Luận án tiến sĩ dạy học tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông

Đề tài Luận Án Tiến Sĩ: Dạy Học Tin Học Phát Triển Năng Lực Tự ... với cơ sở khoa học chặt chẽ, đóng góp giá trị cho nghiên cứu và thực tiễn y học

Chuyên ngành

Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

250
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Giả thuyết khoa học

1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Những đóng góp mới của luận án

1.9. Những luận điểm đưa ra bảo vệ

1.10. Cấu trúc của luận án

2. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ TỰ HỌC, NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới về tự học và năng lực tự học

2.1.2. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam về tự học và năng lực tự học

2.1.3. Các nghiên cứu về dạy học Tin học và dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học

2.1.4. Một số nhận định

2.2. Cơ sở khoa học của học và tự học

2.2.1. Cơ sở triết học

2.2.2. Cơ sở tâm lí học

2.2.3. Cơ sở giáo dục học

2.3. Hoạt động tự học trong một số học thuyết về học tập

2.3.1. Tự học theo thuyết hành vi

2.3.2. Tự học theo thuyết nhận thức

2.3.3. Tự học theo thuyết kiến tạo

2.4. Năng lực tự học

2.4.1. Khái niệm năng lực

2.4.2. Khái niệm năng lực tự học

2.4.3. Cấu trúc năng lực tự học

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tự học

2.5.1. Các yếu tố bên ngoài

2.5.2. Các yếu tố bên trong

2.6. Một số đặc điểm tâm sinh lí của học sinh thế hệ GenZ

2.7. Quy luật phát triển của năng lực tự học

2.8. Đánh giá năng lực tự học

2.8.1. Đánh giá qua quan sát

2.8.2. Đánh giá qua hồ sơ học tập

2.8.3. Hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3. KHUNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG MÔN TIN HỌC VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN, KHẢO SÁT THỰC TIỄN

3.1. Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông Tin học

3.1.1. Nội dung giáo dục Tin học cấp Trung học phổ thông và các hoạt động của học sinh

3.1.2. Một số khái niệm về nội dung số, môi trường số và sản phẩm số

3.1.3. Nội dung và thời lượng môn Tin học cấp Trung học phổ thông. Các hoạt động trí tuệ của học sinh khi học Tin học

3.2. Thực tiễn dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018

3.2.1. So sánh về dạy học tiếp cận nội dung và dạy học theo hướng phát triển năng lực

3.2.2. Một số định hướng để dạy học Tin học phát triển năng lực cho học sinh trong môn Tin học

3.2.3. Quan điểm và những cách tiếp cận đã có về dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh

3.3. Khung năng lực tự học biểu hiện trong môn Tin học cấp Trung học phổ thông

3.4. Đề xuất khung đánh giá năng lực tự học biểu hiện trong môn Tin học cấp Trung học phổ thông

3.5. Khảo sát nhận thức về năng lực tự học biểu hiện trong môn Tin học của học sinh Trung học phổ thông

3.5.1. Mục tiêu, đối tượng, thời gian và hình thức khảo sát

3.5.2. Giới thiệu công cụ khảo sát

3.5.3. Đánh giá độ tin cậy của công cụ khảo sát

3.5.4. Khảo sát đại trà

3.5.5. Kết quả khảo sát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng

3.6. Khảo sát thực trạng về dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh Trung học phổ thông

3.6.1. Giới thiệu về bộ công cụ khảo sát giáo viên

3.6.2. Kết quả khảo sát

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC TIN HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

4.1. Định hướng xây dựng các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh

4.1.1. Các biện pháp cần phù hợp với quy luật phát triển của năng lực và đặc trưng của môn Tin học

4.1.2. Các biện pháp cần tác động tới các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới năng lực tự học

4.1.3. Các biện pháp cần tác động tới các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực tự học

4.1.4. Các biện pháp cần phối hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực tự học

4.1.5. Các biện pháp phát triển năng lực tự học cần phải phù hợp với xu thế thời đại

4.2. Đề xuất một số biện pháp dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh

4.2.1. Biện pháp 1: Thiết kế và tổ chức các hoạt động hướng dẫn học sinh tự tạo sản phẩm số

4.2.1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp
4.2.1.2. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
4.2.1.3. Phân tích tác động của biện pháp tới các năng lực thành tố của năng lực tự học
4.2.1.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
4.2.1.5. Ví dụ minh họa

4.2.2. Biện pháp 2: Khai thác môi trường số để hướng dẫn học sinh tự học các nội dung số

4.2.2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp
4.2.2.2. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
4.2.2.3. Phân tích tác động của biện pháp tới các thành tố của năng lực tự học
4.2.2.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
4.2.2.5. Ví dụ minh họa

4.2.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự học theo phân hóa khả năng học Tin học

4.2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp
4.2.3.2. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
4.2.3.3. Phân tích tác động của biện pháp tới các thành tố của năng lực tự học
4.2.3.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
4.2.3.5. Ví dụ minh họa

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

5.1.1. Mục đích thực nghiệm

5.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

5.2. Nội dung và kế hoạch thực nghiệm

5.2.1. Nội dung thực nghiệm

5.2.2. Quy trình thực nghiệm

5.2.3. Tổ chức dạy thực nghiệm

5.2.4. Đối tượng – Thời gian thực nghiệm

5.2.5. Các yêu cầu đối với tổ chức dạy thực nghiệm

5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm định tính

5.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm định lượng

5.4.1. Trình tự phân tích đánh giá

5.4.2. Đánh giá Biện pháp 1 - Thiết kế và tổ chức các hoạt động hướng dẫn học sinh tự tạo sản phẩm số

5.4.3. Đánh giá biện pháp 2 – Khai thác môi trường số để hướng dẫn học sinh tự học các nội dung số

5.4.4. Đánh giá biện pháp 3 - Hướng dẫn học sinh tự học theo phân hóa khả năng học Tin học

5.4.5. Đánh giá phối hợp biện pháp 1 và biện pháp 2

5.4.6. So sánh giữa các biện pháp

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát nhận thức về năng lực tự học của học sinh

Phụ lục 2: Phiếu khảo sát ý kiến giáo viên

Phụ lục 3: Bảng chấm điểm năng lực tự học theo đánh giá của học sinh

Phụ lục 4: Phiếu khảo sát ý kiến học sinh

Phụ lục 5: Phiếu đánh giá sản phẩm và hoạt động nhóm

Phụ lục 6: Một số hoạt động học tập tạo ra sản phẩm số tham khảo

Phụ lục 7: Một số học liệu và quy trình dạy học kết hợp tham khảo

Phụ lục 8: Hồ sơ học tập trường Cẩm Giàng

Phụ lục 9: Hồ sơ học tập trường Hoài Đức B

Phụ lục 10: Hồ sơ học tập trường Bạch Đằng

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Dạy học Tin học và phát triển năng lực tự học

Luận án tập trung vào việc dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hình thành và phát triển năng lực học tập trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Giáo dục Tin học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn trang bị kỹ năng tự học, giúp học sinh chủ động tiếp cận tri thức. Luận án đề xuất các phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhu cầu của học sinh THPT.

1.1. Cơ sở lý luận về năng lực tự học

Luận án phân tích các cơ sở khoa học của năng lực tự học, bao gồm cơ sở triết học, tâm lý học và giáo dục học. Nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực tự học là yếu tố then chốt giúp học sinh thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội hiện đại. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học được phân tích chi tiết, bao gồm yếu tố bên trong (động cơ, ý thức) và yếu tố bên ngoài (môi trường học tập, phương pháp giảng dạy).

1.2. Thực trạng dạy học Tin học tại THPT

Khảo sát thực trạng cho thấy, mặc dù học sinh THPT có nhận thức tốt về năng lực tự học, nhưng kết quả thực tế lại chưa đáp ứng được kỳ vọng. Giáo viên gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại để phát triển năng lực tự học. Luận án chỉ ra sự cần thiết phải cải tiến phương pháp dạy học, đặc biệt là trong môn Tin học, để đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

II. Phương pháp dạy học phát triển năng lực tự học

Luận án đề xuất các phương pháp dạy học cụ thể nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT. Các phương pháp này được thiết kế dựa trên đặc điểm của môn Tin học và nhu cầu của học sinh. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chủ động tìm kiếm và xử lý thông tin.

2.1. Thiết kế hoạt động học tập

Một trong những phương pháp giáo dục được đề xuất là thiết kế các hoạt động học tập giúp học sinh tự tạo sản phẩm số. Phương pháp này không chỉ phát triển kỹ năng tự học mà còn rèn luyện khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề. Luận án cung cấp các ví dụ minh họa cụ thể về cách tổ chức hoạt động học tập trong môn Tin học.

2.2. Khai thác môi trường số

Luận án đề xuất việc khai thác môi trường số để hướng dẫn học sinh tự học các nội dung số. Phương pháp này giúp học sinh làm quen với công nghệ hiện đại, đồng thời phát triển khả năng tự học và tư duy phản biện. Nghiên cứu cũng chỉ ra các lưu ý khi áp dụng phương pháp này trong thực tiễn giảng dạy.

III. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá

Luận án tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các phương pháp dạy học được đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể về năng lực tự học và kết quả học tập của học sinh THPT. Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp, từ đó đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho giáo viên và nhà trường.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy, các phương pháp dạy học được đề xuất đã giúp học sinh cải thiện kỹ năng tự học và đạt kết quả học tập cao hơn. Luận án cung cấp các dữ liệu định lượng và định tính để chứng minh hiệu quả của phương pháp.

3.2. Đánh giá và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho việc áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học Tin học. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên tục cải tiến phương pháp dạy học để đáp ứng nhu cầu của học sinh và yêu cầu của giáo dục hiện đại.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ dạy học tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ TỰ HỌC, NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới về tự học và năng lực tự học Trên thế giới, các nghiên cứu về TH rất phong phú, đa dạng và diễn ra trong nhiều năm.

Có nhiều thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng để chỉ TH như self-teaching, self- directed learning, self-regulated learning, independent learning, self-instruction, self- study. Các công trình nghiên cứu về TH có thể được chia thành ba nhóm chính bao gồm: nhóm nghiên cứu lý thuyết tổng quan về TH và NLTH, nhóm nghiên cứu về khung đánh giá NLTH và nhóm nghiên cứu về vai trò của Công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông trong TH. Phần tiếp theo đây sẽ trình bày chi tiết các nghiên cứu trong từng nhóm này. a) Nhóm nghiên cứu lý thuyết tổng quan về tự học và năng lực tự học Nghiên cứu chính thức đầu tiên ra đời năm 1967 định nghĩa thuật ngữ Self- teaching là “người học tự coi mình là người thầy của bản thân, không cần sự hướng dẫn, trợ giúp từ người khác” - Tough A.

Định nghĩa của Tough A.M ngắn gọn và tổng quát. Tuy nhiên, nó không có nhiều giá trị vận dụng vì không nêu rõ các khía cạnh cụ thể của TH, làm cơ sở cho việc phát triển kĩ năng TH của người học. Vì vậy, đưa ra một định nghĩa về TH vừa tổng quát vừa có tính ứng dụng cao là một yêu cầu rất cần thiết và cũng là một thách thức đối với các nhà nghiên cứu giáo dục. Tám năm sau, định nghĩa hoàn chỉnh về TH thỏa mãn được yêu cầu trên đã ra đời, xác định "Tự học (Self-directed learning) mô tả một quá trình trong đó các cá nhân chủ động cùng với việc có hoặc không có sự giúp đỡ của người khác, trong việc xác định nhu cầu học tập của họ, xây dựng mục tiêu học tập, xác định nguồn nhân lực và vật lực để học tập, lựa chọn và thực hiện các chiến lược học tập và đánh giá kết quả học tập một cách phù hợp” - Knowles M.

Định nghĩa này đã bao gồm đầy đủ các thành tố cần thiết của TH và đã trở thành điểm khởi đầu cho các định nghĩa khác về TH được đưa ra sau này. Có thể nói rằng nhiều định nghĩa khác về TH 7 sau này đều dựa trên định nghĩa của ông và luôn cố gắng phủ đầy đủ các thành tố của TH được đưa ra trong định nghĩa của Knowles M. Mở rộng thêm định nghĩa của Knowles M.S, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về TH như: - Self-regulated learning là mức độ mà mỗi cá nhân chủ động sử dụng siêu nhận thức, động lực và hành vi của bản thân trong quá trình học tập của riêng họ - Zimmerman B. Điều này có nghĩa là mỗi người học tự thiết lập mục tiêu học tập hiệu quả cho bản thân, sử dụng các chiến lược học tập để đạt được mục tiêu đó và theo dõi sự học tập đó một cách chặt chẽ.

Định nghĩa của Zimmerman B.J hoàn toàn thống nhất với định nghĩa của Knowles M. Tác giả đã gộp các thành tố của TH thành “siêu nhận thức”. - Independent learning là việc học mà người học, kết hợp với những yếu tố khác có liên quan, có thể đưa ra các quyết định cần thiết để đáp ứng được nhu cầu học tập của bản thân - Kesten C[4]. Rõ ràng Kesten C đã lựa chọn cách định nghĩa ngắn gọn nhưng chỉ nhấn mạnh vào thành tố “chiến lược học tập” mà không chú trọng hết các thành tố khác của TH.

- Self-instruction là một thuật ngữ nói chung cho các tình huống mà người học hoạt động không có sự kiểm soát trực tiếp từ GV - Dickinson L [5]. Định nghĩa này của Dickinson L có xu hướng chịu ảnh hưởng cách định nghĩa ngắn gọn của Tough A.M nên nó có ít giá trị vận dụng. - Self-direction xét theo quá trình thì có thể hiểu là tiến trình hướng dẫn người học tự kiểm soát và tự động hóa - Candy P. “Tự kiểm soát” được sử dụng để mô tả TH diễn ra với sự hướng dẫn của GV trong phạm vi nhà trường và “tự động hóa” mô tả TH được diễn ra bên ngoài trường học.

Xét theo thuộc tính, TH được hiểu là tự quản lý và tự chủ cá nhân. Tự quản lí được mô tả là khả năng tự định hướng việc học tập trong những điều kiện nhất định; tự chủ cá nhân thể hiện xu hướng tự do học tập trên quy mô rộng hơn.C đã lựa chọn một hướng mới (so với các định nghĩa đã có trước đây) khi định nghĩa TH. Tác giả nhìn nhận TH dưới hai góc độ khác nhau (theo quá trình và theo thuộc tính). Có lẽ riêng góc độ thứ hai mới chỉ 8 ra các thành tố cụ thể của TH (các từ được viết đậm) và chúng thiên về thành tố “chiến lược học tập” của TH.

- Self-directed learning được định nghĩa là một cách tiếp cận mà người học được thúc đẩy để chịu trách nhiệm cá nhân và kiểm soát hợp tác các quá trình nhận thức (tự giám sát) và bối cảnh (tự quản lý) trong việc xây dựng và xác nhận kết quả học tập có ý nghĩa và có giá trị - Garrison D. Định nghĩa của Garrison D.R có xu hướng tập trung vào thành tố “tự đánh giá” của TH. Mặc dù có nhiều khác biệt trong các định nghĩa về TH, tuy nhiên điểm chung của các định nghĩa là đều đề cập đến các thành tố của TH gồm: tự quản lý quá trình học tập bằng cách tự định hướng mục tiêu, lựa chọn nhiệm vụ học tập, sử dụng chiến lược học tập, khai thác nguồn lực học tập và tự đánh giá kết quả học tập. Từ năm 2000 trở đi không có thuật ngữ mới được đưa ra cho TH theo nghiên cứu của Xiaoyan Ma [8].

Các nghiên cứu sau đó thường sử dụng hai thuật ngữ phổ biến là "self-directed learning" (SDL - học tập tự định hướng) và "self-regulated learning" (SRL - học tập tự điều chỉnh) để kế thừa khái niệm về TH. Sự khác biệt giữa SRL và SDL là SRL tập trung vào các quy trình mà người học có thể thực hiện để quản lý việc đạt được các mục tiêu học tập, trong khi SDL xem xét cả các ảnh hưởng theo ngữ cảnh đối với việc tự quản lý và giám sát việc học tập của HS [9]. Tuy nhiên nhiều tài liệu sử dụng hai thuật ngữ này như là từ đồng nghĩa (Loeng S [10]). Để phân biệt, trong SDL, nhiệm vụ học tập luôn do người học xác định.

Một người học tự định hướng sẽ có thể xác định những gì cần được học. Trong khi đối với SRL, nhiệm vụ học tập có thể được tạo bởi GV. Theo nghĩa này, SDL có thể bao gồm SRL nhưng ngược lại thì không. Những nghiên cứu trên đã cung cấp nền tảng cho chúng tôi để lựa chọn định nghĩa về TH phù hợp với nghiên cứu trong luận án này.

Bàn về các khía cạnh khác trong nghiên cứu các vấn đề về TH, nghiên cứu của Taylor B [11] với tựa đề "Self-directed Learning: Revisiting an idea most appropriate for middle school students" đã chỉ ra rằng những người có NLTH có động cơ học tập bền bỉ, độc lập, kỷ luật, biết xác định mục tiêu và có các kĩ năng học tập phù hợp. 9 Tuy nhiên, theo Kerka S [12], không cần thiết phải có một định nghĩa duy nhất về TH, bởi vì dù nghiên cứu hay thực hành, học cá nhân hay theo nhóm, mỗi người học sẽ có phương pháp và NL học tập riêng biệt. Trong báo cáo tổng hợp của Meyer S và cộng sự [13] về các nghiên cứu về TH, các tác giả đã chỉ ra rằng có những yếu tố ảnh hưởng đến TH, bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài, trong đó yếu tố bên ngoài được thừa kế từ nghiên cứu của MacBeath [14]. Với các nghiên cứu lý thuyết về TH, Xiaoyan Ma (2017) [8] đã tìm hiểu các công trình về TH trong lịch sử và nhận thấy rằng TH là một quá trình tương tác giữa cá nhân và môi trường học tập và là tiến trình nhận thức.

Việc định nghĩa về TH có ba khía cạnh cần xem xét, bao gồm: (1) Người học có mục tiêu và kế hoạch học tập hợp lý; (2) Người học có khả năng thực hiện một dự án TH; và (3) Người học kiên trì trong quá trình học tập. Mô hình TH gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá. Mặc dù nghiên cứu của Xiaoyan Ma rất có giá trị về mặt lí luận, nhưng nghiên cứu này không đề cập đến các biện pháp cụ thể để HS TH hay GV có thể hỗ trợ HS TH. Sau nghiên cứu của Xiaoyan, nghiên cứu của Loeng S (2020) [10] đã tiếp tục tập trung vào các yếu tố cốt lõi của TH bao gồm định nghĩa của TH, lý do vì sao cần TH và các yếu tố ảnh hưởng đến TH.

Nghiên cứu này cũng xem xét tác động của phong cách học tập đến TH, đây là một trong số ít các nghiên cứu về chủ đề này, kèm theo các nghiên cứu của Adenuga B [15], Canipe J [16]. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ tập trung vào cách phân loại phong cách học tập của Kolb D [17] mà không xem xét đến các cách phân loại phong cách học tập khác. Áp dụng nghiên cứu lý thuyết tổng quan về TH và NLTH ở một số môn học cụ thể, tại một số quốc gia cụ thể cũng có kết quả nhất định. Ví dụ như NL tự chủ và TH là hai yếu tố quan trọng nhất đối với việc HS ở Tây Ban Nha đạt được thành tích Toán học cao [18].

Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sự khác biệt về động lực học tập giữa các HS có thể dẫn đến sự khác biệt về thành tích toán học. Hoặc nghiên cứu của Qi X [19] trên HS trung học ở Thượng Hải đã cho thấy rằng NLTH có ảnh hưởng tích cực đến kĩ năng đọc của HS trong môn Ngữ văn. 10 Việc tổng hợp, so sánh và đối chiếu các công trình nghiên cứu trên đã giúp hình thành một khung lý thuyết về TH cho luận án và làm nền tảng cho việc phát triển các biện pháp giảng dạy Tin học theo hướng phát triển NLTH cho HS. b) Nhóm nghiên cứu về khung đánh giá NLTH Các nghiên cứu đánh giá NLTH thường tập trung vào một tiêu chí đánh giá và mô tả nó thông qua các biểu hiện của TH.

Thuật ngữ “độ sẵn sàng cho việc TH” được giới thiệu bởi Gulglemino [20] và đã trở thành nền tảng cho nhiều nghiên cứu khác nhằm đánh giá NLTH của HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Dạy Học Tin Học Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh THPT là một nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp giảng dạy môn Tin học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự học mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để giáo viên áp dụng trong thực tiễn. Điều này giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập. Để hiểu rõ hơn về các phương pháp giảng dạy hiện đại, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng Anh, nơi cung cấp những góc nhìn tương tự về phát triển kỹ năng ngôn ngữ. Ngoài ra, nếu quan tâm đến việc phát triển tư duy trong giáo dục, Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS sẽ là một tài liệu bổ ích. Cuối cùng, để khám phá thêm về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, hãy xem Đề thi HKICO kỳ thi tin học quốc tế, nơi cung cấp các bài thi thực tế giúp đánh giá năng lực tin học của học sinh.