công an, quân sự), đề tài này nghiên cứu công tác quản lý tự học tại trường phổ thông trên bình diện tích hợp cả hai chủ thể quản lý trực tiếp là Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn gắn liền với thực tiễn tỉnh Long An.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Ngọc Kiều đã hoàn thành các mục tiêu khoa học đề ra khi hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học theo 4 chức năng quản lý trường học. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về nhận thức, thói quen tự học của học sinh và công tác quản lý của Ban Giám hiệu cùng Tổ trưởng chuyên môn tại 4 trường THPT tỉnh Long An. Hệ thống 4 nhóm biện pháp được xây dựng đồng bộ và kiểm chứng tính khả thi qua phần mềm SPSS 16, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý giáo dục phổ thông tại địa phương.