Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc tuần hoàn và phân bổ nguồn vốn. Tuy nhiên, giai đoạn 2010 - 2012 tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của nợ xấu trong toàn hệ thống tổ chức tín dụng. Theo số liệu báo cáo của các tổ chức tín dụng, tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2010 là 2,5%, cuối năm 2011 là 3,2% và tính đến tháng 6/2012 toàn hệ thống ghi nhận 117.723 tỷ đồng nợ xấu (chiếm 4,47% tổng dư nợ). Ngày 13/07/2012, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức công bố tỷ lệ nợ xấu tính đến ngày 31/03/2012 là 8,6% (tương đương 202.000 tỷ đồng), trong đó nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn cao nhất) chiếm trên 40%.
Thực tế xử lý nợ cho thấy 84% số nợ xấu có tài sản bảo đảm với giá trị tài sản bằng 135% giá trị nợ; riêng đối với bất động sản, tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm trên nợ xấu lên đến 180%. Do thị trường bất động sản đóng băng kéo dài, việc thẩm định giá không chính xác hoặc thiếu phương pháp phù hợp đã trực tiếp đe dọa khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại từng chi nhánh ngân hàng vì vậy trở thành mắt xích cốt lõi trong quản trị rủi ro tín dụng.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 trong giai đoạn 2010 - 2012.
- Đánh giá những kết quả đạt được, những điểm bất cập, hạn chế và tìm ra nguyên nhân gốc rễ trong công tác định giá tại chi nhánh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản thế chấp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định giá bất động sản dùng làm tài sản bảo đảm tiền vay.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (địa chỉ: 04-06 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và định giá trong 3 năm (2010, 2011, 2012) và khảo sát hồ sơ định giá thực tế đầu năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp định giá
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về bất động sản, định giá tài sản và các văn bản pháp quy hiện hành:
- Khái niệm và đặc tính bất động sản: Theo Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005, bất động sản bao gồm đất đai, nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất đai, các tài sản khác gắn liền với đất đai và tài sản khác do pháp luật quy định. Bất động sản mang 5 thuộc tính cốt lõi (tính bất động, tính đa dạng/không đồng nhất, tính khan hiếm, tính bền vững đời sống kinh tế lâu dài, tính hữu dụng) và 4 đặc trưng cơ bản (cung kém co giãn, thời gian giao dịch dài với chi phí cao, thanh khoản kém linh hoạt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước).
- Khung nguyên tắc định giá: Tác giả hệ thống hóa 8 nguyên tắc định giá bất động sản chuẩn mực, gồm: (1) Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; (2) Nguyên tắc cung cầu; (3) Nguyên tắc thay thế; (4) Nguyên tắc dự tính lợi ích trong tương lai; (5) Nguyên tắc đóng góp; (6) Nguyên tắc cạnh tranh; (7) Nguyên tắc cân bằng; (8) Nguyên tắc nhất quán.
- Các phương pháp định giá cơ bản:
- Phương pháp so sánh: Ước tính giá trị dựa trên phân tích giá của 3 đến 5 bất động sản tương đồng đã giao dịch thành công trên thị trường gần thời điểm thẩm định.
- Phương pháp chi phí: Dựa trên nguyên tắc thay thế, xác định tổng giá trị bất động sản bằng giá trị đất trống cộng chi phí xây dựng mới hiện hành trừ mức độ hao mòn, giảm giá của công trình.
- Phương pháp thu nhập (phương pháp đầu tư): Vốn hóa dòng thu nhập ròng trong tương lai theo công thức: Giá đất ước tính = Thu nhập thuần túy hàng năm / Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.
- Phương pháp thặng dư: Áp dụng cho bất động sản có tiềm năng phát triển, xác định giá trị bằng cách lấy tổng giá trị phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư phát triển.
- Khung pháp lý và quy định nội bộ áp dụng: Luật Đất đai 2003; Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm; Quyết định 3979/QĐ-PC và Quyết định 6020/QĐ-PC của Tổng Giám đốc BIDV về Giao dịch bảo đảm trong cho vay; Quyết định 8598/QĐ-BNC về Hệ thống xếp hạng nội bộ BIDV; Quyết định 1138/QĐ-HĐQT về chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp; Quyết định 091A/QĐ-SGDII về việc thành lập Tổ định giá tài sản bảo đảm tại chi nhánh; Quyết định 61/2012/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất và Quyết định 12/QĐ-UBND ban hành suất vốn đầu tư xây dựng của UBND TP.HCM.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang: So sánh số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài chính, dư nợ và nợ xấu qua các năm 2010 - 2012 để nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng cơ cấu của từng loại tài sản bảo đảm trong tổng số hồ sơ được định giá.
- Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Khảo sát chi tiết hồ sơ định giá căn nhà số 53 Lê Quang Định, Phường 11, Quận Bình Thạnh ngày 10/03/2013 để đối chiếu giữa lý thuyết và thực hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tổng hợp số liệu thứ cấp do Phòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp, kết hợp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp 3 và khai thác dữ liệu giá giao dịch thị trường. Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và lý do chọn đề tài
Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu gia tăng sau giai đoạn thị trường bất động sản đóng băng. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2, phạm vi dữ liệu giai đoạn 2010 - 2012, phương pháp tiếp cận và cấu trúc tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về định giá bất động sản thế chấp
Chương này chuẩn hóa các khái niệm học thuật về bất động sản, tài sản bảo đảm thế chấp và định giá bất động sản theo thông lệ quốc tế và pháp luật Việt Nam. Tác giả đi sâu phân tích 8 nguyên tắc định giá, 3 nhóm yếu tố cấu thành giá trị (yếu tố giao dịch, yếu tố vĩ mô và yếu tố vi mô), đồng thời trình bày chi tiết trình tự thực hiện, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của 4 phương pháp định giá: so sánh trực tiếp, chi phí, thu nhập và thặng dư.
Chương 3: Thực trạng công tác định giá bất động sản thế chấp tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2
Nội dung chương 3 chia thành 4 phần chính phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại chi nhánh:
- Tổng quan đơn vị: Khái quát lịch sử hình thành BIDV từ năm 1957 và Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-TCCB ngày 18/05/1997, đi vào hoạt động từ 25/03/1997 tại 04-06 Võ Văn Kiệt, Quận 1). Cơ cấu tổ chức gồm Khối Quan hệ khách hàng (QHKH), Khối Quản lý rủi ro (QLRR), Khối Tác nghiệp và Khối Quản lý nội bộ. Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 cho thấy: Tổng tài sản năm 2012 đạt 17.638 tỷ đồng; huy động vốn cuối kỳ năm 2011 giảm 19,3% do trần lãi suất 14%/năm, sang năm 2012 phục hồi tăng 14,2% đạt 13.560 tỷ đồng; dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2012 đạt 16.400 tỷ đồng (giảm 5,2% so với 2011); lợi nhuận trước thuế giảm từ 370,5 tỷ đồng (2010) xuống 286 tỷ đồng (2011) và 275 tỷ đồng (2012) do áp lực trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
- Quy định và cơ chế định giá nội bộ: Theo Quyết định số 091A/QĐ-SGDII, Tổ định giá tại hội sở chi nhánh do Phó Giám đốc phụ trách Khối QHKH làm tổ trưởng, lãnh đạo và cán bộ phòng QHKH làm thành viên; Tổ thẩm định độc lập thuộc Khối QLRR do Phó Giám đốc phụ trách QLRR điều hành. Hệ số giá trị tài sản bảo đảm (theo Quyết định 3979/QĐ-PC và 6020/QĐ-PC) được áp dụng cố định ở mức 0,8 đối với quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chia khách hàng thành 10 mức (từ AAA đến D) thuộc 7 nhóm để áp dụng tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu khi cấp hạn mức vốn lưu động (Nhóm 1 - AAA: 20%; Nhóm 2 - AA: 30%; Nhóm 3 - A: 50%; Nhóm 4 - BBB: 70%; Nhóm 5 - BB: 100%; Nhóm 6 - B/CCC/CC: 100%; Nhóm 7 - C/D: không cấp tín dụng).
- Quy trình định giá 5 bước chuẩn: (1) Tiếp nhận yêu cầu thẩm định và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; (2) Liên hệ với khách hàng hẹn lịch thẩm định hiện trường; (3) Thẩm định thực tế bất động sản và thu thập thông tin khu vực lân cận; (4) Lập Báo cáo thẩm định giá trị tài sản; (5) Ký duyệt báo cáo để xác lập giá trị pháp lý.
- Thực hành định giá qua hồ sơ thực tế: Thẩm định nhà đất tại số 53 Lê Quang Định, Phường 11, Quận Bình Thạnh ngày 10/03/2013 (chủ sở hữu: ông Nguyễn Đình Chiến và bà Bùi Thị Cam). Thửa đất số 28, tờ bản đồ số 17 có diện tích 58,2 m²; nhà ở cấp 2 xây dựng năm 2010 có diện tích xây dựng 58,2 m², diện tích sử dụng 165 m².
- Giá trị theo quy định Nhà nước: Đất ở theo Quyết định 61/2012/QĐ-UBND (vị trí 1 đoạn từ chợ Bà Chiểu đến Nơ Trang Long là 15.600.000 đồng/m²) = 907.920.000 đồng. Nhà ở theo Quyết định 12/QĐ-UBND (suất vốn đầu tư 2.500.000 đồng/m², nguyên giá 412.500.000 đồng, khấu hao đường thẳng 10 năm đã qua 3 năm = 123.750.000 đồng, giá trị còn lại) = 288.750.000 đồng. Tổng giá trị TSBĐ theo khung Nhà nước = 1.196.670.000 đồng.
- Giá trị theo giá thị trường: Khảo sát 3 mẫu nhà đất tương đồng mặt tiền đường Lê Quang Định (mẫu 1: 45 m²; mẫu 2: 280 m²; mẫu 3: 59,2 m²), sau khi trừ giá trị nhà, đơn giá đất thị trường dao động từ 59.000.000 đến 68.000.000 đồng/m². Tổ định giá chọn mức giá thận trọng thấp nhất là 59.000.000 đồng/m² -> Giá trị quyền sử dụng đất = 3.433.800.000 đồng. Cộng giá trị còn lại của nhà (288.750.000 đồng) -> Tổng giá trị TSBĐ theo thị trường = 3.722.550.000 đồng.
- Đánh giá thực trạng: Năm 2012, chi nhánh định giá 4.662 hồ sơ tài sản bảo đảm, trong đó bất động sản chiếm 3.553 hồ sơ (76,21%). Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ duy trì ở mức 42,6% (2010), 44,1% (2011) và 45,2% (2012). Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,09% (2010) lên 1,95% (2011) và 3,19% (2012), phân loại theo tiêu chí định tính của Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN gồm 14 chỉ tiêu tài chính và 40 chỉ tiêu phi tài chính. Tác giả chỉ ra các tồn tại: việc điều chỉnh các yếu tố khác biệt trong phương pháp so sánh chưa được lượng hóa rõ ràng; giá định giá thường bị nén thấp hơn thực tế; thông tin so sánh thu thập qua mạng thiếu kiểm chứng thực địa; định giá công trình và tỷ lệ khấu hao còn mang tính cảm quan chủ quan; cán bộ định giá trẻ, thiếu chuyên môn kỹ thuật xây dựng và áp lực hoàn thành hồ sơ thẩm định ngắn (từ 5 đến 7 ngày).
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị:
- Hoàn thiện và phối hợp các phương pháp định giá: Kết hợp linh hoạt phương pháp so sánh với phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập đối với bất động sản cho thuê nhằm kiểm tra chéo kết quả.
- Quy chuẩn hóa cách xác định giá trị công trình gắn liền với đất: Xây dựng bảng tỷ lệ khấu hao chi tiết theo niên hạn và chất lượng kết cấu thực tế, tránh phụ thuộc cứng nhắc vào đơn giá ban hành cũ.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin định giá: Thiết lập phần mềm quản lý và lưu trữ dữ liệu các cuộc định giá trước đây theo từng khu vực địa bàn để tra cứu nhanh.
- Nâng cao năng lực cán bộ định giá: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thẩm định giá, pháp lý nhà đất, cập nhật kiến thức kỹ thuật xây dựng và giáo dục đạo đức nghề nghiệp.
- Kiến nghị: Đề nghị BIDV Hội sở chính thường xuyên cập nhật cẩm nang định giá và phân cấp hạn mức định giá linh hoạt; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện quy chế định giá và kết nối thông tin tài sản bảo đảm liên ngân hàng; kiến nghị cơ quan Nhà nước điều chỉnh bảng giá đất sát thị trường và đơn giản hóa thủ tục công chứng, xử lý tài sản thi hành án.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh và dữ liệu thẩm định tài sản bảo đảm tại BIDV – CN SGD2 qua các bảng tổng hợp số liệu có trong văn bản:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010 - 2012 của BIDV – CN SGD 2
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Tổng tài sản |
- |
- |
17.638 |
- |
- |
| Huy động vốn cuối kỳ |
13.560 |
10.943 |
13.611 |
-19,3% |
+14,2% |
| Huy động vốn bình quân |
- |
- |
11.436 |
- |
- |
| Dư nợ tín dụng cuối kỳ |
16.400 |
16.531 |
16.115 |
+0,8% |
-5,2% |
| Dư nợ tín dụng bình quân |
- |
- |
18.472 |
- |
- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
370,5 |
286,0 |
275,0 |
-22,6% |
-3,9% |
Bảng 2: Cơ cấu số lượng hồ sơ định giá tài sản bảo đảm năm 2012
| STT |
Loại tài sản bảo đảm |
Số lượng hồ sơ |
Tỷ trọng (%) |
Tăng/giảm so với 2011 (Hồ sơ) |
Tăng/giảm so với 2011 (%) |
| 1 |
Bất động sản |
3.553 |
76,21% |
+503 |
+16,49% |
| 2 |
Máy móc thiết bị |
560 |
12,01% |
+64 |
+12,90% |
| 3 |
Giấy tờ có giá |
421 |
9,03% |
+103 |
+32,39% |
| 4 |
Khoản phải thu, quyền đòi nợ, quyền từ HĐKT |
128 |
2,75% |
+36 |
+39,13% |
| Tổng |
|
4.662 |
100,00% |
|
|
Bảng 3: Tỷ lệ bảo đảm và nợ xấu tại BIDV – CN SGD 2 giai đoạn 2010 - 2012
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ / Tổng dư nợ |
42,6% |
44,1% |
45,2% |
| Tỷ lệ nợ xấu (theo Quyết định 493/NHNN) |
1,09% |
1,95% |
3,19% |
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực tế về nghiệp vụ định giá tài sản bảo đảm tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa giá trị tính theo khung quy định Nhà nước (1,196 tỷ đồng) và giá trị thị trường (3,722 tỷ đồng) trong một trường hợp cụ thể.
- Hệ thống hóa đầy đủ quy chế phân loại nợ định tính (Điều 7 Quyết định 493) gắn liền với hệ thống chấm điểm xếp hạng nội bộ 10 mức và quy định hệ số tài sản bảo đảm 0,8.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về phương pháp tính toán, bóc tách giá trị đất - công trình và kiến nghị xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu định giá tập trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2010 - 2012 tại một chi nhánh duy nhất (BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2). Mẫu hồ sơ thực nghiệm tập trung vào loại hình nhà ở đô thị riêng lẻ (nhà phố), chưa đi sâu phân tích các loại hình bất động sản phức tạp khác như dự án khu dân cư, khu công nghiệp hay đất nông nghiệp quy mô lớn. Việc xác định tỷ lệ khấu hao công trình xây dựng chủ yếu dựa trên phương pháp đường thẳng và biểu suất vốn đầu tư Nhà nước mà chưa có mô hình kỹ thuật xây dựng chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động định giá giữa các ngân hàng thương mại khác nhau; nghiên cứu ứng dụng mô hình định giá hưởng thụ (Hedonic Pricing Model) hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu lớn để tự động hóa định giá tài sản bảo đảm; đi sâu vào cơ chế xử lý và phát mại tài sản bảo đảm bất động sản trong giai đoạn tái cơ cấu nợ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thẩm định giá, Quản trị rủi ro; cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định giá và quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại; học viên làm khóa luận, luận văn về bảo đảm tiền vay và an toàn tín dụng.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình định giá 5 bước và cơ chế phối hợp giữa Tổ định giá (Khối QHKH) và Tổ thẩm định (Khối QLRR) theo Quyết định số 091A/QĐ-SGDII.
- Mẫu Báo cáo thẩm định giá trị tài sản thực tế và phương pháp tính toán bóc tách giá trị đất (theo phương pháp so sánh trực tiếp) và giá trị công trình xây dựng (theo phương pháp chi phí) kèm cách tính khấu hao.
- Ma trận quy đổi mức xếp hạng tín dụng nội bộ sang tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu khi cấp hạn mức vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại BIDV – CN SGD 2, hệ số giá trị tài sản bảo đảm đối với bất động sản được quy định ở mức bao nhiêu và căn cứ vào văn bản nào?
Theo Quyết định số 3979/QĐ-PC ngày 13/07/2009 và Quyết định số 6020/QĐ-PC ngày 20/10/2009 của Tổng Giám đốc BIDV về Giao dịch bảo đảm trong cho vay, hệ số giá trị tài sản bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu công trình xây dựng được áp dụng đồng loạt ở mức 0,8 (80% giá trị định giá) với điều kiện có đầy đủ hồ sơ pháp lý, thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu đối với khách hàng doanh nghiệp được xếp hạng AA khi vay vốn lưu động là bao nhiêu?
Căn cứ Quyết định số 1138/QĐ-HĐQT về chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, khách hàng thuộc Nhóm 2 (Mức xếp hạng AA) phải đáp ứng tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu là 30%. Với một tài sản bảo đảm là bất động sản được định giá 10 tỷ đồng (hệ số 0,8), mức vay tối đa được cấp là: (10 tỷ × 0,8) / 30% = 26,66 tỷ đồng.
3. Trong ví dụ thực tế tại số 53 Lê Quang Định (Q. Bình Thạnh), kết quả định giá tài sản bảo đảm theo khung Nhà nước và theo thị trường chênh lệch như thế nào?
- Theo khung giá Nhà nước (Quyết định 61/2012/QĐ-UBND cho đất và Quyết định 12/QĐ-UBND cho nhà): Giá trị đất là 907.920.000 đồng; giá trị còn lại của nhà là 288.750.000 đồng; tổng giá trị tài sản bảo đảm là 1.196.670.000 đồng.
- Theo giá thị trường: Đơn giá đất so sánh thận trọng là 59.000.000 đồng/m² tương ứng giá trị đất 3.433.800.000 đồng; cộng giá trị nhà 288.750.000 đồng; tổng giá trị tài sản bảo đảm là 3.722.550.000 đồng (cao gấp 3,11 lần so với giá khung Nhà nước).
4. Tỷ trọng hồ sơ định giá bất động sản tại BIDV – CN SGD 2 năm 2012 chiếm bao nhiêu trong tổng số tài sản bảo đảm?
Năm 2012, chi nhánh đã thực hiện định giá 3.553 hồ sơ bất động sản, chiếm tỷ trọng 76,21% trên tổng số 4.662 hồ sơ tài sản bảo đảm được định giá, tăng 503 hồ sơ (tương đương tăng 16,49%) so với năm 2011.
5. Vì sao giá trị bất động sản do cán bộ ngân hàng định giá thường có xu hướng thấp hơn giá giao dịch thực tế trên thị trường?
Nguyên nhân xuất phát từ: (1) Tâm lý thận trọng của ngân hàng nhằm phòng ngừa rủi ro trượt giá; (2) Thời gian xử lý một bộ hồ sơ tín dụng ngắn (từ 5 đến 7 ngày cho toàn bộ các khâu thẩm định tài chính, phương án kinh doanh, xếp hạng tín dụng và định giá tài sản) khiến cán bộ không đủ thời gian khảo sát kỹ các yếu tố phong thủy, quy hoạch; (3) Thông tin giá tham khảo trên mạng là giá chào bán nên cán bộ chủ động điều chỉnh giảm xuống mức an toàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Viết Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá bất động sản thế chấp và phản ánh bức tranh thực tiễn tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 giai đoạn 2010 - 2012. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình định giá 5 bước, cơ chế áp dụng hệ số tài sản bảo đảm 0,8 gắn với xếp hạng tín dụng nội bộ, đồng thời chỉ ra khoảng cách lớn giữa bảng giá đất Nhà nước và giá thị trường qua hồ sơ thực tế. Các giải pháp về chuẩn hóa phương pháp tính khấu hao, xây dựng kho dữ liệu bất động sản và đào tạo cán bộ được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.