Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 1 .LLịch sủ nghiên cứu bệnh giun đường ruột Trên thế giới, các tài liệu y học cổ đâ dề cập đến bệnh giun đũa, giun lóc, giun móc/mõ. Đến đẩu thế kỳ 17, các tác giả đã mô tà và đặt tên giun đũa là Ascaris lumbrĩcoĩdes(Lỉnné, 1758), giun lóc là Trichuris ỉrichỉiưa (Linné. giun móc là Ancyỉosĩoma duodenaỉe (Dubini. 1843) và giun mò íá Necator amerìcanus (Stiles, 1902)[25].
bệnh giun sán và các bải thuốc chữa bệnh giun sán đâ được nói đến từ thể kỷ XIV thời danh y Tuệ Tĩnh trong” Nam dược thần hiệu”. Đến đầu thế kỷ XX, các cuộc điều tra giun sán đầu tiên đã được tiển hành bởi những tác già như: Seguin(1905), Mouzels(1907), Braur(]910). Đặc biệt, công trinh nghiên cứu cùa Leger và Mathis(191 li cho một hĩnh ảnh Lương dổi toàn diện về giun sán đường ruột tại Việt Nam. Den nâm 1935, qua diều tra cơ bản cũa Đặng Văn Ngữ vá cộng sự về các loài giun sán y học ở Việt Nam đã cho thây lình hình nghiêm trọng của việc nhiễm giun sán ớ người[3].
nhừng diều tra cơ bàn. những nghiên cửu về hình thề. dịch lề học, bệnh học. miền dịch học, đặc điểm sinh học vá các nghiên cứu về biện pháp phòng chổng các bệnh giun sán đã được triển khai trên diện rộng tại các tinh, trường Đại học, các Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng.
Các nghiên cứu được thực hiện lại nhiều địa phương, theo iữa tuồi, ở những điều kiện lao động khác nhau. Đặc biệt, hầu hết nghiên cứu đều chú trọng dốn việc diều tra cơ bản nhẩm cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng vả nhu cau can thiệp tại cộng đồng cùng với diều tra theo dõi dể đánh giá hiệu quả cùa những chương trình phòng chống[28]. Trong đó, với các nghiên cứu về bệnh giun đường ruột với đỗi lượng trè em tập trung vào những lĩnh vực sau: Phân bả dịch tễ học và lình 5 hình nhiễm giun chưng ờ trê em lứa luổi từ mẫu giáo đến ỉ 5 tuổi; Hiệu quà điều trị cũa thuốc tẩy giun cùng với biện pháp can thiệp thông qua việc lòng ghép cảc chương trinh dinh dường, phòng chống thiếu mâu, sức khoè học đường; Ành hường cùa bệnh giun dường ruột đến sức khoè học sính. Đặc điểm sình hục của giun đường ruột ỉ.1 VỊ trí ký sình ĩ.
Giun móc/mò ký sinh ờ tá tràng, trong trường hợp số lượng giun nhiều có thể gặp ờ phàn đẩu và phẩn giừa cũa ruột non. - Giun đũa sồng ờ phần đầu và phần giửa cũa ruột non. - Vị trí ký sính cùa giun tóc thường ờ manh tràng, nhưng giun tóc cỏ thể ký sinh ở phần cuối đại tràng, - Giun kim trường thành sông ờ ruột, giai đoạn dàư có thê ờ ruột non, sau chuyển xuống sống ở cuối ruột già. có thề gặp giun kim non ớ ruột thừa.
- Giun lươn ký sinh trong niêm mạc ruột non.2 Đường lây nhiễm rứ ch ti kỳ sổng Giun đường ruột có chu kỳ phàt triển dơn giãn và vì vậy sự lan truyền cũa bệnh cũng dễ dàng. Chúng không cần vật chù trung gian, trứng hoậc au trúng có thê xầm nhập bị động qua đường ăn uõng như giun đũa, giun lóc. giun kim hay chứ dộng chui qua da váo người như giun móc/mõ. Các loài giun đường ruột sinh trường và sình sàn trong ruột.
Trứng giun sẽ dược bãi xuất theo phân ra ngoài roi gặp điểu kiện thuận lợi nở thãnh au trùng và bắt đẩu di vào vòng dời. các loại giun đường ruột có chu kỳ như sau; lũ Nểu nhiềm nặng, niêm mạc ruột gíả bí tản thương gây ra hội chứng giống lỵ. Khi nặng hơn, giun tóc có thể gây nhiễm trùng thứ phát (taoT thương hàn. vi khuẩn sinh mù.3 Tác hại cùa giun móc/mờ : Áu trùng giun mỗc/mò xuyên qua da gây nên hiện tượng viêm da, gây ngứa, có thẻ iờ loét da do bội nhiễm [4], Khí (rường (hành, dơ giun mỗc/mỏ ngoạm vào niêm mạc ruột đe hũt máu.
chúng còn tiểl ra chầt chổng đông và ức che tuỹ xương sàn sình hồng cầu làm vet thương tiẻp tục cháy máu nên gày thỉẽu máu nghiêm trọng. Một giun móc/mò chiêm 0,070,26ml máu/ngày, nều nhiễm 500 giun móc. có thể mất 40-8Ũml máu/ngày [42]. Vi vậy khi nhiễm giun móc kéo dài bênh nhân SỂ (hiểu máu màn tính dẫn đen (hiểu máu thiêu sắt [21], Theo Hoàng Thi Kbit và cộng sự thì 74% số người bị nhiễm giun móc bị thiếu máu nhược sac trong đó có một tỳ lệ đấng kể bị thiểu máu nặng [15], Trường hợp nhiễm nặng SC gày thiều máu nặng, suy úm.
phụ nữ bị reng kinh hoặc vô kinh. Theo nghiên cứu cùa Nguyễn Vãn Đe cho thấy 26,5% người nhiểm giun móưmó bị giám protein toán phần đặc biệt globulin dưới mức bình thường [í 3]. Tỉnh hình nhiễm giun đường ruột trên thế giới và ờ Việt Nam 1.1 Trên thế giới: Bệnh giun sán phô bìèn rộng khăp ờ các nước nhiệt đới và cận nhiệt đời, đậc biệt là các nước đang phát triển. Theo thống kê cùa WHO, trên thế gíởi có hơn 1,4 tỷ người nhiễm giun đũa vá hàng năm tử vong 60.000 người; cổ 1,2 tỳ người nhiêm giun tóc vá hàng năm tử vong 10.000 người; cỏ hơn 1,3 tỷ người nhiễm giun móc vá hàng năm tứ vong 65.
Cũng theo WHO, chàu Á có tý lệ nhiễm giun dường ruột khá cao và rầt khác nhau ở các nước: Philippines 57%, Myanma 0,480%, Ấn Độ 0.1-55,6%, vùng Lushui và Puer tịnh Yunnan Trung Ọuơc [29],[32],[34],[39],. I Tinh hình nhiêm giun đua: Nhiễm giun đũa phổ biến và phân bố rộng khẳp trên thê giới với mức độ khác nhau tuỳ từng vùng, ỏ các nước nhiệt đới. có vùng tới 70-90% dân số nhiễm giun đũa, cao hơn nước ôn đớì cỏ khí hậu lạnh vả khô.Ty lệ nhiễm ờ chảu Á cao nhát: 50%, chân Phi 12%, chàu Mỹ Latin 12%, châu Âu chi cô tý lệ nhíềm <1% [4], Tỳ Lệ nhiễm cao đặc biệt ở những nước chậm phát triển có mức song tháp, vệ sính mỏi trường yểu kém và dặc biệt có tập quản dùng phản người để bỏn hoa mau. Các hước có nền nông nghiệp phát triển hiện đại, mòi trường được bảo vệ bởi ý thúc cao thi bệnh giun đũa hàu như không tòn tại[4].2 Tình hình nhiễm giun lóc: Tại cãc vùng có bệnh giun đũa đều cô giun tóc do tính chất sính thái giong nhau cúa chúng.
Vỉ the mức độ nhìem giun tóc củng khác nhau theo từng vùng vá phổ biến ử các vùng nhiệt đới. Neu tinh 50 người nhiêm, ước tính ờ chầu Ấ có khoáng 227 triệu người, châu Phi 26 triệu, châu Âu 34 triệu, Nam Mỹ 34 triệu, Tý lệ nhiỄm giun tóc thường cao hơn ờ trẻ em (4], 1.3 Tinh hình nhiễm giun móc/mỏ: Bệnh giun móc/mõ phô hiến chù yểu ờ các nước nhiệt đới vá bán nhiệt đới. Khu vực châu Á vá \ ung Viễn Đông có tỳ lệ nhiễm cao vào dầu the ký XX: Thái Lan 94,3%(Kerr. 1920), Nhặt Bàn 84%(Hơki.2 Tại Việt Nam: Do điều kiện tự nhièn và xã hội thuặn lợi cho các bệnh giun đường ruộí tồn tại và phát then nên tỳ Jệ nhiễm giun à Việt Nam rat cao, có nơi lên tới 95-100%.
Theo số liệu của Viện sốt rét-KST-CT TƯnãm 2003. tỳ' lệ nhiễm giun phân bẻ khác nhau ờ từng vùng đoi với từng loài giun: Giun đỉia - Miền Bắc: đồng bang 80-95%, trung du 80-90%, vùng núi 50-70%, ven biển 70%.Ỉ Tình hình nhiễm giun đũa: Nhiễm giun đũa phổ biến và phân bồ rộng kháp trên thể giới với mức độ khác nhau tuỳ từng vùng, ở các nước nhiệt đởi, cỏ vùng tới 70-90% dân so nhiễm giun đũa, cao hơn nước ôn đới có khí hậu lạnh và khô,Tý lệ nhiễm ờ châu A cao nhất: 50%, châu Phi 12%, châu Mỳ Latin 12%, châu Ẩu chi có tỷ lệ nhiễm <1% [4]. Tỳ lệ nhiêm cao đặc biệt ở nhừng nước chậm phát triển có mức sổng thấp, vệ sinh môi trường yếu kém và đặc biệt có tập quán dùng phân người dê bón hoa mầu. Các nườc có nền nòng nghiệp phát triền hiện đại, mòi trường dược bào vệ bởi ỷ thửc cao thì bệnh giun đũa hầu như không tồn tại[4], 1.2 Tình hình nhiễm giun tớc: Tại các vùng có bệnh giun đũa đều có giun tóc do tính chất sinh thái giống nhau của chúng.
Vi thế mức độ nhiễm giun tóc cũng khác nhau theo từng vừng vã phổ biến ờ các vùng nhiệt đởi. Nếu tỉnh số ngướỉ nhiễm, ước lính ữ châu Á cỏ khoang 227 triệu người, châu Phi 28 triệu, châu Âu 34 triệu. Nam Mỹ 34 triệu. Tỳ lệ nhiễm giun tóc thường cao hơn ờ trẻ em [4], 1.3 Tình hình nhiễm giun mớc/mỏ: Bệnh giun móc/mỏ phổ biên chú yếu ỡ các nước nhiệt đới và bán nhiệt đới.
Khu vực châu Á vá vùng Viễn Đông có tý lệ nhiễm cao vào đẩu thế kỳ XX: Thái Lan 94,3%(Kerr. 1920), Nhật Bản 84%(Hoki. theo WHO, tổng sổ người nhiễm giun móc/mò trên thể giới là 1,2 tỳ người [29], [39].2 Tại Việt Nam: Do điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho các bệnh giun đường ruột tồn tại và phát triển nên tỳ lệ nhiễm giun ờ Việt Nam rất cao, có nơi lèn lởí 95-100%. Theo số liệu của Viện sốt rẻt-KST-CT TƯ nam 2003.
tỷ lệ nhiễm giun phân bố khác nhau ờ từng vùng đoi với từng ỉoàỉ giun: Giun đũa. Miền Bắc: đồng bảng 80-95%, trung du 80-90%, vùng núi 50-70%, ven biển 70%. Miền Trung: đồng bằng 70,5%; vùng núi 38,4%; ven biển 12,5%. Miền Nam; đồng bằng 40-60%, Tây Nguyên 10-25%.
Cường độ nhiễm dưới 10.000 trứng/gam phân, nhóm tuổi nhiễm cao nhắt lả trẻ em 5-9 tuổi, Giun tóc:. Miền Bắc; đồng bàng 58-89%, trung du 38-41%, vùng núi 29-52%, ven biền 28- 75%. Miền Trung; đồng bẳng 27-47%, vùng núi 4,2-10,6%; ven biến 12,7%,. Miền Nam: đồng bảng 0.
Cường độ nhiễm dưới 1000 trứng/gam phân. Mien Bấc: đồng bang 30-60%, trung du 59-64%, vùng núi 61%, ven biền 67%,. Miền Trung: đồng bàng 36%, vùng núi 66%, ven biền 69%. Miền Nam: đồng bảng 52%, ven biển 68%, Tây Nguyên 47%.
Cường độ nhiễm trung bình 500-1000 trứng/gam phân, tỳ lệ nhiễm tăng dần theo nhóm tuổi, nhiễm cao ờ tuổi lao động. Miền Băc trên dưới 1%. Miền Nam như ở thảnh phố Hồ Chí Minh 8%. Miền Nam: 16-47%, Tầy Nguyên 50%,.
Nhỏm tuổi nhiễm cao nhất là 1-5 tuổi, có nơi nhóm nãy nhiễm 51,2%. Có vườn trẻ 62% móng tay của các châu có trúng giun kim vả 12% sách vớ các cháu có trứng giun kim[5], [9]. Ó nhiễm môi trường nặng nề: 13 Một số nghiên cứu tại miền Bẳc cho thầy ô nhiễm đất bời trứng giun dũa ở đất lá 1,4-127 trứng/lOOg; ở rau là 0,8 trứng/100g: ờ nước lả 0,2 trứng/ỉít; bụi Lrêĩi bàn thớ, chiểu, móng tay đều có trứng giun đũa. 0 nhiễm bới trứng giun tóc với 6,833,5 trúng/100g đất.