Luận văn thực trạng kiến thức và tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường typ ii điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện hữu nghị năm 2019

Luận văn phân tích kiến thức và khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường typ II điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2019.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2019

51
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiến Thức Đái Tháo Đường Typ II Tại Bệnh Viện Hữu Nghị

Đái tháo đường (ĐTĐ) typ II là một thách thức sức khỏe cộng đồng lớn, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội, nơi Bệnh viện Hữu Nghị tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhân. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), số người mắc ĐTĐ trên toàn cầu không ngừng tăng lên, gây ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế và kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ cũng đang gia tăng, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt đến công tác phòng ngừa, phát hiện sớm và quản lý bệnh hiệu quả. Việc trang bị kiến thức về đái tháo đường cho bệnh nhân và gia đình là yếu tố then chốt để kiểm soát bệnh tốt hơn, giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ typ II tại Bệnh viện Hữu Nghị, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Kiến Thức Về Bệnh Đái Tháo Đường

Hiểu biết đúng đắn về bệnh giúp bệnh nhân chủ động hơn trong việc tự chăm sóc, tuân thủ điều trị và thay đổi lối sống. Kiến thức đầy đủ giúp người bệnh nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh, các biến chứng tiềm ẩn và cách phòng ngừa. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết, duy trì cân nặng hợp lý và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thận, mắt và thần kinh. Theo nghiên cứu, 70% trường hợp ĐTĐ typ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm tiến triển bằng lối sống lành mạnh.

1.2. Gánh Nặng Bệnh Tật Và Chi Phí Điều Trị Đái Tháo Đường Typ II

ĐTĐ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra gánh nặng kinh tế lớn cho gia đình và xã hội. Chi phí điều trị ĐTĐ bao gồm chi phí thuốc men, xét nghiệm, khám chữa bệnh và điều trị các biến chứng. Việc kiểm soát bệnh kém có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, làm tăng chi phí điều trị và giảm năng suất lao động. Do đó, nâng cao kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc cho bệnh nhân ĐTĐ là một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và chi phí điều trị.

II. Thách Thức Trong Tự Chăm Sóc Đái Tháo Đường Typ II Tại Bệnh Viện Hữu Nghị

Mặc dù tầm quan trọng của tự chăm sóc đã được công nhận rộng rãi, nhiều bệnh nhân ĐTĐ typ II vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện các biện pháp tự chăm sóc hiệu quả. Các yếu tố như tuổi tác, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, bệnh tật kèm theo và sự hỗ trợ từ gia đình có thể ảnh hưởng đến khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân. Tại Bệnh viện Hữu Nghị, nhiều bệnh nhân lớn tuổi, có trình độ học vấn khác nhau và mắc nhiều bệnh mãn tính kèm theo, gây ra những thách thức nhất định trong công tác giáo dục sức khỏe và hỗ trợ tự chăm sóc.

2.1. Rào Cản Về Kiến Thức Và Kỹ Năng Tự Chăm Sóc

Nhiều bệnh nhân còn thiếu kiến thức cơ bản về bệnh ĐTĐ, cách kiểm soát đường huyết, chế độ ăn uống phù hợp và tầm quan trọng của vận động thể lực. Một số bệnh nhân gặp khó khăn trong việc sử dụng các thiết bị theo dõi đường huyết tại nhà hoặc tiêm insulin đúng cách. Việc thiếu kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc có thể dẫn đến việc kiểm soát bệnh kém và tăng nguy cơ biến chứng.

2.2. Yếu Tố Tâm Lý Và Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Tự Chăm Sóc

Các yếu tố tâm lý như căng thẳng, lo âu, trầm cảm và thiếu động lực có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân. Sự thiếu hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng cũng là một rào cản lớn. Nhiều bệnh nhân cảm thấy cô đơn, bị cô lập và không có ai để chia sẻ những khó khăn trong quá trình điều trị bệnh. Điều này có thể dẫn đến việc tuân thủ điều trị kém và giảm hiệu quả tự chăm sóc.

2.3. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Thông Tin Về Đái Tháo Đường

Mặc dù có nhiều nguồn thông tin về ĐTĐ, không phải bệnh nhân nào cũng có thể tiếp cận được những thông tin chính xác và đáng tin cậy. Một số bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi những thông tin sai lệch trên mạng hoặc từ những nguồn không chính thống. Việc thiếu thông tin chính xác có thể dẫn đến những hành vi tự chăm sóc không đúng cách và gây hại cho sức khỏe.

III. Đánh Giá Thực Trạng Kiến Thức Về Đái Tháo Đường Tại Bệnh Viện Hữu Nghị

Để có cái nhìn rõ ràng về vấn đề, việc đánh giá thực trạng kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ typ II tại Bệnh viện Hữu Nghị là vô cùng cần thiết. Điều này giúp xác định những lỗ hổng trong kiến thức và những lĩnh vực cần được cải thiện. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe phù hợp và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của từng nhóm bệnh nhân.

3.1. Phương Pháp Đánh Giá Kiến Thức Của Bệnh Nhân

Việc đánh giá kiến thức có thể được thực hiện thông qua các phương pháp khác nhau, như phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng câu hỏi hoặc kiểm tra kiến thức bằng các bài trắc nghiệm. Các câu hỏi nên tập trung vào những khía cạnh quan trọng của bệnh ĐTĐ, như nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, cách kiểm soát đường huyết, chế độ ăn uống và vận động thể lực.

3.2. Nội Dung Đánh Giá Kiến Thức Cần Tập Trung Vào Điều Gì

Nội dung đánh giá nên bao gồm các khía cạnh sau: Kiến thức về các chỉ số đường huyết mục tiêu, kiến thức về chế độ ăn uống phù hợp (lựa chọn thực phẩm, khẩu phần ăn), kiến thức về tầm quan trọng của vận động thể lực, kiến thức về cách sử dụng thuốc và insulin đúng cách, kiến thức về các biến chứng của bệnh và cách phòng ngừa, kiến thức về cách xử trí khi đường huyết quá cao hoặc quá thấp.

IV. Thực Trạng Tự Chăm Sóc Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Bệnh Viện

Bên cạnh kiến thức, hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh. Việc đánh giá thực trạng tự chăm sóc giúp xác định những hành vi nào bệnh nhân đang thực hiện tốt và những hành vi nào cần được cải thiện. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xây dựng các chương trình can thiệp hành vi phù hợp, giúp bệnh nhân thay đổi lối sống và thực hiện các biện pháp tự chăm sóc hiệu quả hơn.

4.1. Các Hành Vi Tự Chăm Sóc Cần Được Đánh Giá

Các hành vi tự chăm sóc cần được đánh giá bao gồm: Tuân thủ chế độ ăn uống (ăn đúng giờ, đúng lượng, lựa chọn thực phẩm phù hợp), vận động thể lực thường xuyên (ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần), theo dõi đường huyết tại nhà (đo đường huyết thường xuyên và ghi lại kết quả), sử dụng thuốc và insulin đúng cách (uống thuốc đúng giờ, tiêm insulin đúng liều), chăm sóc bàn chân (kiểm tra bàn chân hàng ngày, giữ bàn chân sạch sẽ và khô ráo), kiểm tra sức khỏe định kỳ (khám mắt, khám thận, khám tim mạch).

4.2. Phương Pháp Đánh Giá Hành Vi Tự Chăm Sóc

Việc đánh giá hành vi tự chăm sóc có thể được thực hiện thông qua các phương pháp khác nhau, như phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng câu hỏi hoặc quan sát hành vi của bệnh nhân. Các câu hỏi nên tập trung vào tần suất và mức độ tuân thủ của bệnh nhân đối với các hành vi tự chăm sóc khác nhau.

V. Giải Pháp Nâng Cao Kiến Thức Và Tự Chăm Sóc Cho Bệnh Nhân

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng kiến thứctự chăm sóc, cần xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp để nâng cao kiến thức và cải thiện hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân. Các giải pháp này nên được thiết kế dựa trên nhu cầu và đặc điểm của từng nhóm bệnh nhân, đồng thời đảm bảo tính khả thi và bền vững.

5.1. Xây Dựng Chương Trình Giáo Dục Sức Khỏe Phù Hợp

Chương trình giáo dục sức khỏe nên bao gồm các buổi nói chuyện, thảo luận nhóm, tư vấn cá nhân và cung cấp tài liệu hướng dẫn. Nội dung chương trình nên tập trung vào những khía cạnh quan trọng của bệnh ĐTĐ, như nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, cách kiểm soát đường huyết, chế độ ăn uống và vận động thể lực. Cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ học vấn của bệnh nhân.

5.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Từ Gia Đình Và Cộng Đồng

Gia đình và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bệnh nhân tự chăm sóc. Cần khuyến khích gia đình tham gia vào quá trình điều trị bệnh, tạo môi trường thuận lợi để bệnh nhân thực hiện các biện pháp tự chăm sóc. Đồng thời, cần xây dựng các câu lạc bộ bệnh nhân hoặc nhóm hỗ trợ để bệnh nhân có thể chia sẻ kinh nghiệm, động viên lẫn nhau và nhận được sự hỗ trợ từ những người có cùng hoàn cảnh.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Về Đái Tháo Đường Typ II

Nghiên cứu về thực trạng kiến thứctự chăm sóc của bệnh nhân ĐTĐ typ II tại Bệnh viện Hữu Nghị là một bước quan trọng để cải thiện công tác quản lý bệnh ĐTĐ. Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin hữu ích để xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp và hiệu quả, giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tốt hơn, giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thứctự chăm sóc của bệnh nhân, đồng thời đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp để có những điều chỉnh phù hợp.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe và can thiệp hành vi, đồng thời tìm kiếm những phương pháp mới để nâng cao kiến thức và cải thiện hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân. Cần đặc biệt quan tâm đến những nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, như bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có trình độ học vấn thấp và bệnh nhân có nhiều bệnh mãn tính kèm theo.

6.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tiễn bằng cách xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe và can thiệp hành vi phù hợp, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các cơ sở y tế, gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ bệnh nhân tự chăm sóc. Cần đảm bảo rằng tất cả bệnh nhân ĐTĐ đều có cơ hội tiếp cận những thông tin chính xác và đáng tin cậy về bệnh, đồng thời nhận được sự hỗ trợ cần thiết để kiểm soát bệnh tốt hơn.

05/06/2025
Luận văn thực trạng kiến thức và tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường typ ii điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện hữu nghị năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng là bệnh mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia bởi tốc độ phát triển nhanh chóng, mức độ nguy hại đến sức khoẻ. Đái tháo đƣờng còn trở thành lực cản của sự phát triển, gánh nặng của gia đình và cho toàn xã hội. Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế giới có 415 triệu ngƣời (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ), tƣơng đƣơng cứ 11 ngƣời có 1 ngƣời bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tƣơng đƣơng cứ 10 ngƣời có 1 ngƣời bị ĐTĐ. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hƣớng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng.

Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận và cắt cụt chi. Nhƣng một điều đáng khả quan, có tới 70% trƣờng hợp ĐTĐ typ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dƣỡng hợp lý và tăng cƣờng luyện tập thể lực [1]. Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trƣớc, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố Huế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ƣơng cho thấy: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở ngƣời trƣởng thành là 5.42%, tỷ lệ đái tháo đƣờng chƣa đƣợc chẩn đoán trong cộng đồng là 63. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9% (năm 2003).

Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%. Đái tháo đƣờng đang là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộng đồng. Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về đái tháo đƣờng đã đƣợc tiến hành trên phạm vi cả nƣớc , tại Thủ đô Hà Nội mức sống của ngƣời dân tƣơng đối cao và đặc biệt là có nhiều ngƣời dân từ các tỉnh thành khắp đất nƣớc về thủ đô sống và làm 2 việc nên tỉ lệ bệnh tật cũng có sự khác nhau trong đó tỷ lệ Ngƣời bệnh đái tháo đƣờng tại các cơ sở khám chữa bệnh đang ngày một gia tăng. Tại khoa khám bệnh bệnh - Bệnh viện Hữu Nghị cho thấy số Ngƣời bệnh mắc tiểu đƣờng cũng gia tăng hàng năm.

Khoa khám bệnh ngoại trú điều trị bệnh mãn tính đƣợc thành lập từ năm 2012 và theo thống kê hàng năm cho thấy năm 2017 thì số ngƣời bệnh khám bệnh là; 19.537 Ngƣời bệnh, năm 2018 tăng lên 20.645 Ngƣời bệnh, hiện tại năm 2019 tính đến 31/10 là;18.100 ngƣời bệnh [2]. Biện pháp hữu hiệu để làm giảm tiến triển và biến chứng của bệnh và giảm chi phí khám chữa bệnh là phải phát hiện sớm và điều trị ngƣời bệnh kịp thời. Tuy nhiên, công tác phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị bệnh đái tháo đƣờng tại các bệnh viện nói chung và tại Bệnh viện Hữu Nghị nói riêng còn gặp không ít những khó khăn. Ngƣời bệnh đa số là khi nghỉ hƣu rồi mới quan tâm nhiều tới sức khỏe của bản thân, tuổi cao bản thân mắc nhiều bệnh kèm theo, trình độ học vấn của ngƣời bệnh cao nên trong quá trình điều trị ngƣời bệnh còn tham khảo do dự về việc khám chữa bệnh của bản thân với y tế giữa các bệnh viện trên địa bàn thủ đô, chăm sóc sức khỏe ban đầu rất là quan trong, tuy nhiên nhiều ngƣời bệnh vẫn chủ quan chỉ khi có dấu hiệu về bệnh hoặc bị bệnh mới đi khám chữa bệnh mà việc tuân thủ chăm sóc và điều trị tại nhà còn hạn chế.

Trong khi mục đích điều trị bệnh đái tháo đƣờng là ngƣời bệnh tự kiểm soát lƣợng đƣờng trong máu, trọng lƣợng cơ thể, huyết áp, mỡ máu và duy trì chất lƣợng cuộc sống nhƣ những ngƣời khỏe mạnh. Do đó, ngƣời bệnh và gia đình ngƣời bệnh mất rất nhiều thời gian và công sức, cần có kiến thức, kỹ năng thực hành chăm sóc tại nhà để phối hợp trong công tác chăm sóc và điều trị bệnh. Nhiều ngƣời bệnh cho rằng những ngày sống với bệnh đái tháo đƣờng là một gánh nặng và luôn có cảm giác nặng nề không lý giải đƣợc, đôi khi còn có cảm giác thất bại. Để góp phần tìm hiểu vấn đề này, và đƣa ra giải pháp khắc phục tôi tiến hành chuyên đề “Thực trạng kiến thức và tự chăm sóc của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng typ II điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Hữu Nghị năm 2019” 3 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề: 1.

Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường typ II điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Hữu Nghị năm 2019. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường typ II điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Hữu Nghị. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Đại cƣơng Bệnh đái tháo đƣờng là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai.

Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thƣơng ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]. Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đƣờng 1. Chẩn đoán: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đƣờng (theo Hiệp Hội Đái tháo đƣờng Mỹ - ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây: a) Glucose huyết tƣơng lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Ngƣời bệnh phải nhịn ăn (không uống nƣớc ngọt, có thể uống nƣớc lọc, nƣớc đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thƣờng phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ), hoặc: b) Glucose huyết tƣơng ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đƣờng uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Nghiệm pháp dung nạp glucose đƣờng uống phải đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Ngƣời bệnh nhịn đói từ nửa đêm trƣớc khi làm nghiệm pháp, dùng một lƣợng glucose tƣơng đƣơng với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nƣớc, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trƣớc đó ngƣời bệnh ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày. Xét nghiệm này phải đƣợc thực hiện ở phòng thí nghiệm đƣợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. d) Ở ngƣời bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức 5 glucose huyết tƣơng ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, c, d ở trên cần đƣợc thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán.

Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày. Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phƣơng pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đƣờng là định lƣợng glucose huyết tƣơng lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c đƣợc đo tại phòng xét nghiệm đƣợc chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ [1]. Chẩn đoán tiền đái tháo đường Chẩn đoán tiền đái tháo đƣờng khi có một trong các rối loạn sau đây: - Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose: IFG): Glucose huyết tƣơng lúc đói từ 100 (5,6mmol/L) đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc - Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): Glucose huyết tƣơng ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đƣờng uống 75 g từ 140 (7.8 mmol/L) đến 199 mg/dL (11 mmol/L),hoặc - HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol).

Những tình trạng rối loạn glucose huyết này chƣa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đƣờng nhƣng vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đƣờng, đƣợc gọi là tiền đái tháo đƣờng (pre-diabetes)[1]. Phân loại bệnh đái tháo đường a) Đái tháo đƣờng týp 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối). c) Đái tháo đƣờng thai kỳ (là ĐTĐ đƣợc chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ týp 1, týp 2 trƣớc đó). d) Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, nhƣ ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất nhƣ sử dụng glucocorticoid, điều trị 6 HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô… [1].

Biến chứng bệnh đái tháo đƣờng Đái tháo đƣờng nếu không đƣợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính. Ngƣời bệnh có thể tử vong do các biến chứng này. - Biến chứng cấp tính + Biến chứng cấp tính thƣờng là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp. Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là hai biến chứng nguy hiểm.

+ Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức. Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao từ 5-10%. + Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng, đƣờng huyết tăng cao. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm từ 5-10%.

Ở ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30 - 50% [3]. + Nhiều ngƣời bệnh hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng glucose máu. Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh đái tháo đƣờng còn chƣa đƣợc phổ biến trong cộng đồng. - Biến chứng mạn tính + Biến chứng tim - mạch Bệnh lý tim mạch ở ngƣời bệnh đái tháo đƣờng là biến chứng thƣờng gặp và nguy hiểm.

Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhƣng các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng kiến thức và tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường typ II tại Bệnh viện Hữu Nghị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hiểu biết và khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường typ II. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những thiếu sót trong kiến thức của bệnh nhân mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục sức khỏe để cải thiện chất lượng cuộc sống của họ. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc nâng cao kiến thức về bệnh lý và cách tự chăm sóc có thể giúp bệnh nhân quản lý bệnh tốt hơn, từ đó giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng.

Để mở rộng thêm kiến thức về bệnh đái tháo đường và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn kiến thức thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng bệnh đái tháo đường týp 2 của người dân từ 30-69 tuổi tại hai xã Phước Lộc, Phước Thuận huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định năm 2014, nơi cung cấp thông tin chi tiết về kiến thức và thực hành phòng bệnh trong cộng đồng.

Ngoài ra, tài liệu Khảo sát tuân thủ điều trị và rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa năm Căn tỉnh Cà Mau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình điều trị.

Cuối cùng, tài liệu Phân tích thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về sự tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh đái tháo đường và cách quản lý hiệu quả.